LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) là động lực lớn giúp kinh tế tăng trưởng ở tất cả các nước thế giới, tất nhiên Việt Nam cũng không ngoại lệ. DNVVN mang cơ hội việc làm cho rất nhiều người, thúc đẩy cạnh tranh và đổi mới, đồng thời giúp xóa đói giảm nghèo, cân bằng lại chênh lệch thu nhập do DNVVN hoạt động phân bổ ở khắp các vùng địa lý và nhiều ngành nghề kinh tế khác nhau. Theo nghiên cứu, DNVVN tại Việt Nam tăng trưởng khá “nóng”.
Tuy nhiên, đối tượng này lại gặp khá nhiều khó khăn để có thể tồn tại và phát triển. Trở ngại lớn nhất là khó có cơ hội đến gần nguồn vốn vay chất lượng cao. Là một trung gian tài chính của nền kinh tế, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Phú Thọ đã góp phần giúp cho nhiều DNVVN ở tỉnh Phú Thọ phát triển. Có thể kể đến Công ty CP Quazt Việt Nam – Khu công nghiệp Thụy Vân được NH hỗ trợ đã có sự phát triển vượt bậc, doanh thu tăng từ 30 tỷ đồng lên đến hơn 800 tỷ đồng năm 2021 sau 10 năm hợp tác (từ 2010).
Hay có thể kể đến Công ty CP Dệt Phú Thọ được NH cấp vốn vay, giúp DN phát triển ngày càng vững mạnh, tăng sức cạnh tranh trên thị trường, quy mô SXKD ngày càng mở rộng, tạo việc làm thường xuyên và thu nhập ổn định cho nhiều lao động địa phương. Năm 2014, DN đầu tư dây chuyền may của Ấn Độ trị giá hơn 200 tỷ đồng, năm 2018 mở rộng đầu tư dây chuyền sản xuất của Nhật Bản, Thụy Sỹ trị giá hơn 300 tỷ đồng. Mặc dù đạt được vô số thành tựu khi cho vay đối với DNVVN, tuy nhiên, khi đi vào nghiên cứu sâu hơn CLTD, em nhận thấy CLTD đối tượng DNVVN chưa thật sự tốt, tỷ lệ NQH chưa thật sự cải thiện qua các năm. Cho nên, nhằm góp phần nâng cao CLTD, em đã chọn: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Phú Thọ” để làm nghiên cứu.
Tổng quan nghiên cứu Khi tiến hành nghiên cứu bất cứ nội dung gì thì việc thu thập và học hỏi từ những nghiên cứu, báo cáo đi trước, đã được công nhận về nội dung và giá trị là điều vô cùng cần thiết. Sau đây là một số những nghiên cứu tiêu biểu: 2. Các nghiên cứu ở cấp chi nhánh 2. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính Võ Trần Ngọc Hưng (2014) trong nghiên cứu “Giải pháp nâng cao CLTD tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam CN Quảng Nam” đã sử dụng phương pháp quy nạp và diễn dịch; logic và lịch sử; phân tích và tổng hợp; thống kê để nghiên cứu cơ sở lý luận về CLTD NHTM và vấn đề liên quan đến nâng cao CLTD.
Đề tài đã phân tích đánh giá về thực trạng CLTD của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam- CN Quảng Nam qua đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao CLTD tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam- CN Quảng Nam. Dựa vào đó, tác giả đánh giá các kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân của tồn tại nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao CLTD tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Quảng Nam. Trần Bích Phượng (2015) trong nghiên cứu “Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHTMCP Quân đội CN Bắc Hải” đã sử dụng phương pháp quy nạp và diễn dịch; logic và lịch sử; phân tích và tổng hợp; thống kê để nghiên cứu cơ sở lý luận về CLTD NHTM và vấn đề liên quan đến nâng cao CLTD. Đề tài phân tích đánh giá thực trạng CLTD của NHTMCP Quân đội CN Bắc Hải lấy thông tin thứ cấp từ tài liệu của ngân hàng rồi tổng hợp số liệu nhằm đề xuất được các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NHTMCP Quân đội CN Bắc Hải.
Qua đó nhận thấy rằng dư nợ TD tại CN tăng tuy nhiên hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, cần phải có giải pháp mở rộng quy mô tín dụng, kiểm soát các khoản NQH và nợ xấu ở mức thấp thông qua thường xuyên thanh tra, kiểm tra hoạt động tín dụng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng, nâng cao thu thập thông tin KH. Lê Hải Anh (2021) trong nghiên cứu “Giải pháp nâng cao CLTD tại NHTCP Á Châu ACB – CN Hoàng Cầu” đã sử dụng phương pháp thu thập số liệu, sử dụng số liệu và thông tin được cung cấp bởi ngân hàng thông qua các BCTC đồng thời sử dụng những 3 thông số của toàn hệ thống NH được cung cấp bởi NHNN Việt Nam kết hợp với quan sát trong quá trình thực tập tại NH. Kết quả là đưa ra cơ sở lý luận, lý thuyết trong việc đánh giá phân tích hiện trạng CLTD NHTM và phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tại NHTMCP Á Châu ACB – CN Hoàng Cầu dựa trên nền tảng số liệu được ngân hàng cung cấp, cơ sở lý luận, trải nghiệm thực tiễn. Đánh giá được các ưu điểm, hạn chế trong hoạt động tín dụng cũng như CLTD của ngân hàng.
Qua đó đưa ra được các giải pháp nhằm nâng cao CLTD tại ngân hàng sao cho phù hợp với đặc điểm của NHTMCP Á Châu ACB – CN Hoàng Cầu. Lê Thanh Tân (2018) trong nghiên cứu “Nâng cao CLTD tại NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam CN Thành Nam” đã sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp đồng thời: phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh đánh giá và phương pháp khảo sát, phỏng vấn. Kết quả là đã đánh giá thực trạng CLTD của NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Thành Nam, nêu ra những thế mạnh và những điểm hạn chế về CLTD của NH, qua đó đề xuất khuyến nghị, giải pháp, từ đó góp phần tăng năng lực cạnh tranh của mình, tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững và hội nhập với hệ thống NH trong nước, quốc tế. Trần Văn Cần (2005) trong nghiên cứu “Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng và nâng cao CLTD của hệ thống NHTM trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” đã sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp các phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp thống kê.
Kết quả là khái quát được một số chuẩn mực về quản lý CLTD, các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng theo thông lệ quốc tế, so sánh với các thể chế mới ban hành liên quan đến quản lý CLTD và phòng ngừa rủi ro tín dụng của NHNN trong quý 2/2005. Nêu được thay đổi cơ bản, phân tích sự khác nhau trong các qui định về quản lý CLTD và phòng ngừa rủi ro tín dụng mới ban hành so với các qui định trước đây của NHNN. Và đưa ra được giải pháp cụ thể. Nguyễn Thị Huyền (2013), trong nghiên cứu “Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao CLTD tại CN NHNo&PTNT Quảng Ninh”, đã sử dụng phương pháp thống kê để thu thập và phân tích thông tin kết hợp phương pháp khảo sát phân 4 tích, so sánh, tổng hợp thống kê kinh nghiệm để nghiên cứu kết hợp sử dụng phương pháp đồ thị, biểu đồ.
Kết quả là đã thu được số liệu tham khảo từ một số NH trong và ngoài tỉnh, kết hợp với đi thực tế tìm hiểu một số KH là những DN lớn, nên khi áp dụng thực tiễn của nghiên cứu này nhất là đưa ra các giải pháp các khuyến nghị và kết luận không chỉ giới hạn tại CN NHNo&PTNT Quảng Ninh mà có thể áp dụng cho hệ thống NHNo&PTNT toàn quốc đặc biệt là đối với những CN NHNo&PTNT có điều kiện và loại hình HĐKD tương tự, mức độ khả thi cao. Phạm Văn Quyết (2013), trong nghiên cứu “Giải pháp nâng cao CLTD tại NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng - CN Hà Nội” đã dùng phương pháp so sánh, thống kê, phân tích, tổng hợp kết hợp với việc nghiên cứu ý luận quan điểm, chính sách của Đảng, Nhà nước, quy định của NHNN, NH Việt Nam Thịnh Vượng để hệ thống hóa và phân tích vấn đề lý luận và thực tiễn về TD của NH Việt Nam Thịnh Vượng - CN Hà Nội từ đó đánh giá thực trạng và chỉ ra vấn đề còn tồn tại để đưa ra giải pháp nâng cao CLTD. Vũ Thị Thu Hà (2014) trong nghiên cứu “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên” đã sử dụng phương pháp: thống kê, phân tích, tổng hợp và so sánh để xử lý thông tin và số liệu thu thập được có liên qua phản ánh thực trạng hoạt động tín dụng tại Agribank CN Tiên Lữ. Kết quả là, định hướng phát triển hoạt động tín dụng của NH đến 2015, luận văn nêu ra giải pháp nhằm nâng cao CLTD của NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn Tiên Lữ.
Phạm Thị Hồng Thúy (2014) trong nghiên cứu “Thực trạng và giải pháp nâng cao CLTD tại NHTMCP Bắc Á - CN Hà Nội” đã sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp phân tích so sánh, phương pháp tổng hợp thống kê, nhóm chỉ tiêu định tính dựa vào nguyên tắc cơ bản khi cho vay, nhóm chỉ tiêu định lượng gồm: Tốc độ tăng trưởng tín dụng; Chỉ tiêu tỷ lệ NQH, tỷ lệ nợ xấu: theo thời hạn, theo đối tượng, theo thành phần kinh tế; Vòng quay vốn tín dụng; Hiệu suất sử dụng vốn tín dụng; Chỉ tiêu về thu nhập từ hoạt động tín dụng; Thông số quy định về giới hạn tín dụng. Kết quả là đã thành công khái quát các khái niệm cơ bản về CLTD ngân hàng; 5 Đánh giá thực trạng CLTD; Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng tới CLTD; Nêu ra những giải pháp góp phần nâng cao CLTD tại NHTMCP Bắc Á- CN Hà Nội. Chu Thị Trang (2015), trong nghiên cứu “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NH Việt Nam Thịnh Vượng CN tỉnh Bắc Ninh” đã sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp phương pháp thống kê và phân tích tài liệu. Kết quả đã hệ thống được khung lý luận bàn rõ bản chất kinh tế của “CLTD” tại NHTMCP trong thời gian này, đưa ra những đánh giá phù hợp với tình trạng tín dụng tại NH Việt Nam Thịnh Vượng; Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao CLTD của ngân hàng trong thời gian tới.