Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) đóng vai trò là động lực tăng trưởng kinh tế, tạo nguồn việc làm lớn, thúc đẩy cạnh tranh, đổi mới sáng tạo và góp phần giảm chênh lệch thu nhập xã hội. Tại Việt Nam, dù số lượng DNVVN gia tăng nhanh chóng nhưng nhóm doanh nghiệp này luôn đối mặt với nhiều rào cản nội tại như quy mô vốn mỏng, thiếu tài sản bảo đảm, báo cáo tài chính chưa kiểm toán và năng lực quản trị hạn chế, dẫn tới khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng chất lượng cao.

Tại địa bàn tỉnh Phú Thọ, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) Chi nhánh Phú Thọ là trung gian tài chính quan trọng cung cấp vốn cho nhiều DNVVN mở rộng sản xuất kinh doanh. Một số khách hàng doanh nghiệp tiêu biểu được chi nhánh tài trợ đã đạt mức tăng trưởng quy mô lớn, như:

  • Công ty CP Quazt Việt Nam (Khu công nghiệp Thụy Vân): Sau hơn 10 năm hợp tác tín dụng từ năm 2010, doanh thu tăng trưởng từ 30 tỷ đồng lên hơn 800 tỷ đồng vào năm 2021.
  • Công ty CP Dệt Phú Thọ: Được cấp vốn đầu tư dây chuyền may của Ấn Độ trị giá trên 200 tỷ đồng (năm 2014) và tiếp tục mở rộng dây chuyền sản xuất của Nhật Bản, Thụy Sỹ trị giá trên 300 tỷ đồng (năm 2018), tạo việc làm và thu nhập ổn định cho lao động địa phương.

Bên cạnh những kết quả đạt được, chất lượng tín dụng đối với phân khúc DNVVN tại chi nhánh vẫn còn tồn tại rủi ro tiềm ẩn, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu chưa thực sự được cải thiện triệt để qua các năm. Do đó, tác giả Lưu Thùy Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng với đề tài "Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Phú Thọ".

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Tìm ra hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại VietinBank Chi nhánh Phú Thọ.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại các ngân hàng thương mại.
    2. Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng DNVVN tại VietinBank Chi nhánh Phú Thọ qua các phương diện: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, quy mô dư nợ, cơ cấu tín dụng và các chỉ tiêu an toàn nợ.
    3. Đánh giá chất lượng tín dụng DNVVN tại chi nhánh giai đoạn 2020–2022; xác định các thành tựu, tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế.
    4. Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị với các cơ quan quản lý, ngân hàng và doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng DNVVN tại chi nhánh.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Chất lượng tín dụng DNVVN là gì? Được đo lường bằng những chỉ tiêu định tính và định lượng nào? Các nhân tố nào tác động đến chất lượng tín dụng DNVVN?
  2. Thực trạng chất lượng tín dụng DNVVN tại VietinBank Chi nhánh Phú Thọ giai đoạn 2020–2022 diễn biến ra sao? Đạt được những kết quả gì, còn tồn tại những hạn chế nào và nguyên nhân do đâu?
  3. Cần triển khai những giải pháp và kiến nghị cụ thể nào để nâng cao chất lượng tín dụng DNVVN tại VietinBank Chi nhánh Phú Thọ trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Phú Thọ.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động cấp tín dụng tại VietinBank Chi nhánh Phú Thọ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022; dữ liệu sơ cấp được khảo sát trong khoảng thời gian từ ngày 01/04/2023 đến 15/04/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các chuẩn mực học thuật về tín dụng ngân hàng và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của ngành ngân hàng Việt Nam:

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý:

  • Khái niệm DNVVN: Căn cứ theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2020, phân định DNVVN thành ba nhóm: doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa dựa trên quy mô vốn, lao động hoặc doanh thu.
  • Khái niệm tín dụng ngân hàng: Dựa trên giáo trình của Tô Ngọc Hưng (2014, 2019), xác định tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển giao quyền sử dụng tài sản (tiền hoặc hàng hóa) kèm cam kết hoàn trả vô điều kiện cả gốc và lãi khi đến hạn.
  • Đo lường an toàn tín dụng:
    • Quy định về tỷ lệ nợ xấu duy trì dưới mức 3% theo Thông tư 22/2019/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
    • Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN (dự phòng chung trích 0,75% trên tổng nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4; tỷ lệ trích dự phòng cụ thể lần lượt là 0%, 5%, 20%, 50%, 100% đối với các nhóm nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng:

  • Chỉ tiêu định lượng: Tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng DNVVN; quy mô và tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ tín dụng; cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn (ngắn hạn, trung và dài hạn) và theo ngành nghề kinh doanh; tỷ lệ nợ quá hạn; tỷ lệ nợ xấu; tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro và tỷ lệ bao phủ nợ xấu.
  • Chỉ tiêu định tính: Mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp đối với sản phẩm - dịch vụ ngân hàng (đánh giá qua môi trường giao dịch và cơ sở vật chất, chính sách tín dụng, quy trình tín dụng, phong cách phục vụ của nhân viên ngân hàng và sự hài lòng chung).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Khảo sát khách hàng DNVVN: Phát 158 phiếu khảo sát, thu về 130 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi 82,28%) qua nền tảng Google Docs, gửi email và tiếp xúc trực tiếp từ ngày 01/04/2023 đến 15/04/2023 nhằm thu thập ý kiến về khả năng tiếp cận vốn, thủ tục, lãi suất và chất lượng dịch vụ.
    • Khảo sát cán bộ tín dụng: Phát 64 phiếu, thu về 50 phiếu hợp lệ từ đội ngũ cán bộ tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố quản trị đến chất lượng tín dụng.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán), Báo cáo nội bộ, Báo cáo thường niên giai đoạn 2020–2022 của VietinBank Chi nhánh Phú Thọ, số liệu thống kê của Ngân hàng Nhà nước và Báo cáo tài chính của 3 chi nhánh VietinBank khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ làm cơ sở đối chiếu.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu số liệu tuyệt đối và số tương đối theo chuỗi thời gian.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận căn bản về quan hệ tín dụng giữa NHTM và khách hàng DNVVN:

  • Đặc trưng tín dụng DNVVN: Khoản vay có quy mô nhỏ nhưng số lượng món vay lớn; mức độ rủi ro tương đối cao do năng lực cạnh tranh và quản trị của DNVVN còn yếu; thời hạn vay chủ yếu là ngắn hạn nhằm tài trợ vốn lưu động; chi phí thẩm định và quản lý sau cho vay trên mỗi đơn vị vốn tương đối cao; quy trình thẩm định phức tạp.
  • Phân loại tín dụng: Căn cứ theo thời hạn (ngắn hạn tối đa 12 tháng, trung hạn từ trên 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng); theo mức độ bảo đảm (tín dụng có bảo đảm bằng TSBĐ hoặc bên thứ ba bảo lãnh, tín dụng không bảo đảm dựa trên uy tín); theo phương thức hoàn trả (trả góp, phi trả góp, trả theo yêu cầu); theo nguồn gốc tín dụng (trực tiếp, gián tiếp); theo hình thái cấp phát (bằng tiền, bằng hiện vật/leasing).
  • Chất lượng tín dụng: Được định nghĩa là sự dung hòa lợi ích kinh tế giữa ba chủ thể:
    • Góc độ ngân hàng: Đảm bảo tính an toàn của vốn, thu hồi đủ gốc và lãi đúng hạn, tối ưu hóa lợi nhuận và hạ thấp chi phí giao dịch.
    • Góc độ khách hàng: Vốn vay đáp ứng kịp thời, thủ tục thuận tiện, lãi suất và thời hạn trả nợ phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh.
    • Góc độ xã hội: Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, ổn định lưu thông tiền tệ và kiềm chế lạm phát.
  • Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng:
    • Nhân tố ngoài ngân hàng: Môi trường kinh tế vĩ mô (chu kỳ kinh tế, lạm phát); môi trường pháp lý; chính sách điều hành room tín dụng của NHNN; áp lực cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng; năng lực tài chính, năng lực quản trị và tư cách đạo đức của chủ doanh nghiệp vay vốn.
    • Nhân tố nội tại ngân hàng: Chính sách tín dụng; trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng; chất lượng công tác kiểm tra, kiểm soát sau khi giải ngân; mức độ tin cậy và đầy đủ của hệ thống thông tin tín dụng; quy định và định giá tài sản bảo đảm.

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Phú Thọ

Chương 2 tập trung phân tích thực tế hoạt động kinh doanh và chất lượng tín dụng tại VietinBank Chi nhánh Phú Thọ:

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Tiền thân là Ngân hàng Công thương Vĩnh Phú thành lập ngày 14/07/1988 (theo Quyết định số 73/NH-QĐ của Thống đốc NHNN). Tính đến tháng 6/2021, tổng tài sản sinh lời đạt hơn 7.500 tỷ đồng. Bộ máy tổ chức gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 4 Phó Giám đốc), 6 phòng nghiệp vụ (Phòng KHDN, Phòng Khách hàng Bán lẻ, Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tổng hợp, Phòng Hỗ trợ tín dụng) và 7 Phòng giao dịch trực thuộc (Trung Tâm, Dữu Lâu, Gia Cẩm, Nông Trang, Minh Trang, Lâm Thao, Thanh Thủy).
  • Thực trạng hoạt động huy động vốn (2020–2022): Nguồn vốn huy động tăng từ 3.131 tỷ đồng (năm 2020) lên 3.619 tỷ đồng (năm 2022). Tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng áp đảo trên 70%, tiền gửi tổ chức kinh tế có xu hướng giảm từ 756 tỷ đồng (năm 2020) xuống 739 tỷ đồng (năm 2022). Huy động bằng đồng Việt Nam chiếm trên 97%, tiền gửi ngoại tệ chiếm tỷ lệ nhỏ dưới 3%. Về kỳ hạn, tiền gửi dưới 12 tháng giảm dần tỷ trọng từ 80% (năm 2020) xuống 47,8% (năm 2022), trong khi tiền gửi không kỳ hạn tăng lên 25,5% và tiền gửi trên 12 tháng đạt 25,4% vào năm 2022.
Chỉ tiêu huy động vốn Năm 2020 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2020 (%) Năm 2021 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2022 (%)
Tổng vốn huy động từ tiền gửi 3.131 100,0 3.486 100,0 3.619 100,0
1. Phân theo đối tượng
- Tiền gửi dân cư 2.365 75,6 2.545 73,0 2.871 79,4
- Tiền gửi các tổ chức 756 24,1 928 26,6 739 20,4
- Tiền vay 10 0,3 13 0,4 9 0,2
2. Phân theo loại tiền
- Ngoại tệ 86 2,7 115 3,3 64 1,8
- Đồng Việt Nam (VND) 3.045 97,3 3.371 96,7 3.555 98,2
3. Phân theo kỳ hạn
- Tiền gửi không kỳ hạn 282 9,0 691 19,8 921 25,5
- Tiền gửi có kỳ hạn < 12 tháng 2.505 80,0 1.666 47,8 1.779 49,1
- Tiền gửi có kỳ hạn > 12 tháng 344 11,0 1.129 32,4 919 25,4
  • Kết quả hoạt động cho vay và cơ cấu tín dụng: Dư nợ tín dụng tăng trưởng liên tục, đạt 5.020 tỷ đồng vào năm 2022. Cho vay bằng VND chiếm tỷ trọng áp đảo (92% năm 2020), dư nợ ngoại tệ giảm từ 993 tỷ đồng (25% năm 2020) xuống còn 421 tỷ đồng (8% năm 2022). Tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất với 78% tổng dư nợ (đạt 3.935 tỷ đồng năm 2022), tín dụng trung và dài hạn chiếm 22% (đạt 1.085 tỷ đồng). Khách hàng tổ chức kinh tế chiếm từ 58% đến 70% tổng dư nợ chi nhánh.
Chỉ tiêu cho vay Năm 2020 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2020 (%) Năm 2021 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2022 (%)
Tổng dư nợ tín dụng 3.974 100,0 4.421 100,0 5.020 100,0
1. Phân theo loại tiền
- Đồng Việt Nam (VND) 2.981 75,0 3.763 85,0 4.599 92,0
- Ngoại tệ quy đổi 993 25,0 658 15,0 421 8,0
2. Phân theo khách hàng
- Dân cư 1.108 28,0 1.415 32,0 2.108 42,0
- Tổ chức kinh tế 2.866 72,0 3.006 68,0 2.912 58,0
3. Phân theo kỳ hạn
- Ngắn hạn 3.253 82,0 3.493 79,0 3.935 78,0
- Trung và dài hạn 721 18,0 928 21,0 1.085 22,0
  • Kết quả tài chính thu - chi: Thu từ hoạt động tín dụng tăng đều qua các năm: 211 tỷ đồng (năm 2020, chiếm 71%), 278 tỷ đồng (năm 2021, chiếm 82%) và 330 tỷ đồng (năm 2022, chiếm 87%). Thu phí dịch vụ đạt 43 tỷ đồng năm 2022. Tổng chi phí tài chính duy trì ở mức 136 tỷ (năm 2020), 129 tỷ (năm 2021) và 145 tỷ (năm 2022). Chênh lệch thu - chi tài chính đạt 163 tỷ đồng (năm 2020), tăng lên 209 tỷ đồng (năm 2021) và đạt 234 tỷ đồng (năm 2022).
Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 (Tỷ đồng) Năm 2021 (Tỷ đồng) Chênh lệch 2021-2020 Năm 2022 (Tỷ đồng) Chênh lệch 2022-2021
I. Tổng thu tài chính 299 338 +39 379 +41
1. Thu từ hoạt động tín dụng 211 (71%) 278 (82%) +67 330 (87%) +52
2. Thu phí hoạt động dịch vụ 39 (13%) 41 (12%) +2 43 (11%) +2
3. Thu khác (Thu nợ XLRR) 17 (6%) 19 (6%) +2 6 (1,5%) -13
II. Tổng chi tài chính 136 129 -7 145 +16
Chênh lệch thu - chi (I - II) 163 209 +46 234 +25
  • So sánh sản phẩm tín dụng DNVVN với đối thủ cạnh tranh trên địa bàn:
Tiêu chí VietinBank Chi nhánh Phú Thọ Agribank ABC Trung Quốc Vietcombank
Phạm vi khách hàng Phục vụ nhiều nhóm DNVVN; dư nợ tập trung ở thương mại thép, thi công xây lắp, phân bón. Tập trung DNVVN nông thôn, ngành nông - thủy sản, mía đường, cà phê, thực phẩm. Đa dạng các ngành nghề và mọi quy mô doanh nghiệp. Tập trung DNVVN xuất nhập khẩu và doanh nghiệp ngành nghề đa dạng.
Thời hạn & Lãi suất Lãi suất phân hóa theo quy mô; kỳ hạn vay chủ yếu ngắn hạn (3 tháng / 6 tháng). Lãi suất ưu đãi và thời hạn cho vay dài hơn cho nhóm nông nghiệp, chế biến. Thời hạn vay dài, mặt bằng lãi suất cạnh tranh hơn. Thời hạn và lãi suất tương đồng VietinBank; phân cấp linh hoạt.
Quy trình cho vay Quy trình nghiêm ngặt, thẩm định dựa trên định mức tín dụng. Quy trình thẩm định chặt chẽ, kiểm soát hồ sơ nghiêm ngặt. Quy trình phê duyệt nhanh, thủ tục linh hoạt. Thẩm định nghiêm ngặt theo ngành nghề và khả năng thanh toán.
Đặc điểm sản phẩm Chính sách hỗ trợ khởi nghiệp phong phú; bổ sung tài trợ thương mại. Tập trung sản phẩm tín dụng sản xuất kinh doanh nội địa. Đa dạng sản phẩm, thiết kế theo nhu cầu riêng của từng DN. Sản phẩm tài trợ xuất nhập khẩu và thanh toán quốc tế phát triển mạnh.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Phú Thọ

Chương 3 đề xuất các nhóm định hướng, giải pháp và kiến nghị bám sát các hạn chế đã chỉ ra tại chương thực trạng:

  • Định hướng phát triển: Thực hiện định hướng hoạt động chung của VietinBank gắn với mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng DNVVN theo nguyên tắc an toàn, bền vững, tăng trưởng tín dụng đi đôi với kiểm soát rủi ro nợ quá hạn và nợ xấu.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể tại Chi nhánh:
    1. Hoàn thiện chính sách cho vay DNVVN: Linh hoạt hóa lãi suất cho vay theo xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp; đa dạng hóa các hình thức bảo đảm tiền vay, kết hợp giữa tài sản thế chấp và dòng tiền thanh toán qua ngân hàng; xây dựng kỳ hạn trả nợ phù hợp với chu kỳ luân chuyển vốn thực tế.
    2. Nâng cao hiệu quả thu thập và thẩm định thông tin tín dụng: Mở rộng kênh thu thập dữ liệu khách hàng từ hệ thống CIC, cơ quan thuế, hiệp hội ngành nghề và các đối tác thương mại; thẩm định kỹ báo cáo tài chính nội bộ và phương án kinh doanh thực tế của DNVVN.
    3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tín dụng: Tăng cường đào tạo chuyên môn nghiệp vụ về phân tích tài chính doanh nghiệp, kỹ năng thẩm định dự án; nâng cao đạo đức nghề nghiệp và ý thức tuân thủ quy trình của đội ngũ cán bộ tín dụng.
  • Hệ thống kiến nghị:
    • Kiến nghị với Chính phủ: Hoàn thiện hành lang pháp lý, cơ chế bảo lãnh tín dụng cho DNVVN; ban hành các chính sách kích cầu và hỗ trợ phát triển kinh tế vùng.
    • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành chính sách tiền tệ và hạn mức tín dụng linh hoạt; hoàn thiện các quy định về trích lập dự phòng rủi ro và phân loại nợ phù hợp với diễn biến phục hồi kinh tế.
    • Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Hội sở chính): Cải tiến hệ thống phần mềm chấm điểm tín dụng nội bộ DNVVN; phân cấp ủy quyền phán quyết tín dụng linh hoạt hơn cho chi nhánh; phát triển các gói sản phẩm tín dụng trọn gói chuyên biệt.
    • Kiến nghị với các DNVVN: Chủ động minh bạch hóa tình hình tài chính, thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính; nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp; cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích đã đăng ký.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính đạt được:

  • Giai đoạn 2020–2022, VietinBank Chi nhánh Phú Thọ duy trì đà tăng trưởng dư nợ cho vay ổn định, đạt mốc 5.020 tỷ đồng năm 2022 (tăng 26,32% so với mức 3.974 tỷ đồng năm 2020).
  • Chênh lệch thu - chi tài chính của chi nhánh cải thiện liên tục từ 163 tỷ đồng (2020) lên 209 tỷ đồng (2021) và đạt 234 tỷ đồng (2022), trong đó thu từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng chi phối (đạt 330 tỷ đồng, tương đương 87% tổng thu vào năm 2022).
  • Cơ cấu tín dụng tập trung chủ yếu vào kỳ hạn ngắn hạn (chiếm 78% tổng dư nợ năm 2022) và khách hàng tổ chức kinh tế (chiếm 58% - 72% dư nợ), đáp ứng đúng nhu cầu vốn lưu động của các DNVVN trên địa bàn.
  • Khảo sát thực nghiệm chỉ ra mức độ hài lòng của 130 DNVVN đối với sản phẩm, môi trường giao dịch và đội ngũ cán bộ, đồng thời lượng hóa đánh giá của 50 cán bộ tín dụng về các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng tại chi nhánh.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

  • Đưa ra 3 nhóm giải pháp thực tiễn tại chi nhánh: giải pháp về chính sách tín dụng, giải pháp về công tác thu thập thông tin và giải pháp phát triển nhân lực tín dụng.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm kiến nghị đồng bộ gửi tới Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Hội sở chính VietinBank và bản thân cộng đồng DNVVN.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn:

  • Làm rõ khoảng trống nghiên cứu trong giai đoạn 2020–2022 — thời kỳ chịu tác động kép của đại dịch Covid-19 và biến động địa chính trị quốc tế (chiến tranh Nga - Ukraine) đối với hoạt động tín dụng DNVVN tại một địa bàn cấp tỉnh cụ thể.
  • Cung cấp dữ liệu thực nghiệm chi tiết và đánh giá toàn diện về thực trạng quản trị chất lượng tín dụng của một chi nhánh ngân hàng thương mại nhà nước cổ phần quy mô lớn tại Phú Thọ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị cơ sở là Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Phú Thọ, chưa bao quát toàn bộ các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh.
    • Phạm vi thời gian phân tích tập trung trong giai đoạn 3 năm (2020–2022), là thời kỳ có những biến động bất thường về kinh tế vĩ mô do dịch bệnh, có thể ảnh hưởng đến tính đại diện dài hạn của dữ liệu.
    • Quy mô mẫu khảo sát dữ liệu sơ cấp (130 DNVVN và 50 cán bộ tín dụng) mang tính chất đại diện cục bộ cho khách hàng của chi nhánh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh chất lượng tín dụng DNVVN giữa các hệ thống ngân hàng thương mại khác nhau (NHTM Nhà nước, NHTMCP tư nhân, Ngân hàng nước ngoài) trên cùng địa bàn kinh tế.
    • Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng chuyên sâu (hồi quy đa biến OLS, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) trên tập mẫu dữ liệu lớn hơn để lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng nhân tố đến rủi ro tín dụng và nợ xấu DNVVN trong giai đoạn phục hồi kinh tế tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo trong việc xây dựng đề cương, cấu trúc luận văn tốt nghiệp, phương pháp kết hợp phân tích số liệu tài chính thứ cấp và khảo sát bảng hỏi sơ cấp về chất lượng tín dụng ngân hàng thương mại.
  • Đối với cán bộ quản lý và cán bộ tín dụng tại các chi nhánh NHTM: Cung cấp tài liệu đánh giá thực tế về công tác quản trị rủi ro, phân loại nợ, trích lập dự phòng và cải tiến quy trình phục vụ khách hàng DNVVN tại địa bàn tỉnh.
  • Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Giúp chủ doanh nghiệp nắm bắt được các tiêu chí thẩm định tín dụng, yêu cầu về tài sản bảo đảm và quy trình kiểm soát sau vay của ngân hàng thương mại, từ đó chủ động hoàn thiện hồ sơ và phương án sản xuất kinh doanh để tiếp cận vốn vay hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn vốn huy động của VietinBank Chi nhánh Phú Thọ trong giai đoạn 2020–2022 có sự chuyển dịch như thế nào? Tổng nguồn vốn huy động tăng từ 3.131 tỷ đồng (năm 2020) lên 3.619 tỷ đồng (năm 2022). Trong đó, tiền gửi dân cư luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 70% (đạt 2.871 tỷ đồng năm 2022), tiền gửi bằng đồng Việt Nam chiếm trên 97%. Về kỳ hạn, tỷ trọng tiền gửi dưới 12 tháng giảm từ 80% xuống 47,8%, trong khi tiền gửi không kỳ hạn tăng lên 25,5% và tiền gửi trên 12 tháng đạt 25,4% vào năm 2022.

2. Quy mô và cơ cấu dư nợ cho vay theo kỳ hạn của chi nhánh năm 2022 đạt mức bao nhiêu? Đến năm 2022, tổng dư nợ tín dụng của chi nhánh đạt 5.020 tỷ đồng. Cơ cấu cho vay phân theo thời hạn gồm: dư nợ ngắn hạn chiếm 78% (đạt 3.935 tỷ đồng) và dư nợ trung và dài hạn chiếm 22% (đạt 1.085 tỷ đồng).

3. Tác giả đã sử dụng cỡ mẫu khảo sát sơ cấp như thế nào để phục vụ nghiên cứu? Tác giả thực hiện 2 cuộc khảo sát trong thời gian từ 01/04/2023 đến 15/04/2023:

  • Khảo sát 158 khách hàng DNVVN vay vốn tại chi nhánh, thu về 130 phiếu hợp lệ để đánh giá sự hài lòng về cơ sở vật chất, chính sách, quy trình và nhân viên.
  • Khảo sát 64 cán bộ tín dụng tại chi nhánh, thu về 50 phiếu hợp lệ để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố quản trị đến chất lượng tín dụng.

4. Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý nào của Ngân hàng Nhà nước để đánh giá an toàn tín dụng? Khóa luận tham chiếu Thông tư 22/2019/TT-NHNN về giới hạn tỷ lệ nợ xấu duy trì dưới mức 3% và Thông tư 11/2021/TT-NHNN về phương pháp phân loại nợ, trích lập dự phòng chung (0,75% nợ nhóm 1-4) cùng tỷ lệ trích dự phòng cụ thể (0% đến 100% theo các nhóm nợ từ 1 đến 5).

5. Các nhóm giải pháp trọng tâm được tác giả đề xuất tại VietinBank Chi nhánh Phú Thọ là gì? Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trực tiếp tại chi nhánh gồm: (1) Hoàn thiện chính sách cho vay và lãi suất linh hoạt đối với DNVVN; (2) Đẩy mạnh công tác thu thập, phân tích thông tin tín dụng đa nguồn; (3) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đào tạo đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lưu Thùy Linh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng đối với khách hàng DNVVN tại ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích toàn diện số liệu tài chính giai đoạn 2020–2022 kết hợp khảo sát thực nghiệm tại VietinBank Chi nhánh Phú Thọ, nghiên cứu đã phản ánh rõ nét thực trạng tăng trưởng dư nợ, cơ cấu tín dụng và các yếu tố ảnh hưởng đến an toàn vốn trong bối cảnh phục hồi kinh tế. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng đồng bộ, bám sát thực tiễn hoạt động của chi nhánh và mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tín dụng DNVVN tại các ngân hàng thương mại hiện nay.