Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng là mảng kinh doanh cốt lõi, tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu nhưng đồng thời cũng là mảng mang lại nhiều rủi ro nhất cho các ngân hàng thương mại. Mối quan hệ giữa việc mở rộng quy mô tín dụng và kiểm soát chất lượng tín dụng mang tính quyết định đến năng lực tài chính, uy tín cũng như sự tồn tại của mỗi tổ chức tín dụng. Sau đại dịch COVID-19 và trong giai đoạn 2021 - 2023, nền kinh tế Việt Nam phải đối mặt với nhiều biến động phức tạp từ lạm phát, áp lực tỷ giá, sự suy giảm tổng cầu xuất khẩu và sự đóng băng của thị trường bất động sản. Thực trạng này trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, tạo áp lực lớn lên chất lượng tài sản của các tổ chức tín dụng, trong đó có Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Hai Bà Trưng. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Đoàn Quang Tiến đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về việc nâng cao chất lượng tín dụng tại đơn vị này.

Về nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu, khóa luận xác định 3 mục tiêu cụ thể theo văn bản:

  1. Trình bày các cơ sở lý luận, lý thuyết trong việc đánh giá, phân tích hiện trạng chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Hai Bà Trưng dựa trên nền tảng số liệu được ngân hàng cung cấp, cơ sở lý luận và trải nghiệm thực tiễn; từ đó chỉ ra những điểm mạnh và hạn chế trong quản trị chất lượng tín dụng.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh sao cho phù hợp với đặc điểm địa bàn hoạt động cũng như nguồn lực sẵn có của đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Hai Bà Trưng.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Hai Bà Trưng (tọa lạc tại tầng 1 khu văn phòng, tòa nhà Tower 1, số 458 Minh Khai, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội) và các phòng giao dịch trực thuộc (như PGD Vân Hồ, PGD Minh Khai).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng phân tích dựa trên hệ thống lý luận về tín dụng ngân hàng theo Giáo trình Tín dụng Ngân hàng của Học viện Ngân hàng (chủ biên: Nhà giáo Nhân dân Tô Ngọc Hưng). Tín dụng ngân hàng được xác định là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (tiền tệ hoặc tài sản) từ ngân hàng sang bên đi vay trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời hạn nhất định. Khái niệm chất lượng tín dụng được xem xét đa chiều dưới ba góc độ: góc độ khách hàng (mức độ thỏa mãn về quy mô, lãi suất, kỳ hạn, sự thuận tiện), góc độ ngân hàng (khả năng sinh lời, độ an toàn, khả năng thu hồi vốn gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn) và góc độ xã hội (đóng góp vào luân chuyển vốn và tăng trưởng kinh tế).

Hệ thống chỉ tiêu đo lường chất lượng tín dụng được lượng hóa thông qua các tỷ lệ tài chính quy chuẩn:

  • Tỷ lệ nợ quá hạn: $\text{Dư nợ quá hạn} / \text{Tổng dư nợ}$ (bao gồm các khoản nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5).
  • Tỷ lệ nợ xấu: $\text{Dư nợ xấu} / \text{Tổng dư nợ}$ (bao gồm các khoản nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5).
  • Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn: $\text{Dư nợ nhóm 5} / \text{Tổng dư nợ}$.
  • Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro: $\text{Dự phòng rủi ro} / \text{Tổng dư nợ}$ (bao gồm dự phòng chung và dự phòng cụ thể).

Khung pháp lý được tác giả vận dụng gồm:

  • Thông tư 11/2021/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng (phân chia nợ thành 5 nhóm: Nhóm 1 - Nợ đủ tiêu chuẩn, Nhóm 2 - Nợ cần chú ý, Nhóm 3 - Nợ dưới tiêu chuẩn, Nhóm 4 - Nợ nghi ngờ mất vốn, Nhóm 5 - Nợ có khả năng mất vốn).
  • Thông tư 14/2021/TT-NHNN về cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch COVID-19 (hết hiệu lực ngày 30/06/2022).
  • Thông tư 02/2023/TT-NHNN quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn.

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm 2021, 2022, 2023), phương pháp phân tích chỉ tiêu tài chính và phương pháp tổng hợp - khái quát hóa. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập trực tiếp từ các báo cáo hoạt động tín dụng, báo cáo tài chính nội bộ định kỳ của MB Chi nhánh Hai Bà Trưng trong giai đoạn 2021 - 2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại

Chương này khái quát hóa bản chất kinh tế của tín dụng ngân hàng, vai trò của hoạt động cấp tín dụng đối với ngân hàng, khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế. Tác giả phân tích các nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng, phân nhóm thành ba nguồn chính:

  • Nhóm nhân tố thuộc môi trường kinh doanh (môi trường kinh tế vĩ mô, chu kỳ kinh tế, chính sách tài khóa - tiền tệ, môi trường chính trị - pháp lý, thiên tai dịch bệnh).
  • Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng (chính sách tín dụng, quy trình cho vay, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, kiểm soát nội bộ, mô hình tổ chức bộ máy, hệ thống thông tin tín dụng, trình độ và đạo đức của cán bộ tín dụng, cơ sở vật chất và công nghệ).
  • Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng (năng lực tài chính, khả năng đáp ứng điều kiện vay vốn, tính khả thi của phương án kinh doanh, tính trung thực và đạo đức trong việc sử dụng vốn vay đúng mục đích).

Bên cạnh lý thuyết cơ bản, chương 1 nghiên cứu kinh nghiệm thực tế về quản trị chất lượng tín dụng tại ba ngân hàng thương mại cổ phần lớn ở Việt Nam:

  • Vietcombank: Kiểm soát tăng trưởng theo hạn mức tín dụng của Ngân hàng Nhà nước, cấp tín dụng chọn lọc vào các doanh nghiệp đầu ngành có năng lực triển khai tốt, rà soát danh mục định kỳ và chủ động xử lý nợ ngoại bảng.
  • VietinBank: Đa dạng hóa danh mục tín dụng, hạn chế rủi ro tập trung vào bất động sản và chứng khoán; đẩy mạnh phân khúc bán lẻ; áp dụng công nghệ nhận diện và cảnh báo sớm rủi ro; quản lý nợ bán VAMC và nợ ngoại bảng.
  • ACB: Tập trung mạnh vào phân khúc bán lẻ thận trọng, không chạy theo các sản phẩm tín chấp hoặc bất động sản có rủi ro cao, xây dựng quy trình tín dụng chặt chẽ thích ứng từng nhóm đối tượng khách hàng.

Từ đó, tác giả rút ra 5 bài học cho MB Chi nhánh Hai Bà Trưng: kiểm soát tăng trưởng tránh tạo bong bóng tài sản; hoàn thiện quy trình và phân định rõ trách nhiệm giữa các khâu; tuân thủ nguyên tắc tín dụng thận trọng và thiết lập hạn mức tín dụng theo vốn tự có; áp dụng kết hợp mô hình định tính và định lượng trong chấm điểm tín dụng; tăng cường kiểm tra giám sát sau giải ngân và hiện đại hóa hệ thống thông tin quản lý tài sản bảo đảm.

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Hai Bà Trưng

Chương 2 mô tả quá trình hình thành của MB Chi nhánh Hai Bà Trưng (tiền thân là Chi nhánh Minh Khai thành lập năm 2003, chuyển đổi thành chi nhánh cấp 1 năm 2008). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc quản lý các phòng ban chức năng: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp lớn (CIB - phụ trách khách hàng doanh thu trên 1.000 tỷ đồng), Phòng Khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME - khách hàng doanh thu dưới 1.000 tỷ đồng), Phòng Khách hàng Cá nhân, Phòng Dịch vụ Khách hàng và Hub Tài sản (chuyên trách thẩm định, công chứng, nhập kho và quản lý hồ sơ tài sản bảo đảm). Tổng nhân sự tại chi nhánh gồm 102 người (1 Tiến sĩ, 32 Thạc sĩ, còn lại có trình độ Đại học).

Về hoạt động kinh doanh tổng thể:

  • Huy động vốn tăng liên tục: năm 2021 đạt 15.700,5 tỷ đồng; năm 2022 đạt 17.890 tỷ đồng (+13,95%); năm 2023 đạt 21.836 tỷ đồng (+22,06%). Cơ cấu huy động chủ yếu là tiền gửi nội tệ (chiếm trên 93% - 94%), tiền gửi của khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng chính (67,73% - 71,53%), tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng chi phối (năm 2023 đạt 14.600 tỷ đồng, chiếm 66,86%). Tiền gửi không kỳ hạn (CASA) có sự sụt giảm trong năm 2022 (-4,42%) do mặt bằng lãi suất huy động tăng cao khiến dòng tiền dịch chuyển sang gửi có kỳ hạn, nhưng đã phục hồi tăng 7,84% vào năm 2023 đạt 7.236 tỷ đồng.
  • Kết quả kinh doanh: Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng tốt, từ 298 tỷ đồng (năm 2021) lên 509 tỷ đồng (năm 2022, +70,81%) và đạt 809 tỷ đồng (năm 2023, +58,94%).

Về quy mô và cơ cấu dư nợ: Tổng dư nợ tín dụng tăng trưởng qua từng năm: năm 2021 đạt 11.055 tỷ đồng; năm 2022 đạt 13.208 tỷ đồng (+19,48%); năm 2023 đạt 17.620 tỷ đồng (+33,40%). Tỷ trọng cho vay bằng nội tệ chiếm trên 92% - 94% tổng dư nợ. Xét theo kỳ hạn, cơ cấu chuyển dịch sang cho vay ngắn hạn: tỷ trọng vay ngắn hạn tăng từ 44% (năm 2021) lên 48,12% (năm 2022) và đạt 51,94% (năm 2023), trong khi tỷ trọng vay trung và dài hạn giảm từ 56% xuống 48,06%. Nguyên nhân là do quy định siết tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn của Ngân hàng Nhà nước và chi nhánh chủ động giảm thiểu rủi ro kỳ hạn trong bối cảnh thị trường bất ổn. Theo đối tượng vay, cho vay doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn hơn khách hàng cá nhân (năm 2023 dư nợ KHDN là 9.670 tỷ đồng, chiếm 54,88%; dư nợ KHCN là 7.950 tỷ đồng, chiếm 45,12%).

Phân tích chất lượng tín dụng theo các chỉ tiêu định lượng: Tác giả phản ánh chi tiết sự gia tăng của nợ quá hạn và nợ xấu qua các bảng thống kê nội bộ:

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Tổng dư nợ (tỷ đồng) 11.055,0 13.208,0 17.620,0
Nợ nhóm 1 (tỷ đồng) 10.838,4 12.879,0 17.123,0
Tỷ trọng nợ nhóm 1 (%) 98,04% 97,51% 97,18%
Nợ nhóm 2 (tỷ đồng) 119,4 201,0 300,0
Nợ nhóm 3 (tỷ đồng) 43,1 53,0 75,0
Nợ nhóm 4 (tỷ đồng) 29,8 38,0 64,0
Nợ nhóm 5 (tỷ đồng) 24,3 37,0 58,0
Tổng nợ quá hạn (nhóm 2 - 5) (tỷ đồng) 216,6 329,0 497,0
Tỷ lệ nợ quá hạn toàn chi nhánh (%) 1,96% 2,49% 2,82%
- Nợ quá hạn KHCN (tỷ đồng) 76,6 105,0 167,0
- Tỷ lệ NQH KHCN / Dư nợ KHCN (%) 1,51% 1,65% 2,10%
- Nợ quá hạn KHDN (tỷ đồng) 140,0 224,0 330,0
- Tỷ lệ NQH KHDN / Dư nợ KHDN (%) 2,75% 3,53% 4,15%
Tổng nợ xấu (nhóm 3 - 5) (tỷ đồng) 97,2 128,0 197,0
Tỷ lệ nợ xấu toàn chi nhánh (%) 0,88% 0,97% 1,12%
- Nợ xấu KHCN (tỷ đồng) 30,0 40,0 65,0
- Tỷ lệ nợ xấu KHCN / Dư nợ KHCN (%) 0,59% 0,63% 0,82%
- Nợ xấu KHDN (tỷ đồng) 67,2 88,0 132,0
- Tỷ lệ nợ xấu KHDN / Dư nợ KHDN (%) 1,13% 1,28% 1,37%
Nợ nhóm 5 (có khả năng mất vốn) (tỷ đồng) 24,3 37,0 58,0
Tỷ lệ nợ nhóm 5 toàn chi nhánh (%) 0,22% 0,28% 0,33%
Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng (tỷ đồng) 137,0 176,0 252,0
- Dự phòng chung (tỷ đồng) 83,0 99,0 132,0
- Dự phòng cụ thể (tỷ đồng) 54,0 77,0 120,0
Tỷ lệ dự phòng rủi ro / Tổng dư nợ (%) 1,24% 1,33% 1,43%

Phân tích định tính cho thấy chi nhánh vận hành quy trình cấp tín dụng qua 6 bước (tiếp cận lập hồ sơ, thẩm định khách hàng và tài sản bảo đảm, phê duyệt cho vay, giải ngân, kiểm tra giám sát sau giải ngân, thu hồi nợ và thanh lý). Đánh giá chung: chi nhánh đạt kết quả tốt về tăng trưởng dư nợ và duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp hơn mức bình quân của toàn hệ thống MBBank (năm 2023, tỷ lệ nợ xấu chi nhánh là 1,12% so với toàn ngân hàng là 1,63%). Tuy nhiên, hạn chế bộc lộ rõ ở sự gia tăng nhanh chóng về giá trị tuyệt đối của nợ quá hạn (+51,89% năm 2022 và +51,06% năm 2023) và nợ nhóm 5 (+52,26% năm 2022 và +56,76% năm 2023). Khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) có tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn cao hơn hẳn khối cá nhân do năng lực cạnh tranh thấp, thị trường đóng băng và tài sản bảo đảm là máy móc, nhà xưởng khó phát mại. Bên cạnh đó, một bộ phận khách hàng cá nhân vay thấu chi, tiêu dùng sử dụng vốn sai mục đích (đầu tư bất động sản, chứng khoán) dẫn đến mất khả năng thanh toán khi thị trường đảo chiều.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Hai Bà Trưng

Dựa trên thực trạng nợ quá hạn và nợ xấu gia tăng, chương 3 trình bày các định hướng tín dụng của chi nhánh và hệ thống hóa các nhóm giải pháp xử lý:

  • Tuân thủ quy trình và chính sách tín dụng: Quán triệt thực hiện nghiêm ngặt quy trình tín dụng 6 bước của MB; thẩm định thực chất năng lực tài chính và dòng tiền trả nợ của khách hàng thay vì chỉ phụ thuộc vào tài sản bảo đảm; áp dụng hạn mức tín dụng phù hợp với từng phân khúc.
  • Nâng cao hoạt động kiểm tra, giám sát sau giải ngân: Thường xuyên kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay định kỳ và đột xuất; phát hiện sớm các dấu hiệu cảnh báo suy giảm tài chính hoặc thay đổi nhân sự chủ chốt của doanh nghiệp để kịp thời áp dụng biện pháp phòng ngừa rủi ro.
  • Đẩy mạnh thu hồi và xử lý nợ xấu, nợ khó đòi: Rà soát phân loại nợ chặt chẽ theo Thông tư 11/2021 và các văn bản cơ cấu nợ; chủ động phối hợp với cơ quan chức năng để xử lý và phát mại tài sản bảo đảm; linh hoạt xem xét cơ cấu lại kỳ hạn trả nợ cho các khách hàng có triển vọng phục hồi sản xuất kinh doanh.
  • Nâng cao chất lượng thông tin tín dụng: Khai thác hiệu quả cổng thông tin tín dụng quốc gia CIC; kết hợp sử dụng hệ sinh thái số của MB (như nền tảng BIZ MBBank cho khách hàng doanh nghiệp và App MBBank cho khách hàng cá nhân) để theo dõi biến động dòng tiền thực tế của người vay.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo nâng cao kỹ năng thẩm định tài chính, đánh giá rủi ro chuyên sâu cho đội ngũ quan hệ khách hàng và thẩm định; giáo dục đạo đức nghề nghiệp, tuân thủ kỷ luật lao động nhằm ngăn chặn vi phạm nội bộ.
  • Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Quân đội (Hội sở chính): Cải tiến hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ; hoàn thiện khung chính sách lãi suất cạnh tranh; đẩy nhanh tiến độ phê duyệt trên hệ thống số hóa; hỗ trợ chi nhánh trong việc xử lý các khoản nợ xấu lớn liên quan đến tài sản bảo đảm là bất động sản phức tạp.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả, khóa luận đã phản ánh bức tranh tài chính và tín dụng của MB Chi nhánh Hai Bà Trưng trong giai đoạn 2021 - 2023 với các chỉ tiêu định lượng cụ thể:

  • Quy mô tín dụng mở rộng nhanh, tổng dư nợ tăng từ 11.055 tỷ đồng năm 2021 lên 17.620 tỷ đồng năm 2023 (tăng trưởng 59,38% sau 3 năm). Lợi nhuận trước thuế tăng từ 298 tỷ đồng lên 809 tỷ đồng.
  • Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát trong ngưỡng an toàn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (dưới 3%) và duy trì thấp hơn bình quân toàn hệ thống MB: năm 2021 là 0,88% (toàn MB là 0,92%), năm 2022 là 0,97% (toàn MB là 1,1%), năm 2023 là 1,12% (toàn MB là 1,63%).
  • Mức trích lập dự phòng rủi ro được chi nhánh gia tăng chủ động để đệm đỡ rủi ro tín dụng: quy mô quỹ dự phòng rủi ro tăng từ 137 tỷ đồng năm 2021 lên 252 tỷ đồng năm 2023, nâng tỷ lệ bao phủ dự phòng trên tổng dư nợ từ 1,24% lên 1,43%.
  • Cơ cấu tín dụng chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng vay ngắn hạn (từ 44% lên 51,94%) nhằm thích ứng với quy định an toàn vốn của Ngân hàng Nhà nước và hỗ trợ vốn lưu động kịp thời cho các doanh nghiệp.

Về mặt đóng góp, tác giả đã tự xác định điểm mới của đề tài so với các công trình nghiên cứu trước đó tại Học viện Ngân hàng (như nghiên cứu của Hoàng Thị Tuyết năm 2015 tại TPBank, Lưu Vinh Quang năm 2016 tại SHB, hay Hà Đức Thiện năm 2019 tại VietinBank Điện Biên Phủ): phần lớn các nghiên cứu trước thực hiện trong điều kiện kinh tế tăng trưởng ổn định. Ngược lại, khóa luận này nghiên cứu giai đoạn 2021 - 2023, giai đoạn có nhiều biến động kinh tế bất thường (hậu dịch bệnh, lạm phát, đóng băng thị trường bất động sản, việc hết hạn Thông tư 14/2021/TT-NHNN và ban hành Thông tư 02/2023/TT-NHNN). Qua đó, các phân tích về sự biến động của nợ nhóm 2 và nợ xấu phản ánh đúng tác động thực tế của chính sách tiền tệ và chu kỳ kinh tế lên một chi nhánh ngân hàng thương mại đô thị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và nguồn lực nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu chỉ tập trung tại phạm vi một chi nhánh cấp 1 (MB Chi nhánh Hai Bà Trưng) trên địa bàn Hà Nội với khung thời gian 3 năm (2021 - 2023). Các kết luận có tính đặc thù cao đối với địa bàn nội thành và phân khúc khách hàng của MB, chưa mang tính đại diện cho toàn bộ hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
  • Phương pháp phân tích: Tác giả chủ yếu dựa trên các bảng biểu thống kê mô tả và so sánh số liệu kế toán từ báo cáo nội bộ; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hồi quy để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố vĩ mô và vi mô lên tỷ lệ nợ xấu hay xác suất vỡ nợ của khách hàng.
  • Dữ liệu khảo sát: Đề tài chưa thực hiện điều tra khảo sát sơ cấp bằng bảng hỏi đối với cán bộ tín dụng và khách hàng vay vốn để đánh giá mức độ hài lòng hoặc kiểm chứng các yếu tố định tính trong quy trình giải ngân.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên nhiều chi nhánh trong cùng hệ thống ngân hàng hoặc so sánh đa chi nhánh giữa các khối ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân và ngân hàng có vốn nhà nước; đồng thời ứng dụng các mô hình đo lường rủi ro tín dụng hiện đại (như mô hình Logit/Probit, mô hình Merton hay phương pháp xếp hạng nội bộ theo chuẩn mực Basel II/Basel III).

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu là mẫu hình nghiên cứu thực chứng về phân tích chất lượng tín dụng cấp chi nhánh ngân hàng; cung cấp phương pháp tiếp cận số liệu báo cáo thực tế, cách thức bóc tách nợ theo đối tượng, loại tiền, kỳ hạn và phân loại nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
  • Cán bộ tín dụng và cán bộ quản trị rủi ro tại ngân hàng thương mại: Tham khảo hệ thống chỉ tiêu phân tích nợ quá hạn, nợ nhóm 5 và cơ chế trích lập dự phòng rủi ro cụ thể trong bối cảnh chính sách hoãn, giãn nợ có sự thay đổi giữa Thông tư 14/2021/TT-NHNN và Thông tư 02/2023/TT-NHNN.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu chi tiết từ Bảng 2.3 đến Bảng 2.8 về biến động dư nợ, cơ cấu các nhóm nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu phân theo khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, cùng quy trình tín dụng 6 bước thực tế tại chi nhánh.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn của MB Chi nhánh Hai Bà Trưng biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 - 2023?
Trong giai đoạn 2021 - 2023, cả nợ quá hạn và nợ xấu tại chi nhánh đều có xu hướng tăng về giá trị tuyệt đối lẫn tỷ lệ tương đối. Nợ quá hạn tăng từ 216,6 tỷ đồng (chiếm 1,96% tổng dư nợ) năm 2021 lên 329 tỷ đồng (2,49%) năm 2022 và đạt 497 tỷ đồng (2,82%) năm 2023. Dư nợ xấu (từ nhóm 3 đến nhóm 5) tăng từ 97,2 tỷ đồng (0,88%) năm 2021 lên 128 tỷ đồng (0,97%) năm 2022 và lên mức 197 tỷ đồng (1,12%) năm 2023. Dù tăng, tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh vẫn được giữ dưới mức trần quy định 3% và thấp hơn tỷ lệ nợ xấu chung của toàn hệ thống MBBank (toàn MB năm 2023 là 1,63%).

2. Nhóm khách hàng nào chiếm tỷ trọng nợ quá hạn và nợ xấu cao hơn tại chi nhánh?
Nhóm khách hàng doanh nghiệp (chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ - DNVVN) chiếm tỷ trọng nợ quá hạn và nợ xấu cao hơn đáng kể so với khách hàng cá nhân. Cụ thể vào năm 2023, tỷ lệ nợ quá hạn trên dư nợ của nhóm khách hàng doanh nghiệp là 4,15% (330 tỷ đồng) so với 2,10% (167 tỷ đồng) của khách hàng cá nhân. Tương tự, tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ khách hàng doanh nghiệp năm 2023 là 1,37% (132 tỷ đồng), cao hơn mức 0,82% (65 tỷ đồng) của khách hàng cá nhân.

3. Sự thay đổi của các văn bản pháp lý tác động ra sao đến việc phân loại nợ tại chi nhánh trong giai đoạn 2022 - 2023?
Việc phân loại nợ chịu tác động mạnh từ các mốc chính sách của Ngân hàng Nhà nước. Trong 6 tháng đầu năm 2022