CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG BÁN LẺ VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về tín dụng bán lẻ của Ngân hàng Thương mại 1.1 Khái niệm về tín dụng bán lẻ của Ngân hàng Thương mại Căn cứ theo luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 khoản 14, điều 4: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.” Căn cứ khoản 7, Điều 3 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP quy định: “Bán lẻ là hoạt động bán hàng hóa cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức khác để sử dụng vào mục đích tiêu dùng”. Như vậy tín dụng bán lẻ của NHTM là loại hình tín dụng gồm các nghiệp vụ cho vay, bảo lãnh và các nghiệp vụ tín dụng khác áp dụng cho đối tượng khách hàng là cá nhân, hộ gia đình nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh, đầu tư, dịch vụ và tiêu dùng đời sống.2 Đặc điểm về tín dụng bán lẻ của Ngân hàng Thương mại Đối tượng của tín dụng bán lẻ là khách hàng cá nhân, hộ gia đình nên về mặt hồ sơ trong TDBL là tương đối đơn giản và thủ tục giải quyết thường nhanh hơn so với các loại hình sản phẩm tín dụng khác. Các nghiệp vụ chủ yếu của tín dụng bán lẻ là cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng, cấp thẻ tín dụng cá nhân, và bảo lãnh. Về mặt thẩm định tín dụng tùy vào quy định riêng của mỗi hệ thống NHTM khác nhau mà hồ sơ TDBL cũng sẽ có một số điểm chi tiết khác nhau.
Tuy nhiên, khi vay vốn hoặc khi thực hiện một khoản cấp tín dụng, một hồ sơ TDBL bao gồm các loại giấy tờ cơ bản như sau: - Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của người vay, người được cấp tín dụng (như chứng minh nhân dân, hộ chiếu, hộ khẩu, đăng ký kết hôn…) - Giấy đề nghị vay vốn, cấp tín dụng của khách hàng. Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc. Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính c 18 of 68.
8 - Giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng khoản vay, khoản tín dụng. - Giấy tờ liên quan đến đảm bảo tín dụng (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh…) - Giấy tờ chứng minh nguồn thu nhập, khả năng trả nợ vay, hoàn trả khoản tín dụng của khách hàng.3 Các loại hình tín dụng bán lẻ của Ngân hàng Thương mại Các hình thức và sản phẩm TDBL tại các NHTM thường rất đa dạng với nhiều tên gọi khác nhau. Tuy nhiên, chúng ta có thể chia thành những nhóm hình thức TDBL như sau: 1.1 Cho vay sản xuất kinh doanh Cho vay sản xuất kinh doanh (SXKD) là một hình thức TDBL nhằm tài trợ nguồn vốn thiếu hụt trong hoạt động SXKD, đầu tư tài sản cố định và các nhu cầu phục vụ sản xuất kinh doanh khác của đối tượng khách hàng là cá nhân, hộ gia đình. Bao gồm những một số dạng cho vay sau: - Cho vay phục vụ sản xuất nông nghiệp là cung cấp dịch vụ tín dụng cho khách hàng cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu vốn trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp bao gồm: Nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản.
- Cho vay tiểu thương, chợ là cung cấp dịch vụ tín dụng cho khách hàng tiểu thương có nhu cầu bổ sung vốn kinh doanh với tài sản đảm bảo là quyền sử dụng sạp/bất động sản.2 Cho vay tiêu dùng Cho vay tiêu dùng là sản phẩm tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn để mua sắm, chi tiêu cho các tiện nghi sinh hoạt của gia đình nhằm nâng cao đời sống của cá nhân, hộ gia đình. Qua đó cũng kích thích tiêu dùng, tạo động lực thúc đẩy sản xuất phát triển. Nhiều sản phẩm cho vay tiêu dùng đã được các NHTM triển khai như: Cho vay chuyển nhượng bất động sản, mua nhà; cho vay mua ô tô; cho vay tiêu dùng qua lương; cho vay du học; cho vay chứng minh năng lực tài chính. Bên cạnh đó, NHTM cũng cho vay bằng hình thức cầm cố hoặc chiết khấu giấy tờ có giá.
Thực chất đây là sản phẩm tín dụng dành cho đối tượng khách hàng Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc. Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính c 19 of 68. 9 là cá nhân có các khoản tiền gửi tại ngân hàng như sổ tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi… Những người nắm giữ các khoản tiền gửi này có nhu cầu sử dụng vốn đột xuất nhưng các khoản tiền gửi của họ lại chưa đến hạn thanh toán.
Vì các khoản tiền gửi này chưa đến hạn thanh toán nên nếu khách hàng rút trước hạn thì sẽ bị thiệt hại về tiền lãi (có thể hưởng lãi không kỳ hạn thay vì lãi có kỳ hạn như đã định). Do vậy, ngân hàng đã thực hiện loại hình cho vay cầm cố hoặc chiết khấu giấy tờ có giá này để giúp khách hàng có thể đáp ứng được nhu cầu về sử dụng vốn nhưng vẫn đảm bảo được những quyền lợi về tiền gửi của khách hàng Đây cũng là một loại hình cho vay phi rủi ro vì nó được đảm bảo bằng chính khoản tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng.3 Thẻ tín dụng cá nhân Trong những năm gần đây, với xu thế phát triển thanh toán không dùng tiền mặt thì hình thức thanh toán bằng thẻ và bằng tài khoản tiền gửi thanh toán tại các NHTM cũng tăng cao. Trong đó thanh toán bằng thẻ tín dụng là một hình thức TDBL tương đối mới mẻ, chưa phổ biến tại Việt Nam cũng rất được các NHTM chú trọng phát triển. Thẻ tín dụng là một loại hình cấp tín dụng mà qua đó ngân hàng cho khách hàng vay tiêu dùng trước, trả tiền sau.
Cấp tín dụng bằng hình thức thẻ tín dụng là nhằm giúp khách hàng ứng tiền trước để tiêu dùng với một khoản tiền theo hạn mức đã được ngân hàng cấp, sau đó khách hàng sẽ hoàn trả lại tiền cho ngân hàng theo từng thời gian qui định. Tiền phí, lãi vay hoặc thời gian ân hạn không tính lãi của thẻ tín dụng tùy theo từng điều kiện và quy định riêng cũng như chương trình khuyến mãi thu hút khách hàng của từng ngân hàng trong từng thời điểm cụ thể.4 Bảo lãnh Bên cạnh những hình thức cấp tín dụng truyền thống như cho vay, thì hình thức cấp bảo lãnh cho khách hàng khi có nhu cầu cũng là một sản phẩm TDBL. Hình thức bảo lãnh thường gặp trong TDBL là bảo lãnh vay vốn khách hàng cá Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc. Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn.
Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính c 20 of 68. 10 nhân, hộ gia đình; bảo lãnh đảm bảo nguồn lực tài chính khi du học; bảo lãnh trong kinh doanh lĩnh vực tiêu dùng… 1.2 Chất lượng tín dụng bán lẻ Ngân hàng Thương mại 1.1 Khái niệm chất lượng tín dụng bán lẻ Ngân hàng Thương mại Trong mỗi lĩnh vực khác nhau, với mục đích khác nhau nên có nhiều quan điểm về chất lượng khác nhau. Tuy nhiên, có một định nghĩa về chất lượng được thừa nhận ở phạm vi quốc tế, đó là định nghĩa của Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế.1 của tiêu chuẩn ISO 9000:2005 định nghĩa chất lượng là: "Mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp có đặc tính vốn có" Chất lượng là khái niệm đặc trưng cho khả năng thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Vì vậy, sản phẩm hay dịch vụ nào không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì bị coi là kém chất lượng cho dù trình độ công nghệ sản xuất ra có hiện đại đến đâu đi nữa.
Đánh giá chất lượng cao hay thấp phải đứng trên quan điểm người tiêu dùng. Cùng một mục đích sử dụng như nhau, sản phẩm nào thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cao hơn thì có chất lượng cao hơn. Quan điểm về CLTD bán lẻ trong lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng, tín dụng được coi là có chất lượng cao khi vốn vay được của khách hàng sử dụng vào đúng mục đích, tạo được lợi nhuận cao, ngân hàng thu được cả vốn và lãi, còn khách hàng vừa trả được nợ ngân hàng đúng hạn vừa bù đắp được chi phí và có lợi nhuận. Như vậy, ngân hàng vừa tạo ra hiệu quả kinh tế, vừa đem lại hiệu quả xã hội.
Để có được CLTD tốt thì hoạt động quản lý phải có hiệu quả và quan hệ tín dụng phải được thiết lập trên cơ sở sự tin cậy và uy tín trong hoạt động tín dụng. Vì vậy ta có thể nói CLTD là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độ hiệu quả của hoạt động ngân hàng, sức mạnh của ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Hiểu đúng bản chất về CLTD, phân tích, đánh giá đúng CLTD hiện tại cũng như xác định chính xác các nguyên nhân những tồn tại của CLTD sẽ giúp cho ngân hàng tìm được các biện pháp quản lý thích hợp để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường sôi nổi và cạnh tranh gay gắt hiện nay. Hiện nay chưa có khái niệm rõ ràng về chất lượng TDBL, dựa vào quan điểm về CLTD đã nêu trên thì ta có thể Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc.
Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính c 21 of 68. 11 hiểu chất lượng TDBL là một thuật ngữ phản ánh hoạt động tín dụng bán lẻ của NHTM là tốt hay không, nó được cấu thành bởi hai yếu tố: Mức độ an toàn và khả năng sinh lời của ngân hàng do hoạt động tín dụng bán lẻ mang lại.