Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu và Việt Nam chịu ảnh hưởng từ đại dịch Covid-19, gây ra nhiều khó khăn cho hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại. Mặc dù các ngân hàng đang nỗ lực đa dạng hóa thu nhập thông qua các sản phẩm dịch vụ mới, hoạt động tín dụng vẫn là nghiệp vụ truyền thống và chủ yếu, với danh mục cho vay chiếm tỷ trọng tài sản lớn nhất và đem lại nguồn thu nhập chính (chiếm khoảng 70% hoạt động của ngân hàng thương mại). Đồng thời, hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn rủi ro cao, tác động trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển bền vững của tổ chức tín dụng.

Phân khúc tín dụng doanh nghiệp giữ vai trò huyết mạch đối với ngân hàng thương mại: vừa mang lại nguồn thu lãi vay, vừa là cầu nối phát triển các dịch vụ thanh toán, ngoại hối và mở rộng thị phần. Về phía khách hàng, nguồn vốn tín dụng ngân hàng hỗ trợ doanh nghiệp kịp thời đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, nắm bắt cơ hội thị trường và duy trì năng lực cạnh tranh. Trong giai đoạn dịch bệnh bùng phát, tình trạng doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản gia tăng, dẫn đến sự sụt giảm số lượng khách hàng doanh nghiệp vay vốn. Do đó, việc nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa (Agribank Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa) trở thành đòi hỏi cấp thiết.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Thứ nhất: Tổng hợp cơ sở lý luận cơ bản về tín dụng và chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại; nghiên cứu kinh nghiệm quản trị chất lượng tín dụng tại một số ngân hàng thương mại lớn tại Việt Nam để rút ra bài học thực tiễn cho chi nhánh.
  • Thứ hai: Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2018 – 2020 qua hệ thống chỉ tiêu định tính và định lượng; làm rõ kết quả đạt được, các mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  • Thứ ba: Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.

Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra gồm:

  • Câu hỏi 1: Khái niệm chất lượng tín dụng và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại bao gồm những nội dung nào?
  • Câu hỏi 2: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2018 – 2020 diễn biến ra sao?
  • Câu hỏi 3: Những giải pháp và kiến nghị nào cần triển khai để khắc phục các tồn tại, nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại chi nhánh?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa.
  • Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa trong phạm vi thời gian từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận lý thuyết tín dụng ngân hàng dựa trên Giáo trình Tín dụng ngân hàng do NGND. Tô Ngọc Hưng chủ biên, xác định tín dụng ngân hàng là giao dịch chuyển giao quyền sử dụng tài sản có hoàn trả cả gốc và lãi. Về chất lượng, tác giả viện dẫn định nghĩa theo dự thảo DIS 9000:2000 của Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO) và phân tích chất lượng tín dụng trên ba góc độ: khách hàng (thủ tục thuận lợi, lãi suất và thời hạn phù hợp), ngân hàng thương mại (bảo đảm an toàn vốn, có lãi, phù hợp năng lực quản trị), và chính phủ/kinh tế - xã hội (thúc đẩy sản xuất, tạo việc làm, cân đối tăng trưởng tín dụng với tăng trưởng kinh tế).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng được chia thành hai nhóm:

  • Nhóm chỉ tiêu định tính: Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn vay của ngân hàng; trình độ và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng; ý thức và đạo đức của khách hàng vay vốn; uy tín ngân hàng và sự hài lòng của khách hàng; quy trình và thủ tục cho vay; cơ sở vật chất và công nghệ ngân hàng.
  • Nhóm chỉ tiêu định lượng: Tỷ lệ nợ quá hạn (phân loại nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5; nợ nhóm 2 đến nhóm 5 là nợ quá hạn, ngưỡng thông thường dưới 5%); Tỷ lệ nợ xấu (NPL theo tiêu chuẩn của ECB năm 2001 và IMF năm 2005, gồm nợ nhóm 3 đến nhóm 5 với thời gian quá hạn từ 90 ngày trở lên, ngưỡng an toàn dưới 3%); Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn (nợ nhóm 5, quá hạn trên 360 ngày hoặc cơ cấu nợ nhiều lần); Tỷ lệ dư nợ tín dụng có tài sản bảo đảm; Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng (gồm dự phòng chung 0,75% cho nợ nhóm 1 đến nhóm 4 và dự phòng cụ thể từ 0% đến 100% theo nhóm nợ); Hiệu suất sử dụng vốn (dư nợ cho vay trên tổng nguồn vốn huy động, dao động 30% - 100%, mức tốt thường trên 80%); Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng; Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tín dụng.

Căn cứ pháp lý và văn bản điều hành áp dụng gồm: Thông tư 39/2016/TT-NHNN, Quyết định 312/QĐ-NHNN, Văn bản 1576/NHNN-CSTT; Nghị định 102/2017/NĐ-CP; Thông tư 01/2020/TT-NHNN, Thông tư 13/2018/TT-NHNN, chuẩn mực Basel II; cùng các quy chế nội bộ của Agribank (Quyết định 600/QĐ-HĐTV, Quy chế 225/QĐ-HĐTV-TD, Quyết định 1225/QĐ-HĐTV-TD, Quy chế 226/2017/QĐ-HĐTV-TD, Quy chế 816/QĐ-HĐTV-KHL, Quyết định 1718/QĐ-NHNo-KHL, Quyết định 35/QĐ-HĐTV-HSX, Văn bản 64/NHNo-TDDN).

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả áp dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh, tổng hợp số liệu để đánh giá thực trạng. Khóa luận sử dụng hai nguồn dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo tổng kết của Phòng Khách hàng doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa các năm 2018, 2019 và 2020.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế bằng phiếu điều tra từ ngày 25/03/2021 đến 25/04/2021. Khung mẫu khảo sát gồm 77 doanh nghiệp đang hoạt động và có dư nợ tại chi nhánh tính đến ngày 31/12/2020. Có 65 doanh nghiệp đồng ý tham gia, thu về 60 phiếu hợp lệ từ 60 doanh nghiệp. Phiếu khảo sát đo lường 7 nhân tố theo thang đo Likert: (A) Tiện ích sản phẩm, (B) Chính sách giá cả, (C) Chính sách chăm sóc khách hàng, (D) Mức độ tin cậy của khách hàng, (E) Thái độ và năng lực phục vụ của cán bộ, (F) Phương tiện hữu hình, (G) Sự hài lòng của khách hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại

Chương này hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về tín dụng ngân hàng, chỉ rõ 4 đặc điểm cốt lõi: dựa trên sự tin tưởng, chuyển nhượng quyền sử dụng vốn tạm thời, hoàn trả đủ gốc và lãi kèm chênh lệch, và luôn tiềm ẩn rủi ro do bất đối xứng thông tin cùng biến động kinh tế khách quan. Tác giả phân loại hoạt động tín dụng theo 6 tiêu chí: thời hạn, mục đích sử dụng, mức độ bảo đảm, phương pháp hoàn trả, nguồn gốc tín dụng và hình thái giá trị cấp tín dụng; đồng thời phân tích 4 vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế thị trường (giải quyết mâu thuẫn vốn giữa chủ thể tiết kiệm và đầu tư, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn qua hạch toán kinh tế, thúc đẩy kinh tế quốc tế, làm công cụ điều tiết lưu thông tiền tệ).

Bên cạnh việc thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá định tính và định lượng, chương 1 phân tích các nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng, bao gồm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế, pháp lý, chính trị, dịch bệnh, thiên tai, đạo đức và năng lực kinh doanh của khách hàng) và nhân tố chủ quan (trình độ cán bộ, chính sách tín dụng, quy trình cho vay, quản trị kiểm soát nội bộ, công nghệ, hệ thống thông tin tín dụng và quản lý rủi ro).

Tác giả nghiên cứu thực tiễn quản trị chất lượng tín dụng năm 2020 tại 3 ngân hàng thương mại Việt Nam:

  • VietinBank: Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát dưới 1,5%, tỷ lệ bao phủ nợ xấu đạt trên 84%; mua lại hơn 6.100 tỷ đồng nợ bán VAMC trong năm 2020 (tổng cộng gần 6.800 tỷ đồng từ năm 2018); hạ lãi suất 2% - 2,5%/năm cho gần 7.800 khách hàng với dư nợ hỗ trợ gần 280.000 tỷ đồng; áp dụng mô hình 3 tuyến phòng thủ và các hệ thống Risk Profile, EWS (cảnh báo sớm), DCRS (quản lý xử lý nợ).
  • Vietcombank: Dư nợ tín dụng năm 2020 đạt 838.220 tỷ đồng (tăng xấp xỉ 14%), tỷ lệ nợ xấu ở mức 0,6%, tỷ lệ dự phòng bao nợ xấu đạt gần 380%; triển khai 5 đợt hạ lãi suất hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi Covid-19 và bão lũ miền Trung với tổng dư nợ hỗ trợ xấp xỉ 660.000 tỷ đồng, số tiền lãi giảm gần 4.000 tỷ đồng.
  • BIDV: Dư nợ tín dụng đạt 957.000 tỷ đồng (tăng 7%), tỷ lệ nợ xấu giảm xuống 1,49%; chủ động giảm 0,5% lãi suất các lĩnh vực ưu tiên so với trần 6,5% của Ngân hàng Nhà nước; tăng trưởng tín dụng bán lẻ 12,8% và khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tăng 9,7%.

Từ kinh nghiệm trên, tác giả rút ra 5 bài học cho Agribank Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa: chủ động triển khai các giải pháp cơ cấu nợ hỗ trợ khách hàng Covid-19; gắn trách nhiệm của cán bộ tín dụng với từng khoản vay; thiết lập hệ thống cảnh báo sớm nợ xấu; cân bằng giữa tăng trưởng tín dụng và quản trị rủi ro; đồng bộ các giải pháp xử lý nợ quá hạn và nợ xấu.

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Thanh Hóa

Tiền thân của đơn vị là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa, thành lập theo Quyết định 31/NH-QĐ ngày 18/5/1988 và hoạt động từ ngày 01/9/1988, đổi tên thành Agribank Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa từ cuối năm 1996. Cơ cấu tổ chức thuộc chi nhánh loại I với 8 phòng nghiệp vụ tại Hội sở tỉnh và mạng lưới gồm 52 đơn vị trực thuộc (16 chi nhánh loại II, 23 chi nhánh loại III, 28 chi nhánh loại IV và 12 phòng giao dịch).

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020 thể hiện qua các chỉ tiêu chủ yếu sau:

Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2018 Năm 2019 Tăng trưởng 2019/2018 (%) Năm 2020 Tăng trưởng 2020/2019 (%)
Tổng nguồn vốn huy động (tỷ VND) 15.000 15.540 +3,60% 17.398 +12,38%
- Tiền gửi không kỳ hạn 3.380 2.945 -12,87% 3.105 +5,43%
- Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng 3.154 2.968 -5,90% 3.717 +25,24%
- Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên 8.475 9.637 +13,71% 10.586 +9,85%
- Tiền gửi nội tệ (VND) 14.915 15.465 +3,69% 17.322 +12,01%
- Ngoại tệ, vàng quy đổi 98 85 -13,27% 86 +1,18%
Hoạt động sử dụng vốn (tỷ VND)
- Tổng dư nợ tín dụng 16.018 17.922 +11,89% 19.622 +9,49%
- Doanh số cho vay 20.514 19.069 -7,04% 19.872 +4,21%
- Doanh số thu nợ 18.562 17.046 -8,16% 17.543 +2,91%
Cho vay theo thời hạn (tỷ VND)
- Ngắn hạn 9.546 9.928 +4,00% 10.465 +5,41%
- Trung hạn 6.453 6.490 +0,57% 5.788 -10,81%
- Dài hạn 4.515 2.651 -41,28% 3.619 +39,56%
Kết quả tài chính (tỷ VND)
- Tổng thu nhập 559.868 490.375 -12,42% 550.264 +12,22%
- Thu từ hoạt động tín dụng 446.736 450.450 +0,83% 453.736 +0,70%
- Tổng chi phí 402.973 407.150 +1,11% 416.973 +2,41%
- Chi phí hoạt động tín dụng 350.450 352.902 +0,70% 360.526 +2,16%
- Chi dự phòng, bảo toàn và BHTG 3.052 4.362 +42,92% 6.254 +43,37%
- Lợi nhuận trước thuế 156.895 82.935 -47,14% 132.895 +60,24%

Nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng trưởng đều qua các năm, với cơ cấu chủ yếu là tiền gửi dân cư (năm 2018 đạt 11.815 tỷ đồng) và tiền gửi nội tệ VND (chiếm 99,5% tổng nguồn vốn năm 2020). Về sử dụng vốn, cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong doanh số cho vay (đạt 10.465 tỷ đồng năm 2020). Thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng thu nhập (82,52% năm 2020), trong khi chi phí tín dụng chiếm 86,46% tổng chi phí. Chi phí trích lập dự phòng rủi ro tăng mạnh trong hai năm 2019 - 2020 (tăng lần lượt 42,92% và 43,37%).

Phân tích định tính thông qua khảo sát 60 khách hàng doanh nghiệp thu được kết quả:

Nhóm tiêu chí khảo sát Hoàn toàn đồng ý Đồng ý Không ý kiến Không đồng ý Hoàn toàn không đồng ý
Tiện ích sản phẩm (tính bình quân chung) 22% 32% 17% 18% 11%
- Sản phẩm phong phú, đa dạng 11 DN 25 DN 11 DN 6 DN 7 DN
- Cung cấp sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu 9 DN 10 DN 15 DN 17 DN 9 DN
- Thời gian vay vốn nhanh chóng, tiện lợi 12 DN 14 DN 6 DN 17 DN 11 DN
- Biểu mẫu vay thiết kế đơn giản, rõ ràng 21 DN 27 DN 9 DN 3 DN 0 DN
Chính sách giá cả (tính bình quân chung) 30% 30% 18% 14% 8%
- Phí giao dịch hợp lý 9 DN 11 DN 10 DN 18 DN 12 DN
- Mức lãi suất hấp dẫn 18 DN 20 DN 13 DN 8 DN 1 DN
- Lãi suất không thay đổi trong thời gian vay 27 DN 23 DN 10 DN 0 DN 0 DN
Chăm sóc khách hàng (tính bình quân chung) 18,75% 25% 18,5% 19,5% 18,25%
- Doanh nghiệp được hưởng chính sách ưu đãi 6 DN 29 DN 10 DN 9 DN 6 DN
- Chương trình tri ân khách hàng (sinh nhật, quà...) 15 DN 16 DN 12 DN 9 DN 8 DN
- Cung cấp thông tin kịp thời về ưu đãi lớn 6 DN 8 DN 12 DN 24 DN 10 DN
- Nhân viên quan tâm trước, trong và sau vay 18 DN 25 DN 10 DN 5 DN 2 DN
Mức độ tin cậy (tính bình quân chung) 31% 45% 13% 10% 1%
- Agribank Thanh Hóa là NH được tín nhiệm 17 DN 34 DN 9 DN 0 DN 0 DN
- Ngân hàng bảo mật tốt thông tin khách hàng 15 DN 22 DN 8 DN 12 DN 3 DN
- Ngân hàng thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết 24 DN 26 DN 8 DN 2 DN 0 DN

Khảo sát phản ánh mức độ tín nhiệm cao của doanh nghiệp đối với chi nhánh (85% đánh giá đồng ý và hoàn toàn đồng ý), biểu mẫu đơn giản (80% đánh giá tích cực), lãi suất ổn định và cán bộ tín dụng hỗ trợ sát sao. Tuy nhiên, các hạn chế định tính bộc lộ rõ ở: phí giao dịch bị 50% doanh nghiệp đánh giá chưa hợp lý; khả năng cung ứng sản phẩm mới bị 43,3% doanh nghiệp không đồng ý; thông tin về các chương trình ưu đãi lớn chưa được truyền thông kịp thời (56,7% không đồng ý và hoàn toàn không đồng ý).

Phân tích định lượng về nợ quá hạn, nợ xấu và hiệu suất vốn: Dư nợ quá hạn và nợ xấu của khách hàng doanh nghiệp được bóc tách theo thành phần kinh tế và nhóm nợ (nhóm 3, 4, 5). Tác giả chỉ ra rằng áp lực dịch bệnh Covid-19 đã làm suy giảm khả năng trả nợ của doanh nghiệp, đòi hỏi chi nhánh gia tăng trích lập dự phòng rủi ro để bảo toàn vốn. Đánh giá chung cho thấy chi nhánh duy trì được quy mô tăng trưởng tín dụng và sự tín nhiệm của khách hàng, song vẫn tồn tại hạn chế về kiểm soát nợ quá hạn phát sinh mới và chi phí dự phòng rủi ro cao ảnh hưởng đến lợi nhuận.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Thanh Hóa

Dựa trên định hướng kinh doanh của Agribank Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa đến năm 2021, tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp đồng bộ:

  • Nhóm 1: Tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả; chủ động tiếp cận, sàng lọc khách hàng doanh nghiệp có phương án kinh doanh khả thi, gắn tăng trưởng tín dụng với bán chéo sản phẩm dịch vụ.
  • Nhóm 2: Triển khai quyết liệt các biện pháp xử lý nợ xấu hiện hữu, đôn đốc thu hồi nợ xử lý rủi ro và kiểm soát chặt chẽ nợ nhóm 2, hạn chế nợ chuyển nhóm xấu.
  • Nhóm 3: Nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng, thẩm định thực tế dòng tiền và năng lực tài chính của doanh nghiệp, giảm thiểu phụ thuộc thuần túy vào tài sản bảo đảm.
  • Nhóm 4: Quản lý và giám sát chặt chẽ quy trình giải ngân, kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay sau giải ngân để phát hiện sớm các dấu hiệu sử dụng vốn sai mục đích.
  • Nhóm 5: Hạn chế bù đắp tổn thất bằng việc thực hiện nghiêm ngặt quy chế trích lập dự phòng rủi ro tín dụng.
  • Nhóm 6: Đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ tín dụng doanh nghiệp.
  • Nhóm 7: Nâng cao năng lực quản trị, điều hành hoạt động tín dụng, phân bổ chỉ tiêu gắn liền với kiểm soát an toàn danh mục.
  • Nhóm 8: Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ và vận hành các cơ chế cảnh báo rủi ro sớm.

Tác giả đề xuất các kiến nghị cụ thể:

  • Đối với Chính phủ: Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm, hỗ trợ tháo gỡ khó khăn về mặt bằng và chính sách thuế cho doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hướng dẫn linh hoạt cơ chế cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ theo Thông tư 01/2020/TT-NHNN và điều hành lãi suất phù hợp.
  • Đối với Agribank Việt Nam: Tăng cường phân cấp ủy quyền phán quyết tín dụng cho chi nhánh loại I, đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và phát triển các gói sản phẩm tín dụng đặc thù cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chi tiết các dữ liệu hoạt động kinh doanh thực tế của Agribank Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 3 năm (2018 – 2020), cung cấp các số liệu cụ thể về nguồn vốn huy động, doanh số cho vay, cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn/thời hạn, kết quả tài chính và tình hình trích lập dự phòng rủi ro.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở sự kết hợp giữa phân tích số liệu tài chính thứ cấp với điều tra khảo sát sơ cấp trên 60 khách hàng doanh nghiệp đang có dư nợ tại chi nhánh. Thông qua phương pháp này, nghiên cứu làm rõ các đánh giá thực tế của khách hàng về lãi suất, phí giao dịch, tiện ích sản phẩm và chất lượng phục vụ của cán bộ ngân hàng.

Đồng thời, khóa luận đã vận dụng các bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro từ VietinBank (hệ thống EWS, DCRS), Vietcombank (tỷ lệ bao phủ nợ xấu) và BIDV để đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng phù hợp với đặc thù một chi nhánh ngân hàng thương mại nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trong bối cảnh ứng phó với tác động của dịch Covid-19.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu khảo sát sơ cấp dừng lại ở quy mô mẫu 60 doanh nghiệp đang duy trì quan hệ tín dụng tại Agribank Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa, chưa thực hiện khảo sát đối chiếu với nhóm doanh nghiệp đã dừng giao dịch hoặc khách hàng của các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn.
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 2018 – 2020, là thời điểm đợt bùng phát dịch Covid-19 bắt đầu xuất hiện, do đó chưa đo lường được toàn diện tác động dài hạn của các khoản nợ được cơ cấu lại sau khi hết thời gian hỗ trợ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh chất lượng tín dụng doanh nghiệp giữa các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, kéo dài chuỗi số liệu sang giai đoạn phục hồi kinh tế sau dịch bệnh, và ứng dụng các mô hình định lượng (hồi quy đa biến) để xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến rủi ro tín dụng doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài về chất lượng tín dụng, quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát định tính chất lượng dịch vụ ngân hàng theo thang đo Likert và kỹ thuật phân tích các báo cáo hoạt động tín dụng thực tế.
  • Cán bộ tín dụng và nhà quản lý tại Agribank Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa cũng như các chi nhánh ngân hàng thương mại khác có thêm dữ liệu thực tế về mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp đối với chính sách giá phí, sản phẩm và quy trình cấp tín dụng, phục vụ công tác cải tiến quy trình phục vụ và quản trị rủi ro tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Khảo sát định tính về chất lượng dịch vụ tín dụng tại Agribank Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa được tiến hành như thế nào?
Khảo sát được thực hiện từ ngày 25/03/2021 đến ngày 25/04/2021 đối với 77 doanh nghiệp đang có dư nợ tại chi nhánh tính đến 31/12/2020. Kết quả thu về 60 phiếu hợp lệ từ 60 doanh nghiệp thuộc nhiều ngành nghề, đánh giá 7 nhân tố gồm tiện ích sản phẩm, chính sách giá, chăm sóc khách hàng, mức độ tin cậy, thái độ nhân viên, phương tiện hữu hình và sự hài lòng chung.

2. Quy mô nguồn vốn huy động và dư nợ tín dụng của chi nhánh biến động ra sao trong giai đoạn 2018 – 2020?
Tổng nguồn vốn huy động tăng từ 15.000 tỷ đồng (năm 2018) lên 15.540 tỷ đồng (năm 2019, tăng 3,6%) và đạt 17.398 tỷ đồng (năm 2020, tăng 12,38%). Tổng dư nợ tín dụng tăng tương ứng từ 16.018 tỷ đồng (năm 2018) lên 17.922 tỷ đồng (năm 2019, tăng 11,89%) và đạt 19.622 tỷ đồng (năm 2020, tăng 9,49%).

3. Khách hàng doanh nghiệp đánh giá thế nào về chính sách lãi suất và phí giao dịch của chi nhánh?
Theo kết quả khảo sát tại Bảng 2.6, chính sách lãi suất được đánh giá tốt với 60% doanh nghiệp đồng ý mức lãi suất hấp dẫn và 83,3% xác nhận lãi suất ổn định trong thời gian vay. Ngược lại, chính sách phí giao dịch bị 50% doanh nghiệp đánh giá là chưa hợp lý (18 doanh nghiệp không đồng ý và 12 doanh nghiệp hoàn toàn không đồng ý).

4. Khóa luận rút ra những bài học kinh nghiệm gì từ các ngân hàng thương mại khác?
Tác giả đúc kết kinh nghiệm từ VietinBank về quản trị rủi ro đa tầng (mô hình 3 tuyến phòng thủ, hệ thống cảnh báo sớm EWS, quản lý nợ DCRS) và mua lại nợ VAMC; từ Vietcombank về kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp (0,6%) đi đôi với tỷ lệ bao phủ nợ xấu cao (gần 380%); và từ BIDV về tiết giảm chi phí đầu vào để hạ lãi suất cho vay các lĩnh vực sản xuất ưu tiên.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Mai Oanh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụng, đồng thời phản ánh bức tranh thực tế về hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2018 – 2020. Thông qua việc phân tích kết hợp số liệu tài chính thứ cấp và kết quả điều tra sơ cấp từ 60 khách hàng doanh nghiệp, tác giả đã làm rõ các kết quả về quy mô tăng trưởng vốn, dư nợ cùng các điểm nghẽn về phí dịch vụ và phát triển sản phẩm mới. Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát định hướng của hệ thống Agribank và bối cảnh thực tiễn địa phương, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho việc nâng cao chất lượng tín dụng và quản trị rủi ro ngân hàng.