Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển và hiện đại hóa nền kinh tế, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò huyết mạch trong việc dẫn vốn, điều tiết kinh tế vĩ mô và thực thi các chính sách tiền tệ của Nhà nước. Cùng với sự mở rộng của thị trường tài chính, nhu cầu vốn phục vụ tiêu dùng và nâng cao chất lượng đời sống của người dân ngày càng gia tăng. Tại tỉnh Ninh Thuận – địa bàn có đặc thù khí hậu khô nóng, nhiều gió nhưng giàu tiềm năng về năng lượng, kinh tế biển và nông nghiệp – nhiều hộ gia đình và cá nhân đã tận dụng nguồn vốn vay ưu đãi để khai hoang, cải tạo vườn tạp, phát triển mô hình trồng trọt kết hợp chăn nuôi và vươn lên thoát nghèo. Nhận thức được dịch vụ khách hàng cá nhân là định hướng kinh doanh lâu dài, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) đã không ngừng hoàn thiện các nghiệp vụ tín dụng nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu đời sống của người dân. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Lê Trương Quỳnh Ngân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh thành phố Phan Rang – Tháp Chàm".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm giai đoạn 2020 – 2022, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và hoàn thiện hoạt động này tại chi nhánh.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Phan Rang giai đoạn 2020 – 2022.
    • Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm.
  • Phạm vi không gian: Agribank Chi nhánh Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận (địa chỉ: Số 520 đường Thống Nhất, TP. Phan Rang – Tháp Chàm).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu hoạt động kinh doanh, tín dụng thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng phân tích dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, lý thuyết ngân hàng thương mại và các chỉ tiêu phân tích tài chính chuyên ngành:

  • Căn cứ pháp lý và văn bản quy định:
    • Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (quy định về chức năng, mô hình và hoạt động cấp tín dụng của NHTM).
    • Bộ luật Dân sự năm 2015 (quy định về tư cách pháp lý và năng lực hành vi của cá nhân trong giao dịch dân sự).
    • Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
    • Thông tư số 11/2021/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng (phân loại 5 nhóm nợ và quy định về nợ quá hạn, nợ xấu).
  • Khung lý thuyết chuyên ngành: Khái niệm khách hàng cá nhân, đặc điểm khoản vay tiêu dùng (quy mô khoản vay nhỏ lẻ, đối tượng rộng, nguồn trả nợ chủ yếu từ thu nhập thường xuyên, mức độ rủi ro tương đối cao do phụ thuộc vào biến cố cá nhân và tính trung thực của thông tin). Phân loại cho vay theo mục đích (cư trú, phi cư trú), theo tài sản bảo đảm (có/không có TSBĐ), theo phương thức hoàn trả (trả góp, phi trả góp, tuần hoàn) và theo nguồn gốc trả nợ (trực tiếp, gián tiếp).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Tăng trưởng doanh số cho vay tiêu dùng (tuyệt đối, tương đối, tỷ trọng).
    • Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng (tuyệt đối, tương đối, tỷ lệ dư nợ trên tổng dư nợ).
    • Tình hình thu nợ và tỷ lệ thu nợ tiêu dùng.
    • Chất lượng tín dụng: Tỷ lệ nợ quá hạn (Nhóm 2, 3, 4, 5 / Tổng dư nợ), tỷ lệ nợ xấu (Nhóm 3, 4, 5 / Tổng dư nợ).
    • Hiệu quả sử dụng vốn và quản trị: Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động, vòng quay vốn tín dụng tiêu dùng (Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân), hệ số lợi nhuận từ cho vay khách hàng cá nhân.
  • Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính (BCTC) và báo cáo nội bộ (BCNB) của Agribank Phan Rang giai đoạn 2020–2022; phương pháp thống kê mô tả; phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm); phương pháp tổng hợp, phân tích chỉ tiêu tài chính và phân tích mô hình SWOT.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân trong ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về ngân hàng thương mại và nghiệp vụ tín dụng cá nhân:

  • Bản chất và chức năng của NHTM: Làm rõ ba chức năng cơ bản gồm trung gian thanh toán, trung gian tín dụng và chức năng tạo tiền. Trình bày các hoạt động nghiệp vụ trọng yếu gồm hoạt động huy động vốn (tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, vay vốn TCTD/NHNN) và hoạt động cấp tín dụng (cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, cho thuê tài chính).
  • Đặc điểm và phân loại cho vay khách hàng cá nhân: Phân tích các đặc trưng cốt lõi về quy mô khoản vay, thời hạn vay (chủ yếu ngắn và trung hạn), nguồn trả nợ (từ tiền lương, thu nhập kinh doanh hộ gia đình) và các rủi ro phát sinh từ thông tin pháp lý hoặc biến cố sức khỏe, việc làm của người vay. Làm rõ hai sơ đồ vận hành của hình thức cho vay tiêu dùng gián tiếp (ngân hàng mua nợ từ công ty bán lẻ) và cho vay tiêu dùng trực tiếp (ngân hàng ký hợp đồng trực tiếp với người vay).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Chia thành 3 nhóm nhân tố chính:
    • Nhân tố vĩ mô: Môi trường pháp lý, tốc độ tăng trưởng kinh tế, sự cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng, trình độ phát triển của khoa học công nghệ.
    • Nhân tố từ phía ngân hàng: Chính sách tín dụng, quy mô nguồn vốn, cơ cấu tổ chức, quy trình thẩm định và chất lượng nguồn nhân lực.
    • Nhân tố từ phía khách hàng: Nhu cầu vốn thực tế, khả năng tài chính, thu nhập và tư cách đạo đức của người vay.
  • Quy trình cho vay tiêu dùng chuẩn 6 bước: (1) Trao đổi với khách hàng và tiếp nhận hồ sơ; (2) Thẩm định hồ sơ vay và lập tờ trình; (3) Phán quyết/Quyết định tín dụng; (4) Ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm; (5) Giải ngân vốn vay (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản); (6) Giám sát sau giải ngân, thu hồi nợ và xử lý rủi ro tín dụng.

Chương 2: Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân tại Agribank Phan Rang

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và nghiệp vụ cho vay tiêu dùng tại đơn vị thực tập trong giai đoạn 2020 – 2022:

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Agribank Phan Rang tiền thân được tách ra từ ngân hàng huyện An Sơn (tỉnh Thuận Hải cũ) năm 1983, tái thành lập năm 1992 theo Quyết định số 17/QĐ-NH9 của NHNN và chuyển thành chi nhánh trực thuộc Agribank tỉnh Ninh Thuận theo Quyết định số 265/QĐ-HĐQT-TCCB ngày 11/04/2007. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc chỉ đạo hai phòng nghiệp vụ chính: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh và Phòng Kế toán - Ngân quỹ.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể (2020 – 2022):
    • Năm 2020: Tổng thu nhập đạt mức cao 63,502 tỷ đồng nhờ chính sách giảm lãi suất cho vay 7 lần của toàn hệ thống giúp kích cầu tín dụng, song chi phí hỗ trợ cộng đồng phòng chống dịch bệnh cũng tăng cao.
    • Năm 2021: Do ảnh hưởng trực tiếp của đại dịch Covid-19, hoạt động kinh tế bị gián đoạn, tổng thu nhập giảm 8 tỷ đồng (giảm 12% so với năm 2020); lợi nhuận giảm 4,229 tỷ đồng (tương ứng giảm 23% so với năm 2020).
    • Năm 2022: Đơn vị chủ động thích ứng phục hồi sau dịch, tổng thu nhập đạt 60,502 tỷ đồng (tăng 5 tỷ đồng, tương ứng tăng 10% so với năm 2021); lợi nhuận tăng trưởng 52% so với năm 2021.
Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Tăng trưởng 2021/2020 Năm 2022 Tăng trưởng 2022/2021
Tổng thu nhập (Tỷ đồng) 63,502 ~55,502 -12% 60,502 +10%
Lợi nhuận Đạt kế hoạch Giảm 4,229 tỷ đồng -23% Phục hồi vượt bậc +52%
  • Phân tích mô hình SWOT tại Agribank Phan Rang:
    • Điểm mạnh (S): Thương hiệu lâu đời gắn liền với nông nghiệp địa phương; danh mục sản phẩm đáp ứng sát nhu cầu của dân cư; đội ngũ cán bộ nhiều kinh nghiệm.
    • Điểm yếu (W): Chi nhánh chưa có bộ phận chuyên trách về marketing.
    • Cơ hội (O): Nắm giữ thị phần khách hàng nông thôn lớn; môi trường chính trị - xã hội tại Ninh Thuận ổn định.
    • Thách thức (T): Cơ cấu kinh tế địa phương dịch chuyển mạnh sang dịch vụ - du lịch; áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần.
  • Các sản phẩm cho vay tiêu dùng cá nhân chủ lực tại chi nhánh:
    • Vay thấu chi tài khoản: Hạn mức tối đa 100 triệu đồng, thời hạn tối đa 12 tháng, phục vụ nhu cầu đời sống không dùng tiền mặt (có hoặc không có TSBĐ).
    • Vay hạn mức quy mô nhỏ: Hạn mức tối đa 300 triệu đồng, thời hạn ngắn hoặc trung hạn, phương thức cho vay từng lần hoặc thấu chi.
    • Cho vay tín dụng tiêu dùng: Hạn mức tối đa 30 triệu đồng, thời hạn tối đa 12 tháng, cho vay tín chấp hoặc thế chấp để mua sắm thiết bị, chi trả học tập, khám chữa bệnh.
    • Cho vay lưu vụ: Thời hạn tối đa 12 tháng (không vượt quá chu kỳ sản xuất tiếp theo), hạn mức không vượt quá dư nợ chu kỳ trước, giải ngân 1 lần/HĐTD.
    • Cho vay hỗ trợ giảm tổn thất trong nông nghiệp: Hạn mức vay tối đa 100% giá trị máy móc, thiết bị theo danh mục công bố của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Đánh giá thực trạng tín dụng tiêu dùng: Hoạt động tín dụng tiêu dùng ghi nhận mức dư nợ tăng trưởng qua các năm, đóng góp tích cực vào nguồn thu lãi của ngân hàng. Tuy nhiên, đơn vị bộc lộ một số tồn tại: khâu xét duyệt hồ sơ vay còn kéo dài, quy trình giám sát sau giải ngân cần chặt chẽ hơn và thiếu hoạt động marketing chuyên nghiệp để tiếp cận các phân khúc dân cư phi nông nghiệp mới.

Chương 3: Định hướng và kiến nghị một số giải pháp nâng cao đối với hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng Agribank Chi nhánh Thành phố Phan Rang Tháp Chàm

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 vạch ra định hướng phát triển và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Định hướng phát triển: Bám sát Đề án Chiến lược kinh doanh giai đoạn 2016–2020 và tầm nhìn đến năm 2030 của Agribank; kiên định mục tiêu phục vụ thị trường "Tam nông" song song với việc mở rộng tín dụng bán lẻ đối với hộ gia đình, cá nhân đô thị tại thành phố Phan Rang – Tháp Chàm; kiểm soát nợ xấu và nâng cao năng lực cạnh tranh.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    1. Định hướng nâng cao chất lượng doanh số cho vay tiêu dùng: Đa dạng hóa các gói sản phẩm vay phù hợp với chu kỳ thu nhập của người dân; cải tiến thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian xử lý và giải ngân hồ sơ vay.
    2. Kiểm soát chất lượng tín dụng: Nâng cao chất lượng thẩm định tư cách pháp lý, phương án sử dụng vốn và nguồn thu nhập thực tế của khách hàng; tăng cường kiểm tra định kỳ sau giải ngân; quản lý và định giá chính xác tài sản bảo đảm nhằm giảm thiểu nợ quá hạn và nợ xấu (nhóm 3 đến nhóm 5).
    3. Giám sát nguồn vốn huy động: Điều hòa cân đối giữa tăng trưởng tín dụng và quy mô vốn huy động tại chỗ, duy trì hệ số sử dụng vốn an toàn, tránh tình trạng ứ đọng vốn gây lãng phí chi phí trả lãi.
    4. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên: Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ thẩm định, đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng giao tiếp, tư vấn khách hàng cho cán bộ tín dụng; thành lập tổ hoặc bố trí nhân sự phụ trách công tác marketing sản phẩm bán lẻ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính:
    • Tổng hợp và phản ánh đầy đủ bức tranh hoạt động kinh doanh của Agribank Phan Rang giai đoạn 2020 – 2022: Tổng thu nhập năm 2020 đạt 63,502 tỷ đồng, năm 2021 giảm 12% xuống mức ~55,502 tỷ đồng do Covid-19, và năm 2022 tăng trưởng trở lại 10% đạt 60,502 tỷ đồng; Lợi nhuận năm 2021 giảm 23% (giảm 4,229 tỷ đồng) nhưng năm 2022 đã phục hồi mạnh mẽ với mức tăng 52% so với năm 2021.
    • Hệ thống hóa 5 gói sản phẩm tín dụng cá nhân đặc thù gắn liền với địa bàn nông nghiệp - đô thị Phan Rang (thấu chi tối đa 100 triệu, hạn mức nhỏ 300 triệu, tiêu dùng 30 triệu, cho vay lưu vụ và hỗ trợ máy móc giảm tổn thất nông nghiệp 100% giá trị).
    • Nhận diện các hạn chế vận hành thực tế tại chi nhánh: Khâu xét duyệt hồ sơ tín dụng còn chậm trễ và sự thiếu vắng của một bộ phận chuyên trách về marketing trong bối cảnh các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn gia tăng cạnh tranh.
  • Giải pháp và kiến nghị: Tác giả đã đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, bao gồm: giải pháp về chất lượng doanh số cho vay, giải pháp kiểm soát chất lượng tín dụng và phòng ngừa nợ xấu, giải pháp giám sát nguồn vốn huy động, và giải pháp chuẩn hóa, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự tín dụng.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận cung cấp một nghiên cứu thực chứng về hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân tại một chi nhánh ngân hàng thương mại nhà nước ở cấp thành phố thuộc tỉnh Nam Trung Bộ (Ninh Thuận), ghi nhận đầy đủ tác động của chu kỳ kinh tế và đại dịch Covid-19 đối với các chỉ tiêu thu nhập, chi phí và lợi nhuận ngân hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Phạm vi khảo sát giới hạn trong dữ liệu thứ cấp nội bộ của một chi nhánh ngân hàng (Agribank Chi nhánh TP. Phan Rang – Tháp Chàm) với chuỗi số liệu 3 năm (2020 – 2022).
    • Phương pháp phân tích chủ yếu là thống kê mô tả và so sánh chỉ tiêu tài chính, chưa xây dựng các mô hình kinh tế lượng định lượng (như mô hình hồi quy đa biến hay mô hình Logit/Probit) để đo lường mức độ tác động của các biến số vi mô và vĩ mô đến rủi ro tín dụng tiêu dùng hay mức độ thỏa mãn của khách hàng vay vốn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ hệ thống các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận hoặc thực hiện so sánh đối sánh giữa Agribank với các NHTM cổ phần khác trên cùng địa bàn.
    • Kéo dài chuỗi dữ liệu thời gian sau năm 2022 để đánh giá tính bền vững của hoạt động tín dụng trong giai đoạn bình thường mới.
    • Ứng dụng phương pháp điều tra bảng hỏi khảo sát (kết hợp phân tích định lượng SPSS/SmartPLS) để đo lường các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định tiếp cận vốn vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng tài liệu:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán: Khóa luận là tài liệu tham khảo bổ ích về phương pháp tiếp cận, kết cấu báo cáo thực tập tốt nghiệp và cách thức xử lý số liệu báo cáo tín dụng ngân hàng thương mại.
    • Cán bộ tín dụng và nhà quản trị ngân hàng tại địa phương: Các phân tích thực trạng và ma trận SWOT cung cấp thêm tư liệu tham khảo thực tế về nghiệp vụ quản trị rủi ro tín dụng cá nhân và phát triển sản phẩm cho vay tại thị trường nông thôn - đô thị loại 3.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Hệ thống hóa quy trình cấp tín dụng 6 bước chi tiết gắn liền với các mẫu biểu, hồ sơ pháp lý và quy định của Ngân hàng Nhà nước (Thông tư 39/2016/TT-NHNN và Thông tư 11/2021/TT-NHNN).
    • Bộ công thức và phương pháp tính toán toàn diện các chỉ tiêu tín dụng tiêu dùng: từ doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ bình quân, vòng quay vốn tín dụng cho đến chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn huy động.
    • Bảng đặc tính chi tiết của 5 sản phẩm cho vay cá nhân đặc thù tại Agribank.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu hoạt động tín dụng tại đơn vị nào và trong giai đoạn nào?
Khóa luận nghiên cứu về hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận trong khoảng thời gian từ năm 2020 đến năm 2022.

2. Agribank Phan Rang cung cấp những sản phẩm cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân tiêu biểu nào?
Chi nhánh triển khai các sản phẩm tiêu biểu gồm: Vay thấu chi tài khoản (hạn mức tối đa 100 triệu đồng, thời hạn tối đa 12 tháng), Vay hạn mức quy mô nhỏ (hạn mức tối đa 300 triệu đồng), Cho vay tín dụng tiêu dùng (hạn mức tối đa 30 triệu đồng, thời hạn tối đa 12 tháng), Cho vay lưu vụ (thời hạn tối đa 12 tháng) và Cho vay hỗ trợ giảm tổn thất trong nông nghiệp (mức vay tối đa 100% giá trị máy móc, thiết bị theo danh mục của Bộ NN&PTNT).

3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Phan Rang biến động ra sao trong giai đoạn 2020 – 2022?
Năm 2020, tổng thu nhập đạt 63,502 tỷ đồng. Năm 2021, do ảnh hưởng của dịch Covid-19, tổng thu nhập giảm 8 tỷ đồng (giảm 12%) và lợi nhuận giảm 4,229 tỷ đồng (giảm 23%). Đến năm 2022, tổng thu nhập phục hồi đạt 60,502 tỷ đồng (tăng 10% so với 2021) và lợi nhuận tăng trưởng mạnh mẽ 52% so với năm 2021.

4. Mô hình SWOT của Agribank Phan Rang trong khóa luận chỉ ra điểm yếu và thách thức lớn nhất là gì?
Điểm yếu nội bộ lớn nhất của đơn vị là chưa có bộ phận chuyên trách về marketing. Thách thức bên ngoài là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương sang lĩnh vực du lịch và sự cạnh tranh ngày càng năng động từ các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn.

5. Quy trình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng gồm những bước cơ bản nào?
Quy trình gồm 6 bước: (1) Trao đổi với khách hàng và tiếp nhận hồ sơ; (2) Thẩm định hồ sơ vay và lập tờ trình; (3) Ra quyết định tín dụng; (4) Ký kết hợp đồng tín dụng; (5) Giải ngân vốn vay; (6) Tổ chức giám sát, thu hồi nợ và xử lý rủi ro.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Trương Quỳnh Ngân đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm trong giai đoạn 2020 – 2022. Nghiên cứu đã làm rõ những nỗ lực duy trì tăng trưởng dư nợ, thích ứng và phục hồi hiệu quả kinh doanh sau đại dịch của chi nhánh, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về xét duyệt tín dụng và công tác tiếp thị. Các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát định hướng phát triển của Agribank và cung cấp nguồn tư liệu học thuật giá trị cho việc nghiên cứu nghiệp vụ tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại.