Tổng quan nghiên cứu

Thủ đô Viêng Chăn giữ vị trí trung tâm chính trị, kinh tế và giao dịch quốc tế của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, ghi nhận tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội bình quân đạt 12,10% mỗi năm với quy mô kinh tế đạt 12.083,78 tỷ Kíp vào năm 2013. Trong cơ cấu kinh tế đô thị, khu vực doanh nghiệp giữ vai trò huyết mạch khi đóng góp gần 66,7% tổng thu ngân sách nội địa dù số lượng chỉ chiếm khoảng 10% tổng số đối tượng nộp thuế. Tuy nhiên, tiến trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đang đặt ra nhiều thách thức gay gắt cho công tác tài chính công. Tình trạng gian lận thương mại, trốn thuế, nợ đọng kéo dài và việc lập chứng từ sổ sách kế toán thiếu minh bạch diễn ra phổ biến, gây thất thoát nguồn thu ngân sách nhà nước và làm suy giảm hiệu lực quản lý vĩ mô.

Trước đòi hỏi cấp thiết đó, nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thuế doanh nghiệp, đánh giá toàn diện thực trạng thu nộp tại Sở Thuế Thủ đô Viêng Chăn giai đoạn 2009-2013, từ đó hoạch định hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đến năm 2020. Không gian nghiên cứu bao quát 9 quận huyện của thủ đô với diện tích 3.921 km2 và quy mô dân số 764.397 người. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc hoàn thiện quy trình quản lý cho 703 doanh nghiệp trên địa bàn, nâng cao tỷ suất động viên thuế trên GDP, tối ưu hóa năng suất xử lý công việc cho 426 cán bộ công chức thuế và bảo đảm sự công bằng, minh bạch cho môi trường kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết Quản lý công hiện đại và Mô hình Quản trị rủi ro tuân thủ thuế của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế làm nền tảng phân tích. Mô hình này phân loại đối tượng nộp thuế thành 4 nhóm hành vi: nhóm tự nguyện chấp hành nghiêm túc, nhóm tuân thủ có điều kiện, nhóm cố tình né tránh nghĩa vụ và nhóm gian lận có tổ chức. Từ đó, cơ quan quản lý xác lập chiến lược can thiệp tương ứng, chuyển trọng tâm từ kiểm tra thụ động sang hỗ trợ và giám sát rủi ro chủ động.

Hệ thống lý thuyết làm sáng tỏ 4 khái niệm then chốt: Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát việc thực hiện nghĩa vụ tài chính vào ngân sách theo luật định; Hiệu quả quản lý thuế phản ánh mối tương quan tối ưu giữa số thu đạt được với chi phí hành chính và chi phí tuân thủ của xã hội; Sự tuân thủ tự nguyện là ý thức chủ động tính, khai và nộp thuế đúng hạn; Quản lý rủi ro thuế là quy trình có hệ thống nhằm nhận diện, phân tích và xử lý các nguy cơ thất thu. Đồng thời, nghiên cứu phân tích 4 mô hình tổ chức bộ máy thuế quốc tế: mô hình theo sắc thuế, mô hình theo đối tượng nộp thuế, mô hình theo chức năng và mô hình kết hợp Chức năng - Đối tượng - Sắc thuế nhằm lựa chọn mô hình chuyển đổi thích hợp.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn triển khai khảo sát trên tổng thể 703 doanh nghiệp có đăng ký hoạt động tại Thủ đô Viêng Chăn tính đến ngày 30 tháng 9 năm 2013 và toàn bộ nguồn nhân lực gồm 426 cán bộ công chức thuộc Sở Thuế Viêng Chăn. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với khối doanh nghiệp chính thức, phân tách chi tiết thành 15 doanh nghiệp nhà nước, 501 công ty trách nhiệm hữu hạn và 187 doanh nghiệp tư nhân.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được khai thác từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Chỉ thị 35/CP năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ Lào, Quyết định 2499/BTC năm 2007 của Bộ Tài chính Lào, các báo cáo tài chính, quyết toán thu ngân sách giai đoạn 2007-2013 của Sở Thuế, Sở Công Thương và Sở Kế hoạch và Đầu tư Thủ đô Viêng Chăn. Tác giả sử dụng kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian liên năm, phân tích cơ cấu định lượng và phương pháp tổng hợp định tính. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp đánh giá khách quan xu hướng biến động nguồn thu, đo lường năng lực bộ máy và chỉ ra các kẽ hở pháp lý trong bối cảnh ứng dụng công nghệ thông tin ngành thuế đang ở giai đoạn sơ khởi.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, số lượng doanh nghiệp gia tăng nhanh nhưng quy mô phân bổ chưa đồng đều. Tổng số doanh nghiệp do Sở Thuế Viêng Chăn quản lý tăng từ 577 đơn vị năm 2007 lên 703 đơn vị năm 2013, đạt mức tăng trưởng 21,83%. Trong đó, khu vực doanh nghiệp tư nhân có tốc độ tăng mạnh nhất đạt 42,75% (từ 131 lên 187 đơn vị), công ty trách nhiệm hữu hạn tăng 14,65% (từ 437 lên 501 đơn vị), còn doanh nghiệp nhà nước duy trì quy mô ổn định từ 9 lên 15 đơn vị.

Thứ hai, tỷ lệ nộp tờ khai thuế đạt mức cao trên danh nghĩa nhưng chất lượng kê khai thực tế rất thấp. Năm 2013, có 697 trên 703 doanh nghiệp nộp tờ khai thuế, đạt tỷ lệ 99,15% (tăng nhẹ so với 98,96% năm 2007). Tuy nhiên, hiện tượng kê khai sai chỉ tiêu, khai khống hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào và giảm trừ doanh thu bán ra diễn ra phổ biến. Đối với thuế lợi tức, đa số các doanh nghiệp tư nhân đều kê khai thu nhập chịu thuế âm hoặc bằng không nhằm chiếm dụng vốn và trì hoãn nghĩa vụ nộp ngân sách.

Thứ ba, sự mất cân đối nghiêm trọng giữa khối lượng công việc và năng lực bộ máy quản lý. Toàn bộ phòng quản lý thu nộp của Sở Thuế chỉ có 34 cán bộ chịu trách nhiệm quản trị 703 doanh nghiệp, đạt tỷ lệ bình quân 1 cán bộ phụ trách trên 20 doanh nghiệp lớn nhỏ. Về chất lượng nhân sự, toàn ngành thuế thủ đô có 426 người nhưng chỉ có 7 người có bằng thạc sỹ (chiếm 1,64%), 209 cán bộ có thâm niên dưới 5 năm (chiếm 49,06%), khiến công tác thanh tra thuế buộc phải thực hiện theo phương thức kiểm tra quyết toán gộp nhiều năm liên tiếp, làm suy giảm chất lượng giám sát chuyên sâu.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh cơ chế tự khai, tự tính và tự nộp thuế chưa được vận hành đồng bộ với hệ sinh thái kiểm soát rủi ro hiện đại. Nguyên nhân gốc rễ bắt nguồn từ việc thiếu cơ sở dữ liệu tích hợp giữa Sở Thuế và các cơ quan cấp phép đầu tư, dẫn đến tình trạng doanh nghiệp được cấp phép nhưng không hoạt động tại trụ sở thực tế, phát sinh hành vi mua bán hóa đơn bất hợp pháp. So với các mô hình quản lý thuế tiên tiến tại Singapore hay Thái Lan, công tác thanh tra tại Viêng Chăn vẫn mang tính chất xử lý hậu kiểm thụ động, thiếu cơ chế phân đoạn người nộp thuế để quản trị rủi ro sớm.

Để nâng cao khả năng phân tích, chuỗi dữ liệu biến động đối tượng nộp thuế từ năm 2007 đến năm 2013 nên được trực quan hóa qua biểu đồ cột chồng, qua đó làm nổi bật sự thống trị của khối công ty trách nhiệm hữu hạn (chiếm 71,27% tổng số doanh nghiệp năm 2013). Đồng thời, việc ứng dụng biểu đồ đường so sánh giữa số thuế kê khai tạm nộp và số thuế thực thu sau thanh tra quyết toán sẽ phản ánh rõ nét độ vênh thất thu ngân sách qua từng chu kỳ tài chính.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cơ cấu bộ máy quản trị thuế theo mô hình kết hợp Chức năng - Đối tượng. Ban Lãnh đạo Sở Thuế Thủ đô Viêng Chăn cần thành lập Phòng Quản lý Doanh nghiệp lớn và Bộ phận Phân tích rủi ro chuyên trách trong giai đoạn 2014-2015, nhằm mục tiêu giảm định mức quản lý xuống dưới 15 doanh nghiệp trên mỗi cán bộ thu nộp.

Thứ hai, đẩy mạnh hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin và phát triển cổng dịch vụ công trực tuyến. Bộ Tài chính phối hợp cùng Sở Thuế Viêng Chăn cần triển khai hệ thống quản lý thuế tích hợp trong giai đoạn 2014-2016, hướng tới mục tiêu 100% doanh nghiệp nhà nước và tối thiểu 85% doanh nghiệp ngoài quốc doanh thực hiện kê khai và nộp thuế điện tử thông qua kết nối liên ngân hàng.

Thứ ba, nâng cao năng lực chuyên môn và chuẩn hóa đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ thuế. Vụ Tổ chức Cán bộ thuộc Bộ Tài chính cần tổ chức các chương trình bồi dưỡng chuyên sâu về kế toán doanh nghiệp, phân tích báo cáo tài chính và kiểm toán tin học trong giai đoạn 2014-2018, phấn đấu tăng tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học và sau đại học từ 46,48% lên trên 70%.

Thứ tư, đổi mới phương thức thanh tra, kiểm tra dựa trên hệ thống tiêu chí phân loại rủi ro. Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế cần áp dụng phần mềm đối chiếu tự động hóa đơn mua vào bán ra giai đoạn 2015-2020, nhắm tới mục tiêu giảm tỷ lệ nợ đọng thuế tối thiểu 25% mỗi năm và nâng cao tỷ lệ phát hiện gian lận hoàn thuế lên trên 35%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Tài chính và cơ quan thuế các tỉnh, thành phố của nước Lào. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện các văn bản hướng dẫn Luật Thuế, tinh gọn tổ chức bộ máy và hoạch định chiến lược cải cách tài khóa tại 9 quận huyện trọng điểm.

Nhóm thứ hai là ban lãnh đạo, giám đốc tài chính và kế toán trưởng của 703 doanh nghiệp đang hoạt động tại Thủ đô Viêng Chăn. Tài liệu giúp doanh nghiệp nắm vững quy trình tự khai tự nộp thuế giá trị gia tăng, thuế lợi tức, phòng ngừa 100% các rủi ro xử phạt vi phạm hành chính và nâng cao tính minh bạch tài chính.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý công và Kinh tế phát triển. Nghiên cứu là nguồn tài liệu học thuật giá trị, cung cấp 7 bảng thống kê và 7 đồ thị số liệu độc bản về sự chuyển đổi mô hình quản lý thuế tại các nền kinh tế đang phát triển giai đoạn 2007-2013.

Nhóm thứ tư là các tổ chức quốc tế, tổ chức tư vấn tài chính và nhà đầu tư nước ngoài. Luận văn đem lại bức tranh toàn cảnh về môi trường thể chế tài khóa, cơ chế kiểm soát nghĩa vụ thuế và tính minh bạch thị trường trước khi quyết định giải ngân vốn đầu tư vào 1.052 dự án FDI tại thủ đô.

Câu hỏi thường gặp

Khu vực doanh nghiệp tại Thủ đô Viêng Chăn giữ vai trò như thế nào đối với nguồn thu ngân sách? Khối doanh nghiệp chỉ chiếm khoảng 10% tổng số đối tượng nộp thuế nhưng đóng góp gần 66,7% tổng thu nội địa, là nguồn lực tài chính quyết định bảo đảm chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế 12,10% mỗi năm của thủ đô.

Những tồn tại lớn nhất trong công tác kê khai thuế lợi tức của doanh nghiệp tại Viêng Chăn là gì? Hạn chế lớn nhất là tình trạng doanh nghiệp tư nhân lập sổ sách kế toán sơ sài, hơn 60% đơn vị cố tình kê khai thu nhập chịu thuế thấp hoặc báo lỗ giả tạo để chậm nộp thuế, trong khi báo cáo quyết toán năm thường nộp muộn hơn hạn tạm nộp.

Tỷ lệ nộp tờ khai thuế của các doanh nghiệp tại địa bàn giai đoạn 2007-2013 đạt kết quả ra sao? Tỷ lệ nộp tờ khai duy trì ở mức rất cao trên 98% qua các năm, cụ thể năm 2007 có 571 trên 577 đơn vị nộp tờ khai (đạt 98,96%) và đến năm 2013 tăng lên 697 trên 703 đơn vị nộp tờ khai (đạt 99,15%).

Ngành thuế Thủ đô Viêng Chăn đang đối mặt với khó khăn gì về nguồn nhân lực? Sở Thuế có 426 công chức nhưng chỉ 34 cán bộ trực tiếp quản lý thu nộp doanh nghiệp, tạo áp lực 1 cán bộ phụ trách trên 20 doanh nghiệp; đồng thời 49,06% cán bộ có thâm niên dưới 5 năm và chỉ 1,64% có trình độ thạc sỹ.

Giải pháp nào mang tính đột phá nhằm hạn chế tình trạng trốn thuế và giảm nợ đọng ngân sách? Giải pháp đột phá là chuyển đổi bộ máy sang mô hình Chức năng kết hợp Đối tượng, tích hợp phần mềm phân tích rủi ro tự động và triển khai kê khai nộp thuế điện tử cho 100% doanh nghiệp lớn trong giai đoạn 2014-2016.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định tầm quan trọng chiến lược của khu vực doanh nghiệp khi tạo ra 66,7% nguồn thu nội địa, hỗ trợ trực tiếp cho quy mô kinh tế 12.083,78 tỷ Kíp của Thủ đô Viêng Chăn.
  • Phản ánh trung thực thực trạng quản lý 703 doanh nghiệp, chỉ rõ điểm nghẽn nghiêm trọng khi 34 cán bộ thu nộp phải phụ trách bình quân hơn 20 cơ sở kinh doanh trong điều kiện công nghệ thông tin sơ sài.
  • Chỉ ra mâu thuẫn giữa tỷ lệ nộp tờ khai hình thức đạt 99,15% với tính thiếu chính xác của các chỉ tiêu kê khai thuế lợi tức và thuế giá trị gia tăng ở khối doanh nghiệp tư nhân.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện về tổ chức bộ máy, chuẩn hóa nguồn nhân lực và ứng dụng kỹ thuật quản lý rủi ro hiện đại theo lộ trình xuyên suốt từ năm 2014 đến năm 2020.
  • Kêu gọi các cấp lãnh đạo ngành thuế và cộng đồng doanh nghiệp nhanh chóng hợp tác đẩy mạnh chuyển đổi số quản trị thuế, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế bền vững của đất nước Lào.