phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 3 chư ng: Chư ng 1: Tổng quan về quản lý thu thuế thu nhập cá nh n Chư ng 2: Thực trạng quản lý thu thuế thu nhập cá nh n trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Chư ng 3: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế thu nhập cá nh n trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 1. Một số vấn đề lý luận về thuế thu nhập cá nhân 1.
Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế thu nhập cá nhân 1. Khái niệm thuế thu nhập cá nhân Thuế vừa là phạm trù kinh tế, vừa là phạm trù lịch sử ịch sử x hội loài người đ chứng minh rằng thuế ra đời là một tất yếu khách quan, gắn với sự hình thành và phát triển của nhà nước Để duy trì sự tồn tại đồng thời với việc thực hiện các chức năng của mình, nhà nước cần có nguồn vật chất để thực hiện những chỉ tiêu có tính chất x hội Đối với thuế thu nhập cá nhân, là sắc thuế có lịch sử ra đời hàng trăm năm, được áp dụng ở vư ng quốc Anh vào năm 1799 dưới hình thức thu tạm thời nhằm mục đích trang trải cho cuộc chiến tranh chống Pháp và được chính thức ban hành vào năm 1842. Tiếp đó, thuế thu nhập cá nhân được lan truyền nhanh chóng sang các nước công nghiệp khác như Nhật Bản (1887), M (1913), Pháp (1914),…Ở Châu Á thuế thu nhập cá nhân được áp dụng từ giữa thế kỷ 20: Thái an (1939), Philipin (1945), Hàn Quốc (1948)… Đến nay, thế giới đ có gần 200 quốc gia áp dụng thuế thu nhập cá nhân và sắc thuế này đ trở thành một bộ phận quan trọng trong hệ thống chính sách thuế của các quốc gia trên thế giới Đối với Việt Nam, văn bản pháp luật về thuế thu nhấp cá nhân được ban hành lần đầu tiên ngày 27/12/1990 là Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao Ngày 21/11/2007, Quốc hội ban hành uật thuế TNCN và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009, thay thế cho Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao trước đây Ngày 22 tháng 11 năm 2012, Quốc hội ban hành uật sửa đổi bổ sung một số điều của uật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 Theo Đ Đức Minh, Nguy n Việt Cường (2010): “Thuế thu nhập là loại thuế điều tiết trực tiếp thu nhập thực tế của cá nhân và tổ chức trong x hội trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm)” Các sắc thuế thu nhập phổ biến trên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 thế giới là thuế thu nhập công ty (thuế thu nhập doanh nghiệp) và thuế thu nhập cá nhân. Theo phư ng thức đánh thuế thì thuế được chia làm hai loại là thuế trực thu và thuế gián thu Theo ại Văn Duy (Giáo trình thuế, 2013), “Thuế thu nhập cá nhân là sắc thuế trực thu tính trực tiếp trên thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú và không cư trú trên l nh thổ Việt Nam” Như vậy, thuế thu nhập cá nh n (TNCN) là loại thuế trực thu (thuế đánh trực tiếp vào người nộp thuế) tính trên phần thu nhập thực tế mà các cá nh n nhận được trong từng năm, từng tháng, từng lần phát sinh thu nhập.
Đối tượng chịu thuế TNCN mà pháp luật các quốc gia hướng tới là thu nhập của các cá nhân trong x hội (thông thường bao gồm cả cá nhân kinh doanh và cá nhân không kinh doanh) Trong đó, TNCN có thể hiểu là tổng số tiền, hàng hóa, dịch vụ mà một cá nhân nhận được trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm) 1. Đặc điểm thuế thu nhập cá nh n Thuế TNCN là một trong những sắc thuế chính trong hệ thống thuế, nó vừa mang những đặc điểm chung của thuế vừa mang những đặc điểm của một sắc thuế riêng biệt Một số đặc điểm cụ thể như sau: + Thuế TNCN là thuế trực thu, người nộp thuế là người chịu thuế nên khó có thể chuyển dịch nghĩa vụ thuế sang chủ thể khác. + Thuế TNCN có diện thu thuế rất rộng, khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước cao, nhất là ở những quốc gia có nền kinh tế phát triển + Thuế TNCN luôn gắn với chính sách x hội của m i quốc gia tùy thuộc vào mục tiêu của từng quốc gia + Thuế TNCN thường tính theo thuế suất l y tiến từng phần + Xét về góc độ k thuật thuế TNCN là loại thuế phức tạp vì diện tính thuế rộng khi tính toán phải xét đến hoàn cảnh cá nhân và luôn kết hợp với chính sách x hội + Xét về góc độ kinh tế thuế TNCN có tính trung lập cao h n so với các loại thuế khác, không ảnh hưởng nhiều đến sự thay đổi c cấu kinh tế,việc tăng giảm thuế TNCN hầu như không kéo theo những biến đổi về c cấu kinh tế LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Vai trò của thuế thu nhập cá nh n Thuế TNCN vừa mang các vai trò chủ yếu của thuế nói chung vừa mang các vai trò riêng mà các loại thuế khác không có được Các vai trò đó là: + Tạo lập nguồn tài chính cho ng n sách nhà nư c: Theo Nguy n Thị Huyền (2016), Thuế TNCN là một nguồn thu quan trọng và ổn định cho Ngân sách nhà nước (NSNN) bởi thuế TNCN có diện thu thuế rất rộng, khả năng tạo nguồn thu cho NSNN cao, độ co gi n theo thu nhập tư ng đối lớn nên cùng với sự phát triển của nền kinh tế, thu nhập của các tầng lớp dân cư c ng không ngừng tăng lên, nếu có chính sách huy động đúng đắn, ổn định thì không cần phải thường xuyên thay đổi mà v n tạo ra một mức huy động hợp l.
+ Điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm: Thông qua công cụ thuế suất thuế TNCN và chế độ mi n giảm thuế, Nhà nước có thể khuyến khích đầu tư, tiêu dùng và tiết kiệm Chính sách thuế TNCN điều tiết theo biểu thuế lu tiến động viên nhiều hay ít trên số thu nhập của cá nhân sẽ có tác động mạnh đến tiêu dùng, đầu tư và tiết kiệm Qua đó, Nhà nước sẽ chủ động điều chỉnh số thu nhập đưa vào tiêu dùng, đầu tư hay tiết kiệm với c chế và nội dung điều tiết trực tiếp Vì vậy, ở m i thời kỳ phát triển kinh tế khác nhau, tuỳ theo yêu cầu điều tiết vĩ mô nền kinh tế mà chính sách thuế TNCN ở m i nước được xây dựng sao cho đáp ứng các mục tiêu của từng thời kỳ + Góp phần thực hiện công bằng xã hội: Thuế TNCN góp phần giảm bớt sự chênh lệch thu nhập giữa những người có thu nhập cao và những người có thu nhập thấp trong x hội Nhà nước sử dụng thuế TNCN như một trong các công cụ phân phối lại thu nhập x hội, điều tiết thu nhập của những người có thu nhập cao, góp phần giảm bớt khoảng cách giàu ngh o trong x hội Việc đánh thuế TNCN đòi hỏi phải đảm bảo tính công bằng theo cả chiều dọc và chiều ngang Công bằng theo chiều dọc có nghĩa là người có khả năng nộp thuế nhiều h n thì phải nộp thuế nhiều h n Công bằng theo chiều ngang có nghĩa là người có khả năng nộp thuế như nhau thì phải nộp mức thuế như nhau và được hưởng các chính sách giảm trừ thuế trong thuế TNCN như nhau. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 + Góp phần phát hiện thu nhập bất hợp pháp: Thông qua việc kiểm tra, xác minh thu nhập tính thuế TNCN, c quan Nhà nước có thể phát hiện ra các khoản thu nhập hợp pháp, không hợp pháp để có hướng xử l phù hợp, giúp cho Chính phủ có thêm c sở để đánh giá khá khái quát tình hình thu nhập x hội, về c cấu thu nhập dân cư để đề ra các chính sách kinh tế - x hội phù hợp, tránh thất thu thuế cho nhà nước + Ngoài ra, thuế TNCN còn góp phần khắc phục nhược điểm một số loại thuế khác và hạn chế sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Một số nội dung cơ bản về thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam Một số nội dung c bản về thuế TNCN tại Việt Nam được quy định tại uật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 có hiệu lực thi hành từ 01/01/2009; uật số 26/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của uật thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực thi hành từ 01/07/2013; uật số 71 /2014/QH13 về sửa đổi, bổ sung một số điều của uật thuế có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 và các văn bản, thông tư hướng d n thi hành uật, nội dung c bản sau: + Đối tượng nộp thuế: gồm cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định phát sinh trong và ngoài l nh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định phát sinh trong l nh thổ Việt Nam + Thu nhập chịu thuế: - Bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ; Thu nhập từ tiền lư ng, tiền công; Thu nhập từ đầu tư vốn; Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; Thu nhập từ trúng thưởng; Thu nhập từ bản quyền; Thu nhập từ nhượng quyền thư ng mại; Thu nhập từ thừa kế, biếu tặng Trừ thu nhập được mi n thuế theo qui định - Qui đổi thu nhập chịu thuế ra đồng Việt Nam: Thu nhập chịu thuế nhận được bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh thu nhập Thu nhập chịu thuế nhận được không bằng tiền phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo giá thị trường của sản phẩm, dịch vụ đó hoặc sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tư ng đư ng tại thời điểm phát sinh thu nhập - Thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống không thuộc thu nhập chịu thuế LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.