Tổng quan nghiên cứu

Thuế giá trị gia tăng giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ thống tài chính công khi thường xuyên đóng góp trên 27% tổng nguồn thu ngân sách nhà nước tại Việt Nam. Tại địa bàn huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh, khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ là động lực then chốt của kinh tế địa phương, đóng góp từ 74,25% đến 85,77% tổng số thu thuế giá trị gia tăng giai đoạn 2017 - 2019. Tuy nhiên, công tác quản lý thu thuế đối với khối doanh nghiệp này đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn đáng quan ngại. Trong khi tổng thu ngân sách trên địa bàn huyện tăng mạnh nhờ nguồn thu từ đất, thì số thu từ thuế giá trị gia tăng lại suy giảm liên tục, cụ thể năm 2018 giảm 0,82 tỷ đồng so với năm 2017 và năm 2019 tiếp tục giảm 0,33 tỷ đồng. Tỷ trọng của sắc thuế này trong tổng thu ngân sách huyện giảm từ 9,45% năm 2017 xuống còn 3,53% năm 2019.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm tập trung vào việc nhận diện những bất cập trong quy trình quản lý, sự thiếu hụt nguồn nhân lực kiểm tra chuyên trách, cũng như các hành vi trốn thuế, nợ đọng thuế ngày càng tinh vi của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng quản lý thu thuế giá trị gia tăng của Chi cục Thuế khu vực Thị xã Hồng Lĩnh - Can Lộc giai đoạn 2017 - 2019, từ đó xác định các nguyên nhân cốt lõi và xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện đến năm 2025. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu cung cấp căn cứ khoa học giúp cơ quan thuế địa phương tối ưu hóa quy trình quản lý, kiểm soát thất thu ngân sách và nâng cao năng lực tuân thủ nghĩa vụ thuế cho hơn 130 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa Lý thuyết quản lý hành chính nhà nước về thuế, Lý thuyết tuân thủ thuế tự nguyện và Mô hình quản lý rủi ro tuân thủ của các tổ chức quản lý thuế hiện đại. Theo đó, quản lý thu thuế là quá trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các công cụ hành chính, kinh tế và giáo dục để bảo đảm nguồn thu ngân sách đúng, đủ và kịp thời.

Khung phân tích của đề tài vận dụng các khái niệm và chuẩn mực pháp lý cốt lõi:

  • Thuế giá trị gia tăng: Theo Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12, đây là loại thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Sắc thuế này có tính trung lập cao và chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng nội địa.
  • Doanh nghiệp vừa và nhỏ: Được phân loại theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP thành ba cấp siêu nhỏ, nhỏ và vừa căn cứ vào tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm.
  • Quản lý thu thuế giá trị gia tăng: Bao gồm chuỗi quy trình khép kín từ lập dự toán thu, tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, đăng ký, kê khai, tính thuế, nộp thuế, hoàn thuế, miễn giảm nợ thuế đến thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật thuế theo Quyết định 245/QĐ-TCT và Quyết định 110/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế.
  • Phương pháp tính thuế: Phân biệt rõ giữa phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng, quy định điều kiện áp dụng tương ứng với chế độ kế toán hóa đơn chứng từ của doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp linh hoạt nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để bảo đảm tính khách quan và chiều sâu thực chứng:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tổng kết thu ngân sách nhà nước, báo cáo kiểm tra thuế, số liệu quản lý nợ và phân loại doanh nghiệp giai đoạn 2017 - 2019 của Chi cục Thuế khu vực Thị xã Hồng Lĩnh - Can Lộc tại địa bàn huyện Can Lộc.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát điều tra thực tế với cỡ mẫu gồm 10 cán bộ công chức trực tiếp làm công tác quản lý thuế giá trị gia tăng (thuộc Đội Nghiệp vụ quản lý thuế và Đội Kiểm tra thuế) và 30 doanh nghiệp vừa và nhỏ đang hoạt động trên địa bàn huyện Can Lộc. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện được áp dụng nhằm thu thập ý kiến đại diện từ các nhóm ngành then chốt như xây dựng cơ bản, thương mại và dịch vụ.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, phân tích cơ cấu tỷ trọng và tổng hợp định tính. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác xu hướng biến động của nguồn thu, đối chiếu các chỉ tiêu dự toán với kết quả thực tế, đồng thời làm rõ sự tương tác giữa chính sách quản lý thuế và mức độ hài lòng của cộng đồng doanh nghiệp trong khung thời gian nghiên cứu từ năm 2017 đến năm 2019 và định hướng đến năm 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Can Lộc tăng trưởng mạnh nhưng thiếu tính bền vững. Trong giai đoạn 2017 - 2019, tổng thu ngân sách tăng 147,98 tỷ đồng, trong đó năm 2018 tăng 16,28% và năm 2019 tăng 81,26%. Tuy nhiên, mức tăng trưởng này phụ thuộc chủ yếu vào tiền cấp quyền sử dụng đất với mức tăng hơn 140,58 tỷ đồng, chiếm tới 78,37% tổng thu ngân sách năm 2019. Ngược lại, thuế giá trị gia tăng có tỷ trọng giảm sút nghiêm trọng, từ 9,45% năm 2017 xuống còn 3,53% năm 2019.

Thứ hai, nguồn thu thuế giá trị gia tăng từ doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng áp đảo nhưng sụt giảm về quy mô tuyệt đối. Tỷ trọng thu từ khối doanh nghiệp này trong tổng số thu thuế giá trị gia tăng lần lượt đạt 85,77% năm 2017, 76,01% năm 2018 và 74,25% năm 2019. Đáng chú ý, số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trên địa bàn tăng từ 110 đơn vị năm 2017 lên 122 đơn vị năm 2018 (tăng 10,9%) và đạt 130 đơn vị năm 2019 (tăng 6,5%), nhưng số thu thuế giá trị gia tăng lại giảm đều qua từng năm, phản ánh sự suy giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả thu thuế trên từng thực thể kinh tế.

Thứ ba, cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự chưa đáp ứng yêu cầu cải cách hiện đại hóa ngành thuế. Tính đến ngày 31/12/2019, Đội Kiểm tra thuế phụ trách địa bàn huyện Can Lộc chỉ có 6 công chức, chiếm 16,6% tổng số công chức tại địa bàn. Con số này thấp hơn rất nhiều so với mục tiêu 35% công chức làm công tác thanh tra, kiểm tra theo chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2016 - 2020 của Tổng cục Thuế. Trong khi đó, Đội Nghiệp vụ quản lý thuế có 4 công chức, chiếm 12,4%.

Thứ tư, chất lượng đội ngũ công chức và mức độ tuân thủ của người nộp thuế còn nhiều hạn chế. Mặc dù tỷ lệ công chức có trình độ sau đại học tăng từ 0% năm 2017 lên 20% năm 2019, kết quả khảo sát 10 cán bộ thuế cho thấy có tới 40% đánh giá chất lượng công chức ở mức bình thường và 30% đánh giá kém, khiến điểm số trung bình chỉ đạt mức 2,8/5 điểm.

Thảo luận kết quả

Sự suy giảm số thu thuế giá trị gia tăng trong khi số lượng doanh nghiệp gia tăng bắt nguồn từ đặc thù hoạt động của các doanh nghiệp tại huyện Can Lộc. Đa số doanh nghiệp tập trung trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, khai thác đá và sản xuất vật liệu xây dựng. Tình trạng nợ đọng vốn đầu tư công kéo dài khiến nhiều doanh nghiệp không phát sinh doanh thu chịu thuế hoặc chỉ nộp số thuế rất thấp. Bên cạnh đó, ý thức tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp còn hạn chế; đội ngũ kế toán chưa được đào tạo bài bản dẫn đến sai sót trong kê khai, tình trạng sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để tăng thuế đầu vào được khấu trừ và dây dưa nợ đọng thuế vẫn phổ biến.

Kết quả này tương đồng với các công trình nghiên cứu về quản lý thuế ngoài quốc doanh tại thị xã Hồng Lĩnh và thành phố Hạ Long, nơi khu vực kinh tế tư nhân quy mô nhỏ luôn tiềm ẩn rủi ro trốn lậu thuế cao. Dữ liệu thực trạng có thể được trực quan hóa hiệu quả qua biểu đồ cột thể hiện sự tương phản giữa số lượng doanh nghiệp và số thu thuế giá trị gia tăng qua 3 năm, kết hợp với biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu thu ngân sách năm 2019 để làm nổi bật sự lấn át của nguồn thu tiền đất (78,37%) so với thuế giá trị gia tăng (3,53%). Việc phân tích sâu thực trạng này khẳng định tính cấp thiết phải tái cấu trúc bộ máy quản lý và đổi mới phương thức kiểm tra thuế theo hướng quản lý rủi ro.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Can Lộc đến năm 2025, các giải pháp và khuyến nghị được xác định cụ thể như sau:

  • Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Chi cục Thuế khu vực cần cơ cấu lại lực lượng lao động, điều chuyển cán bộ hợp lý nhằm tăng tỷ lệ công chức làm công tác kiểm tra thuế tại huyện Can Lộc từ 16,6% hiện tại lên tối thiểu 30% đến 35% vào năm 2025. Định kỳ tổ chức 2 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng phát hiện gian lận hóa đơn và phân tích báo cáo tài chính cho toàn thể cán bộ nghiệp vụ.
  • Đổi mới công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế: Đội Nghiệp vụ quản lý thuế chủ động đa dạng hóa hình thức phổ biến chính sách thuế qua nền tảng số, mạng xã hội và thư điện tử. Đặt mục tiêu 100% doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện khai thuế và nộp thuế điện tử đúng hạn trước ngày 20 hàng tháng hoặc ngày 30 của quý kế tiếp, đồng thời rút ngắn thời gian phản hồi vướng mắc của doanh nghiệp xuống dưới 24 giờ làm việc.
  • Tăng cường kiểm tra, quản lý rủi ro và cưỡng chế nợ thuế: Ứng dụng triệt để phần mềm phân tích rủi ro để phân loại 100% hồ sơ khai thuế ngay từ khâu tiếp nhận. Đội Kiểm tra thuế tập trung kiểm tra chuyên đề đối với các doanh nghiệp xây dựng cơ bản và kinh doanh vật liệu xây dựng; phối hợp với hệ thống ngân hàng thương mại để phong tỏa tài khoản, trích thu tiền nợ thuế, phấn đấu duy trì tỷ lệ nợ đọng thuế giá trị gia tăng dưới mức 5% tổng thu ngân sách hàng năm.
  • Tăng cường phối hợp liên ngành và chuẩn hóa công tác kế toán doanh nghiệp: Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh và Ủy ban nhân dân huyện Can Lộc cần thiết lập cơ chế chia sẻ thông tin dữ liệu tự động giữa cơ quan Thuế, Kho bạc Nhà nước và cơ quan Đăng ký kinh doanh. Về phía doanh nghiệp vừa và nhỏ, cần chuẩn hóa hệ thống chứng từ, áp dụng hóa đơn điện tử và nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ kế toán viên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ lãnh đạo và công chức ngành Thuế: Chi cục Thuế khu vực Thị xã Hồng Lĩnh - Can Lộc và các Chi cục Thuế lân cận có thể sử dụng luận văn như một tài liệu đối chuẩn thực tiễn để đánh giá quy trình quản lý, xây dựng dự toán thu sát thực tế và phân bổ biên chế thanh tra kiểm tra hợp lý.
  • Chủ doanh nghiệp và kế toán trưởng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Nghiên cứu giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nắm bắt các quy định mới về thuế giá trị gia tăng, nhận diện các lỗi kê khai thường gặp và rủi ro pháp lý liên quan đến hóa đơn chứng từ, từ đó chủ động hoàn thiện sổ sách kế toán.
  • Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu kinh tế: Là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cao thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính công, cung cấp khung phương pháp luận kết hợp dữ liệu sơ cấp - thứ cấp tin cậy để phục vụ các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về quản lý thuế địa phương.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền cấp huyện: Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân huyện Can Lộc có thể khai thác các phân tích cơ cấu ngân sách để hoạch định chính sách thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp tư nhân và giảm thiểu sự phụ thuộc vào nguồn thu tiền sử dụng đất.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao số thu thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Can Lộc giảm dù số lượng doanh nghiệp tăng? Số thu giảm 0,82 tỷ đồng năm 2018 và 0,33 tỷ đồng năm 2019 trong khi số doanh nghiệp tăng từ 110 lên 130 đơn vị do các doanh nghiệp xây dựng cơ bản thiếu dự án mới, nợ đọng vốn công kéo dài và gặp khó khăn về đầu ra. Đồng thời, công tác thanh tra chưa đủ nhân lực để bao quát hết các hành vi kê khai lỗ hoặc không phát sinh thuế.

Bộ máy quản lý thu thuế tại huyện Can Lộc gặp bất cập gì về nguồn nhân lực? Tỷ lệ cán bộ làm công tác kiểm tra thuế tại địa bàn Can Lộc chỉ đạt 16,6% vào cuối năm 2019, thấp hơn nhiều so với mục tiêu cải cách ngành thuế là 35%. Ngoài ra, kết quả khảo sát cho thấy chất lượng chuyên môn của công chức chỉ đạt điểm trung bình 2,8/5, với 30% ý kiến đánh giá còn yếu kém.

Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại địa bàn chủ yếu tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp nào? Hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện đầy đủ chế độ kế toán đều áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Doanh nghiệp xác định số thuế phải nộp bằng thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ, đòi hỏi việc kiểm soát hóa đơn chứng từ phải rất chặt chẽ.

Mô hình sáp nhập Chi cục Thuế khu vực tác động như thế nào đến công tác quản lý thu thuế? Theo Quyết định 1687/QĐ-BTC năm 2019, việc sáp nhập giúp tinh gọn đầu mối tổ chức với 66 cán bộ phụ trách 2 địa bàn. Tuy nhiên, việc quản lý phạm vi rộng gồm 16 xã, 2 thị trấn và 1 thị xã ban đầu gây áp lực lớn cho công tác kiểm tra địa bàn nếu không có sự sắp xếp nhân sự khoa học.

Đâu là giải pháp trọng tâm để kiểm soát nợ đọng thuế giá trị gia tăng đến năm 2025? Giải pháp cốt lõi là ứng dụng triệt để phần mềm phân tích rủi ro để giám sát hồ sơ kê khai, kết hợp liên thông dữ liệu tài khoản ngân hàng để áp dụng kịp thời các biện pháp cưỡng chế hành chính, hướng tới mục tiêu kiểm soát tỷ lệ nợ thuế giá trị gia tăng dưới 5% tổng thu.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng thu ngân sách huyện Can Lộc, chỉ rõ nghịch lý tổng thu ngân sách tăng trưởng vượt bậc nhờ tiền đất (chiếm 78,37% năm 2019) nhưng thuế giá trị gia tăng lại sụt giảm liên tục.
  • Làm rõ vị trí nòng cốt của khối doanh nghiệp vừa và nhỏ khi đóng góp trên 74% tổng thu thuế giá trị gia tăng, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong bộ máy quản lý với nhân sự kiểm tra chỉ chiếm 16,6%.
  • Đóng góp luận cứ khoa học và nguồn dữ liệu thực chứng tin cậy về công tác quản lý thuế giá trị gia tăng tại cấp huyện sau sáp nhập theo mô hình Chi cục Thuế khu vực.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ 4 nhóm nhiệm vụ gắn với các chỉ tiêu định lượng cụ thể hướng đến năm 2025 nhằm tăng cường hiệu lực thanh tra và giảm thiểu nợ đọng thuế.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp cần nhanh chóng triển khai các giải pháp chuyển đổi số và nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế để tạo lập nguồn thu ngân sách bền vững cho địa phương.