Tổng quan nghiên cứu

Theo thống kê của Tổng cục Thống kê, Việt Nam hiện có hơn 1 triệu lao động, tương đương khoảng 49% lực lượng lao động cả nước đang làm việc tại khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN), chiếm tới gần 95% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động. Tại tỉnh Lào Cai – địa bàn vùng cao biên giới phía Bắc với 203 km đường biên tiếp giáp Trung Quốc, sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân đã tạo động lực chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ. Tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019, toàn tỉnh có 4.603 DNVVN đang hoạt động, đóng góp 1.160 tỷ đồng vào tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (đạt 9.389 tỷ đồng trong năm 2019), với số thuế nộp bình quân 252 triệu đồng trên một doanh nghiệp.

Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng và quy mô lao động của các DNVVN đặt ra bài toán cấp thiết cho công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Thực tiễn tại Cục Thuế tỉnh Lào Cai cho thấy nguồn thu thuế TNCN từ khu vực này vẫn đối mặt với nhiều rào cản: tỷ lệ khấu trừ thuế chưa triệt để, tình trạng kê khai sai lệch thu nhập thực tế, công tác thanh tra kiểm tra chưa bao quát hết các cơ sở sản xuất phân tán và năng lực chuyên môn của đội ngũ kế toán doanh nghiệp còn nhiều hạn chế.

Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của học viên Nguyễn Thị Kim Cúc tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh thuộc Đại học Thái Nguyên tập trung giải quyết mục tiêu: hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý thu thuế TNCN đối với khối DNVVN tại tỉnh Lào Cai trong giai đoạn 2017 - 2019, xác định các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thu ngân sách giai đoạn 2020 - 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế, giảm tỷ lệ nợ đọng thuế TNCN dưới 3% và tối ưu hóa nguồn lực tài chính công cho sự phát triển bền vững của địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống phân tích dựa trên sự kết hợp giữa Lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và Lý thuyết tuân thủ thuế tự nguyện. Quản lý thu thuế TNCN được tiếp cận dưới góc độ là sự tác động có chủ đích, mang tính quyền lực của cơ quan thuế nhà nước thông qua hệ thống pháp chế nhằm kiểm soát quá trình kê khai, tính thuế, khấu trừ, quyết toán và cưỡng chế thu nộp vào ngân sách nhà nước.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Thuế: Khoản đóng góp bắt buộc, không bồi hoàn trực tiếp của tổ chức, cá nhân cho Nhà nước nhằm đáp ứng các nhu cầu chi tiêu công cộng.
  • Thuế thu nhập cá nhân: Sắc thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của từng cá nhân phát sinh trong kỳ tính thuế, áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công nhằm điều tiết thu nhập và đảm bảo công bằng xã hội.
  • Quản lý thu thuế TNCN: Toàn bộ quy trình hành chính nghiệp vụ bao gồm cấp mã số thuế, quản lý hồ sơ khai thuế, khấu trừ tại nguồn, hoàn thuế, thanh tra kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật thuế.
  • Doanh nghiệp vừa và nhỏ: Các cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 30 người theo quy định tại Nghị định 90/2001/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi.

Khung pháp lý điều chỉnh trong nghiên cứu dựa trên Luật Thuế Thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 (sửa đổi, bổ sung theo Luật số 26/2012/QH13 và Luật số 71/2014/QH13), Luật Quản lý thuế, Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, Nghị định số 12/2015/NĐ-CP, cùng các Thông tư hướng dẫn số 111/2013/TT-BTC, Thông tư số 92/2015/TT-BTC và Thông tư số 166/2013/TT-BTC về xử lý vi phạm hành chính thuế.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính xác thực và khoa học:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tổng kết thu chi ngân sách, dữ liệu quản lý thuế của Cục Thuế tỉnh Lào Cai và 9 Chi cục Thuế trực thuộc trong giai đoạn 2017 - 2019, kết hợp số liệu thống kê kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra bảng hỏi thực hiện vào tháng 3 năm 2020. Cỡ mẫu khảo sát được xác định khoa học theo công thức Slovin với độ tin cậy 95% và mức sai số e = 0,05 (5%). Cụ thể, mẫu khảo sát bao gồm 368 doanh nghiệp (chọn từ tổng thể 4.603 DNVVN đang hoạt động), 399 người lao động nộp thuế TNCN (chọn từ 254.730 lao động tại các DNVVN) và 110 cán bộ công chức quản lý thuế (chọn từ 125 cán bộ công chức thuộc Cục Thuế và các Chi cục Thuế toàn tỉnh).

Công cụ đo lường sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1,0 đến 5,0) nhằm định lượng hóa mức độ đánh giá thực trạng (từ Rất kém đến Rất tốt) và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố quản lý (từ Ảnh hưởng rất ít đến Ảnh hưởng rất mạnh).

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả (tính số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình), thống kê so sánh theo chuỗi thời gian (so sánh 2018/2017 và 2019/2018) và phương pháp phân tích tổng hợp. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan biến động của nguồn thu thuế qua các năm, đồng thời bóc tách mối quan hệ nhân quả giữa năng lực quản trị thuế, ý thức tuân thủ của doanh nghiệp và hiệu quả thu nộp thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô doanh nghiệp và đóng góp ngân sách của khối DNVVN tại tỉnh Lào Cai tăng trưởng vượt bậc trong giai đoạn 2017 - 2019. Số lượng DNVVN tăng từ 3.603 doanh nghiệp năm 2017 lên 4.603 doanh nghiệp năm 2019, đạt tốc độ tăng trưởng 12,41% trong năm 2018 và 15,22% trong năm 2019. Lao động bình quân mỗi doanh nghiệp mở rộng từ 48,25 người lên 55,34 người. Tổng doanh thu toàn khối tăng từ 117.711 tỷ đồng lên hơn 152.000 tỷ đồng. Kéo theo đó, tổng số thuế nộp vào ngân sách nhà nước tăng từ 818 tỷ đồng năm 2017 lên 990 tỷ đồng năm 2018 (tăng 21,10%) và đạt 1.160 tỷ đồng năm 2019 (tăng 17,17%), nâng mức thuế bình quân trên mỗi doanh nghiệp từ 230 triệu đồng lên 252 triệu đồng/năm.

Thứ hai, công tác quản lý đăng ký thuế và cấp mã số thuế đạt kết quả khả quan nhưng khâu kê khai và khấu trừ thuế còn bộc lộ nhiều kẽ hở. Tỷ lệ cấp mã số thuế cho người lao động tại các DNVVN đạt trên 90%, tuy nhiên tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn vẫn chưa đạt mức tuyệt đối. Hiện tượng kê khai sót các khoản thu nhập chịu thuế, chậm trích nộp 10% thuế TNCN đối với lao động thời vụ, hợp đồng dưới 3 tháng diễn ra khá phổ biến tại các doanh nghiệp xây dựng, khai khoáng và thương mại dịch vụ.

Thứ ba, công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm thuế đã thu hồi lượng lớn tiền thuế cho ngân sách nhưng chưa thực sự bao quát. Số cuộc kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế và thanh tra tại doanh nghiệp tăng qua các năm, phát hiện nhiều sai phạm liên quan đến việc cố tình nâng khống chi phí nhân công nhằm giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, gián tiếp làm phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN nhưng không kê khai nộp bổ sung.

Thứ tư, kết quả khảo sát điều tra thực tế bằng thang đo Likert cho thấy: năng lực và đạo đức của đội ngũ cán bộ thuế được đánh giá ở mức tốt (bình quân đạt 3,82/5,0); trong khi đó, sự phối hợp chia sẻ dữ liệu liên ngành giữa cơ quan Thuế với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh và các tổ chức tín dụng chỉ đạt mức trung bình (2,85/5,0), là điểm nghẽn lớn nhất trong việc phát hiện các nguồn thu nhập ngoài lương.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Về khách quan, Lào Cai có địa hình phức tạp, 64,09% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số, nền kinh tế có độ mở cao nhờ kinh tế cửa khẩu nhưng lực lượng lao động phổ thông biến động liên tục theo mùa vụ. Thói quen sử dụng tiền mặt trong thanh toán tiền lương vẫn chiếm tỷ lệ áp đảo. Về chủ quan, đội ngũ kế toán tại các DNVVN phần lớn kiêm nhiệm, trình độ cập nhật chính sách thuế mới còn hạn chế, dẫn đến việc lập hồ sơ quyết toán thuế thường xuyên phát sinh sai sót.

Khi đối chiếu với kinh nghiệm thực tiễn tại các địa phương khác, kết quả nghiên cứu cho thấy sự tương đồng sâu sắc. Tại Cục Thuế tỉnh Nam Định, năm 2017 chỉ tiêu thu thuế TNCN chỉ đạt 95% kế hoạch do địa bàn rộng và doanh nghiệp phân tán; bước sang năm 2018, địa phương này đã hoàn thành vượt mức nhờ thành lập bộ phận chuyên trách tuyên truyền và gắn kết quả thu thuế với đánh giá thi đua. Tương tự, tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ, tỷ trọng thu thuế TNCN trong tổng thu thuế, phí đã tăng vọt từ 1,77% năm 2013 lên 8,99% năm 2017 (trong đó khối DNVVN đóng góp tới gần 80% tổng thu thuế TNCN) nhờ đẩy mạnh tự động hóa các phần mềm HTKK, QTTNCN và thu thuế qua tài khoản ngân hàng.

Trong nghiên cứu, dữ liệu về cơ cấu thu thuế và phân loại nợ thuế giai đoạn 2017 - 2019 được mô tả và minh họa trực quan thông qua các sơ đồ tổ chức bộ máy, biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng tăng trưởng (tương ứng với Biểu đồ cơ cấu thu thuế TNCN và Biểu đồ nợ thuế trong hồ sơ luận văn). Cách thức trình bày trực quan này giúp làm nổi bật mối tương quan thuận giữa tốc độ mở rộng của 4.603 DNVVN với áp lực gia tăng khối lượng hồ sơ quản lý thuế phát sinh hàng năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên mục tiêu hoàn thiện quản lý thu thuế TNCN đối với khối DNVVN trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2020 - 2025, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Kiện toàn tổ chức bộ máy và chuẩn hóa năng lực cán bộ ngành thuế
  • Chủ thể thực hiện: Cục Thuế tỉnh Lào Cai và 9 Chi cục Thuế huyện, thành phố.
  • Hành động cụ thể: Tái cấu trúc các phòng chức năng theo hướng chuyên môn hóa sâu về thuế TNCN; tổ chức đào tạo định kỳ tối thiểu 2 khóa/năm về kỹ năng kiểm tra thuế điện tử và phân tích dữ liệu dòng tiền cho 100% cán bộ thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp.
  • Mục tiêu và mốc thời gian: Giai đoạn 2020 - 2022, rút ngắn 30% thời gian xử lý hồ sơ hành chính thuế và nâng mức độ hài lòng của người nộp thuế lên trên 90%.
  1. Đổi mới, đa dạng hóa công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế (Cục Thuế tỉnh Lào Cai).
  • Hành động cụ thể: Thiết lập cổng tư vấn chính sách thuế trực tuyến 24/7; tổ chức hội nghị đối thoại trực tiếp tối thiểu 2 lần/năm với sự tham gia của đại diện 4.603 DNVVN; phát triển mạng lưới đại lý thuế tư nhân để hỗ trợ kế toán doanh nghiệp nhỏ thực hiện kê khai.
  • Mục tiêu và mốc thời gian: Đến hết năm 2023, đạt tỷ lệ 98% DNVVN thực hiện kê khai, nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN đúng thời hạn quy định.
  1. Hiện đại hóa công nghệ thông tin và xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung
  • Chủ thể thực hiện: Cục Thuế tỉnh Lào Cai chủ trì, phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư.
  • Hành động cụ thể: Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số liên thông quản lý định danh người lao động; tích hợp mã số thuế với mã định danh công dân; tự động hóa 100% quy trình đối soát dữ liệu hoàn thuế và khấu trừ thuế TNCN.
  • Mục tiêu và mốc thời gian: Giai đoạn 2021 - 2024, giảm 90% tình trạng bỏ sót các khoản thu nhập vãng lai của cá nhân làm việc tại nhiều cơ sở kinh doanh.
  1. Siết chặt thanh tra, kiểm tra, quản lý nợ và đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt
  • Chủ thể thực hiện: Cục Thuế tỉnh Lào Cai phối hợp Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Lào Cai và Kho bạc Nhà nước.
  • Hành động cụ thể: Ứng dụng tiêu chí rủi ro tự động để sàng lọc hồ sơ thanh tra đột xuất tại các doanh nghiệp có dấu hiệu chi trả lương ảo; áp dụng biện pháp cưỡng chế tài khoản ngân hàng đối với các khoản nợ thuế quá 90 ngày; bắt buộc 100% DNVVN thực hiện chi trả lương qua tài khoản ngân hàng.
  • Mục tiêu và mốc thời gian: Giai đoạn 2022 - 2025, kéo giảm tỷ lệ nợ đọng thuế TNCN xuống dưới mức 3% trên tổng số thuế phát sinh phải thu hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý thuế và cán bộ công chức ngành Thuế Cung cấp khung đánh giá thực tiễn về quy trình quản lý rủi ro đối với sắc thuế TNCN tại địa bàn đặc thù miền núi biên giới; cung cấp cẩm nang nghiệp vụ về kiểm tra hồ sơ khai thuế, quy trình truy thu và các bước tiến hành cưỡng chế nợ đọng thuế đúng quy định pháp luật.

  2. Ban lãnh đạo, Kế toán trưởng và nhân viên kế toán tại các Doanh nghiệp vừa và nhỏ Giúp các DNVVN nắm vững các quy định pháp luật hiện hành theo Luật Thuế TNCN và Thông tư 111/2013/TT-BTC; chuẩn hóa quy trình khấu trừ 10% đối với lao động không ký hợp đồng, lập tờ khai quyết toán thuế chính xác, phòng tránh các rủi ro bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

  3. Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế - Tài chính công Nguồn tài liệu học thuật giá trị minh họa cho phương pháp luận nghiên cứu ứng dụng; cung cấp phương pháp xác định cỡ mẫu đại diện qua công thức Slovin (368 doanh nghiệp, 399 lao động, 110 cán bộ) kết hợp thang đo Likert 5 mức độ trong phân tích kinh tế địa phương.

  4. Lãnh đạo Ủy ban nhân dân và các cơ quan tham mưu chính sách cấp tỉnh Cung cấp cơ sở lý luận và thực chứng vững chắc để xây dựng các đề án phát triển kinh tế tư nhân, tối ưu hóa nguồn thu ngân sách địa phương và chỉ đạo điều hành chương trình chuyển đổi số trong quản lý hành chính nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

Quản lý thu thuế TNCN tại khối DNVVN tỉnh Lào Cai gặp những khó khăn đặc thù nào so với vùng đồng bằng? Lào Cai có địa hình đồi núi phân tầng, 64,09% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số và có 203 km đường biên giới. Hoạt động của 4.603 DNVVN chủ yếu có quy mô nhỏ, sử dụng nhiều lao động thời vụ và thói quen trả lương bằng tiền mặt còn phổ biến. Điều này gây khó khăn lớn cho cơ quan thuế trong việc kiểm soát dòng tiền thực tế so với các đô thị phát triển.

Quy định khấu trừ 10% thuế TNCN đối với lao động không ký hợp đồng tại các DNVVN được áp dụng như thế nào? Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC, doanh nghiệp chi trả tiền công, thù lao cho cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng có mức trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên phải khấu trừ thuế 10% trước khi trả thu nhập. Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất nguồn thu nhập này và ước tính tổng thu nhập chưa đến mức chịu thuế thì được làm cam kết để doanh nghiệp tạm thời chưa khấu trừ.

Cỡ mẫu khảo sát trong luận văn được tính toán theo nguyên tắc nào để đảm bảo tính đại diện khoa học? Tác giả áp dụng công thức chọn mẫu xác suất Slovin với sai số e = 5% (0,05) trên tổng thể xác định vào tháng 3 năm 2020. Kết quả tính toán đã chọn ra cỡ mẫu chuẩn xác gồm 368 doanh nghiệp (từ 4.603 DNVVN), 399 người lao động (từ 254.730 lao động) và 110 cán bộ quản lý (từ 125 cán bộ thuế toàn tỉnh), đảm bảo dữ liệu thu được mang tính khách quan cao.

Bài học kinh nghiệm từ Cục Thuế tỉnh Phú Thọ có thể áp dụng cho công tác quản lý thuế tại Lào Cai ra sao? Phú Thọ đã nâng tỷ trọng thuế TNCN trong tổng thu thuế, phí từ 1,77% năm 2013 lên 8,99% năm 2017 nhờ đồng bộ hóa các ứng dụng công nghệ như HTKK, PIT và phối hợp thu qua ngân hàng. Cục Thuế tỉnh Lào Cai có thể áp dụng bài học này để tự động hóa khâu xử lý tờ khai điện tử, kiểm tra chéo thu nhập đa nguồn và đẩy mạnh thanh toán tiền lương qua tài khoản ngân hàng.

Khi nào cơ quan thuế thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế đối với người nộp thuế TNCN? Theo Luật Quản lý thuế, cơ quan thuế áp dụng biện pháp cưỡng chế khi người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền chậm nộp quá 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp; có hành vi tẩu tán tài sản, bỏ trốn; hoặc không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định. Các biện pháp gồm trích tiền từ tài khoản ngân hàng, phong tỏa tài khoản hoặc kê biên tài sản.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định tầm quan trọng chiến lược của nguồn thu thuế TNCN từ 4.603 DNVVN đối với tổng thu ngân sách 9.389 tỷ đồng của tỉnh Lào Cai trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Phân tích rõ thực trạng tổng số thuế nộp của khối DNVVN tăng từ 818 tỷ đồng lên 1.160 tỷ đồng giai đoạn 2017 - 2019, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về kê khai, khấu trừ tại nguồn và chia sẻ dữ liệu liên ngành.
  • Vận dụng chuẩn mực phương pháp luận khoa học với công thức Slovin điều tra 877 mẫu khảo sát thực tế và thang đo Likert 5 bậc để lượng hóa các nhân tố tác động đến hiệu quả thu thuế.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi về tổ chức bộ máy, tuyên truyền hỗ trợ, công nghệ thông tin và thanh tra cưỡng chế nợ thuế định hướng đến năm 2025.
  • Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn giá trị cho công tác quản lý tài chính công tại các tỉnh miền núi, biên giới phía Bắc.

Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi Cục Thuế tỉnh Lào Cai phối hợp chặt chẽ với các sở ban ngành để thí điểm tích hợp cơ sở dữ liệu số về lao động trong giai đoạn 2021 - 2023, tiến tới số hóa toàn diện quy trình quản lý thuế TNCN vào năm 2025. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cộng đồng doanh nghiệp hãy khai thác sâu các kết quả nghiên cứu của luận văn nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và thúc đẩy môi trường kinh doanh minh bạch, bền vững.