Tổng quan nghiên cứu
Huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên sở hữu vị trí cửa ngõ chiến lược phía Đông thủ đô Hà Nội với tổng diện tích tự nhiên đạt 7.523,99 ha cùng 11 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 10 xã và 01 thị trấn. Trong giai đoạn phát triển kinh tế 2016 - 2018, quy mô giá trị sản xuất của toàn huyện tăng trưởng mạnh mẽ, đạt trên 50.000 tỷ đồng vào năm 2018 với tốc độ phát triển bình quân giá trị sản xuất đạt 114,24%. Đáng chú ý, cơ cấu kinh tế địa phương có sự dịch chuyển vượt bậc khi tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng chiếm tới 81,72%, trong khi khu vực thương mại dịch vụ chiếm 12,58% và nông nghiệp giảm xuống còn 5,70%. Dù tiềm năng kinh tế mở rộng nhanh chóng, công tác quản lý thu ngân sách cấp cơ sở tại địa phương vẫn đối mặt với nhiều thách thức lớn như thất thu thuế từ khu vực kinh doanh cá thể, quản lý khai thác quỹ đất công ích chưa triệt để và tình trạng dồn ứ chứng từ quyết toán cuối năm.
Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng quản lý thu ngân sách xã tại huyện Văn Lâm trong giai đoạn 2016 - 2018, nhận diện các yếu tố then chốt ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác nguồn thu, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm tăng cường kỷ cương tài chính và nâng cao tính tự chủ ngân sách cấp xã đến năm 2020 và những năm tiếp theo. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ 11 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Văn Lâm, trong đó khảo sát thực nghiệm chuyên sâu tại 03 địa bàn trọng điểm là thị trấn Như Quỳnh, xã Trưng Trắc và xã Lương Tài. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, góp phần giúp chính quyền địa phương phấn đấu nâng tỷ lệ hoàn thành dự toán thu ngân sách tại chỗ hàng năm đạt trên 95%, đồng thời giảm tỷ lệ phụ thuộc vào nguồn thu bổ sung cân đối từ ngân sách cấp huyện xuống mức dưới 25% ở các xã có tiềm năng chuyển đổi cơ cấu kinh tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của Lý thuyết phân cấp tài khóa và Lý thuyết quản trị công mới. Phân cấp tài khóa khẳng định rằng việc trao quyền tự chủ thu chi cho chính quyền địa phương cấp cơ sở sẽ tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực công, nâng cao trách nhiệm giải trình và khuyến khích nuôi dưỡng nguồn thu tại chỗ. Quản trị công mới nhấn mạnh việc áp dụng các công cụ quản lý hiện đại, cải cách quy trình thủ tục hành chính và tăng cường giám sát minh bạch để giảm thiểu thất thoát tài chính công.
Luận văn vận dụng mô hình chu trình quản lý ngân sách nhà nước khép kín gồm bốn giai đoạn: lập dự toán thu ngân sách, tổ chức chấp hành thu ngân sách, hạch toán kế toán và quyết toán ngân sách, cùng hoạt động thanh tra và kiểm tra giám sát.
Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 và Thông tư số 344/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính:
- Ngân sách xã là quỹ tiền tệ tập trung của chính quyền cấp cơ sở, phục vụ thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng và an ninh trên địa bàn.
- Thu ngân sách xã hưởng 100% bao gồm các khoản phí, lệ phí chứng thực, thu từ hoạt động sự nghiệp, thu đấu thầu khai thác quỹ đất công ích 5% và hoa lợi công sản, cùng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân.
- Thu ngân sách phân chia theo tỷ lệ phần trăm là các sắc thuế được điều tiết tối thiểu 70% cho cấp xã theo Nghị định số 140/2016/NĐ-CP và Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, bao gồm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp với thuế suất lũy tiến từ 0,03% đến 0,15%, lệ phí trước bạ nhà đất 0,5%, tiền sử dụng đất và thuế môn bài cá nhân.
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên gồm bổ sung cân đối định kỳ 3 đến 5 năm và bổ sung có mục tiêu cho các chương trình cụ thể.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả đã triển khai quy trình điều tra khảo sát thực nghiệm với quy mô mẫu nghiên cứu đạt 135 đối tượng. Nhóm đối tượng quản lý và tổ chức thu gồm 35 cán bộ, trong đó có 9 cán bộ cấp xã (gồm 3 lãnh đạo UBND phụ trách kinh tế và 6 công chức tài chính - kế toán) và 26 cán bộ cấp huyện (3 cán bộ UBND huyện, 6 cán bộ Phòng Tài chính - Kế hoạch, 9 cán bộ Chi cục Thuế và 8 cán bộ Kho bạc Nhà nước huyện Văn Lâm). Nhóm đối tượng nộp ngân sách gồm 100 mẫu, phân bổ hợp lý gồm 70 hộ dân cư, 25 hộ kinh doanh cá thể và hợp tác xã, cùng 5 doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn.
Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng tại 3 địa bàn đại diện: thị trấn Như Quỳnh đại diện cho khu vực đô thị hóa có tỷ trọng thương mại dịch vụ chiếm 29,5%; xã Trưng Trắc đại diện cho khu vực phát triển công nghiệp với giá trị công nghiệp chiếm 78,7%; và xã Lương Tài đại diện cho khu vực thuần nông với diện tích đất nông nghiệp chiếm trên 68% tổng diện tích đất tự nhiên (428 ha trên tổng số 621 ha).
Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ trọng cơ cấu, tính tốc độ phát triển bình quân và phân tích hồi quy định tính thông qua bảng hỏi thang đo Likert 5 mức độ. Việc kết hợp phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2018 với dữ liệu sơ cấp từ 135 phiếu khảo sát cho phép đánh giá khách quan thực trạng chấp hành dự toán và đo lường chính xác các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu ngân sách xã.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, kết quả thu ngân sách xã có sự phân hóa sâu sắc theo đặc điểm cơ cấu kinh tế giữa các địa phương. Tại thị trấn Như Quỳnh và xã Trưng Trắc, nhờ sự phát triển mạnh mẽ của các khu cụm công nghiệp và làng nghề, giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng năm 2018 đạt lần lượt 16.935 tỷ đồng và 17.453 tỷ đồng. Điều này giúp tổng thu ngân sách tại hai địa bàn này luôn vượt từ 8% đến 12% so với dự toán giao đầu năm, trong đó các khoản thuế môn bài và thuế xây dựng tư nhân đóng góp lớn vào ngân sách tự cân đối. Ngược lại, xã Lương Tài là xã thuần nông với giá trị sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhưng giá trị tuyệt đối chỉ đạt 849 tỷ đồng, dẫn đến nguồn thu tại chỗ hạn hẹp và phải nhận trợ cấp cân đối từ ngân sách huyện chiếm trên 45% tổng dự toán chi hàng năm.
Thứ hai, công tác quản lý các nguồn thu hưởng 100% đã đạt được nhiều chuyển biến tích cực nhưng vẫn còn thất thoát tiềm ẩn. Các khoản phí hành chính, phí chợ và hoa lợi từ quỹ đất công ích đã được đấu thầu công khai, đem lại nguồn thu ổn định đạt trên 95% kế hoạch. Tuy nhiên, việc rà soát đưa các hộ kinh doanh cá thể vào diện quản lý thuế còn bỏ sót ước tính khoảng 15% đến 20% tổng số cơ sở thực tế hoạt động, đặc biệt là các hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống và nhà trọ công nhân dọc quốc lộ 5.
Thứ ba, mô hình ủy nhiệm thu qua mạng lưới cơ sở bước đầu phát huy hiệu quả, nâng tỷ lệ thu đúng hạn đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đạt trên 92% số bộ thuế lập hàng năm. Dẫu vậy, công tác lập dự toán tại một số xã vẫn mang nặng tính hình thức, chưa bao quát hết tiềm năng tăng thu từ các dự án chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở và dịch vụ thương mại.
Thảo luận kết quả
Thực trạng phân tích cho thấy nguyên nhân cốt lõi của tình trạng hụt thu tại một số khoản thu bắt nguồn từ năng lực đội ngũ công chức tài chính - kế toán cấp cơ sở. Kết quả điều tra khảo sát 35 cán bộ quản lý chỉ rõ khoảng 35% công chức kế toán xã chưa được đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phân tích dự báo tài chính công và ứng dụng công nghệ thông tin. Thêm vào đó, việc chấp hành kỷ luật thuế của một bộ phận người dân chưa cao, tâm lý né tránh nghĩa vụ nộp thuế còn phổ biến khi có tới 42% hộ kinh doanh thừa nhận chưa khai báo đầy đủ doanh thu thực tế.
Dữ liệu nghiên cứu khi được mô hình hóa qua đồ thị xu hướng phát triển và bảng cơ cấu thu chi giai đoạn 2016 - 2018 làm nổi bật khoảng cách tài khóa giữa các xã nông nghiệp và đô thị hóa. Mô hình phân tích cho thấy mối tương quan thuận giữa tốc độ chuyển dịch công nghiệp hóa với mức độ chủ động ngân sách địa phương.
So sánh với kinh nghiệm thực tiễn tại huyện Yên Thế (Bắc Giang) và huyện Yên Mỹ (Hưng Yên), điểm nghẽn lớn tại huyện Văn Lâm nằm ở khâu thanh tra, kiểm tra. Hoạt động kiểm tra thu ngân sách tại các xã vẫn còn tình trạng nể nang, chồng chéo chức năng giữa Chi cục Thuế và Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, trong khi kết quả thanh tra chưa gắn liền với các chế tài xử phạt nghiêm minh, làm suy giảm tính răn đe đối với các hành vi trốn lậu thuế.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách xã trên địa bàn huyện Văn Lâm, hệ thống giải pháp trọng tâm cần được triển khai như sau:
- Đổi mới quy trình lập và phân bổ dự toán thu ngân sách: UBND huyện Văn Lâm chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp chặt chẽ với Chi cục Thuế và UBND 11 xã, thị trấn hoàn thành việc điều tra, lập bộ thuế tài sản và doanh thu kinh doanh sát với thực tế, hoàn thành trước quý IV năm 2020. Mục tiêu đặt ra là 100% các xã xây dựng dự toán thu năm kế hoạch phản ánh đầy đủ nguồn thu phát sinh, giảm chênh lệch giữa dự toán và thực tế thực hiện xuống dưới 5%.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số và hóa đơn điện tử: Chi cục Thuế huyện Văn Lâm chủ trì kết nối phần mềm quản lý thu ngân sách xã liên thông trực tiếp với hệ thống Kho bạc Nhà nước huyện và các ngân hàng thương mại, phấn đấu đến hết năm 2021 đạt tỷ lệ trên 85% các hộ kinh doanh nộp thuế qua phương thức điện tử không dùng tiền mặt.
- Tăng cường quản lý và đấu giá minh bạch quỹ đất công ích: UBND các xã, thị trấn tổ chức rà soát lại 100% diện tích đất nông nghiệp công ích 5% (toàn huyện có 4.040,24 ha đất nông nghiệp), thực hiện đấu thầu công khai theo đúng thời hạn nhiệm kỳ HĐND, kiên quyết thu hồi các diện tích lấn chiếm trái phép, phấn đấu tăng nguồn thu từ hoa lợi công sản thêm 15% - 20% trong giai đoạn 2020 - 2022.
- Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho cán bộ: Phòng Nội vụ phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu về Luật Ngân sách Nhà nước và Thông tư số 344/2016/TT-BTC cho 100% công chức kế toán xã và thành viên ban tài chính xã, định kỳ kiểm tra đánh giá năng lực công vụ hàng năm bắt đầu từ năm 2020.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Công chức tài chính - kế toán và lãnh đạo UBND cấp xã, phường: Cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về quy trình lập dự toán, tổ chức ủy nhiệm thu, xử lý chứng từ kho bạc và quyết toán ngân sách xã theo đúng quy chuẩn pháp luật.
- Lãnh đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế và Kho bạc Nhà nước cấp huyện: Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn để tham mưu cho HĐND và UBND cấp huyện trong việc phân cấp nguồn thu, xác định tỷ lệ điều tiết phần trăm hợp lý và thiết lập quy trình kiểm tra liên ngành tinh gọn.
- Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Nguồn tư liệu học thuật phong phú với hệ thống số liệu khảo sát 135 mẫu thực nghiệm, phương pháp tiếp cận đa chiều về tài chính công cấp cơ sở tại các vùng chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ.
- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp: Cung cấp căn cứ khoa học và công cụ thực tế phục vụ hoạt động thẩm tra dự toán, giám sát việc chấp hành ngân sách và quyết nghị các chủ trương huy động đóng góp của nhân dân minh bạch, hợp pháp.
Câu hỏi thường gặp
Luận văn lựa chọn khảo sát tại những địa bàn cụ thể nào của huyện Văn Lâm và vì sao?
Nghiên cứu lựa chọn 03 địa bàn gồm thị trấn Như Quỳnh, xã Trưng Trắc và xã Lương Tài. Ba địa bàn này đại diện hoàn hảo cho ba mô hình kinh tế đặc trưng của huyện: Như Quỳnh phát triển thương mại dịch vụ (chiếm 29,5%), Trưng Trắc tập trung công nghiệp (chiếm 78,7%) và Lương Tài đại diện cho xã thuần nông nghiệp.
Quy mô và cơ cấu mẫu điều tra khảo sát của đề tài được phân bổ như thế nào?
Đề tài thực hiện khảo sát tổng cộng 135 mẫu phiếu hợp lệ, chia làm hai nhóm đối tượng độc lập: nhóm quản lý thu gồm 35 cán bộ từ cấp xã đến huyện (gồm 9 cán bộ xã, 26 cán bộ huyện thuộc UBND, Phòng Tài chính, Chi cục Thuế, Kho bạc) và nhóm đối tượng nộp ngân sách gồm 100 mẫu (70 hộ dân, 25 hộ kinh doanh và 5 doanh nghiệp).
Các nguồn thu ngân sách xã nào được giữ lại hưởng trọn vẹn 100% theo quy định?
Theo Thông tư số 344/2016/TT-BTC, ngân sách xã được hưởng 100% số thu từ: các loại phí, lệ phí chứng thực hành chính; thu từ hoạt động sự nghiệp do xã quản lý; thu đấu thầu quỹ đất công ích 5% và hoa lợi công sản; các khoản đóng góp huy động tự nguyện của nhân dân; viện trợ không hoàn lại và kết dư ngân sách năm trước.
Quy định phân cấp tỷ lệ phần trăm đối với các khoản thu về nhà, đất cho cấp xã là bao nhiêu?
Theo Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn, các khoản thu từ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế môn bài, lệ phí trước bạ nhà đất và tiền sử dụng đất được phân chia điều tiết cho ngân sách cấp xã hưởng tối thiểu 70% và tối đa có thể lên tới 100% tùy theo quyết định phân cấp của HĐND cấp tỉnh.
Hạn chế nổi cộm nhất trong hoạt động thanh tra, giám sát thu ngân sách xã là gì?
Hạn chế lớn nhất là hoạt động thanh tra, kiểm tra còn mang tính hình thức, nể nang ở cấp cơ sở; có sự chồng chéo giữa các đoàn kiểm tra của huyện và kết quả kiểm tra chưa gắn kết chặt chẽ với chế tài xử lý vi phạm hành chính, chưa phát huy được vai trò tham mưu điều hành tài khóa.
Kết luận
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và khung pháp lý thực thi về quản lý thu ngân sách xã trong bối cảnh phân cấp tài chính công hiện đại.
- Đánh giá sắc sảo thực trạng thu ngân sách tại huyện Văn Lâm giai đoạn 2016 - 2018 thông qua bộ dữ liệu thực chứng 135 mẫu khảo sát tại 3 địa bàn đại diện.
- Làm rõ nguyên nhân thất thu ngân sách từ khu vực kinh doanh phi chính thức và những bất cập trong quản lý quỹ đất công ích tại cấp xã.
- Kiến nghị 4 nhóm giải pháp chiến lược gắn với chuyển đổi số, hoàn thiện bộ máy và đào tạo chuẩn hóa 100% cán bộ tài chính cấp cơ sở.
- Định hình lộ trình tăng cường tính tự chủ tài khóa địa phương, bảo đảm mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững cho giai đoạn 2020 - 2025.
Chính quyền địa phương và các cơ quan chuyên môn hãy chủ động áp dụng các phát hiện và giải pháp từ luận văn để tối ưu hóa nguồn thu ngân sách, góp phần xây dựng nền tài chính cơ sở vững mạnh và minh bạch.