Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh thực hiện đổi mới cơ chế tài chính y tế công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 85/2012/NĐ-CP của Chính phủ, tự chủ tài chính đã trở thành xu thế tất yếu đối với các cơ sở y tế tuyến huyện. Năm 2020, Trung tâm Y tế huyện Quế Võ ghi nhận tổng doanh thu đạt 118,8 tỷ đồng, trong đó ngân sách nhà nước chỉ cấp 25 tỷ đồng, phản ánh sự chuyển dịch rõ nét sang cơ chế tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên.

Tuy nhiên, công tác quản lý tài chính tại đơn vị vẫn đối mặt nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Hoạt động lập dự toán chưa bám sát thực tế hoạt động khám chữa bệnh, quy trình thủ tục hành chính còn rườm rà. Nguồn thu từ bảo hiểm y tế chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 66,83% tổng nguồn thu nhưng luôn tiềm ẩn rủi ro vượt trần quỹ và bị cơ quan bảo hiểm từ chối thanh toán. Cùng với đó, sự cạnh tranh gay gắt từ các bệnh viện và phòng khám tư nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đặt ra áp lực lớn về việc duy trì dòng tiền ổn định.

Luận văn tập trung nghiên cứu toàn diện công tác lập, chấp hành, quyết toán và thanh tra tài chính tại Trung tâm Y tế huyện Quế Võ giai đoạn 2018 - 2020. Mục tiêu cụ thể là phân tích thực trạng, nhận diện các yếu tố tác động bên trong lẫn bên ngoài, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ hoạt động tài chính tại trung tâm và 21 trạm y tế trực thuộc. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp cơ sở khoa học giúp trung tâm tái cơ cấu nguồn thu, giảm thiểu thất thoát tài chính và từng bước nâng mức tự chủ kinh phí thường xuyên từ 78,96% lên mức 100% trong vòng 3 đến 5 năm tới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết quản lý tài chính công và Lý thuyết tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Khung mô hình nghiên cứu tiếp cận theo chu trình quản trị tài chính khép kín gồm 4 giai đoạn nối tiếp: Lập dự toán thu, Chấp hành dự toán thu, Kế toán và quyết toán thu, Thanh tra và kiểm soát nội bộ.

Bên cạnh đó, luận văn làm rõ 4 khái niệm kinh tế then chốt:

  • Đơn vị sự nghiệp y tế công lập cấp huyện: Tổ chức cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh và y tế dự phòng trực thuộc Sở Y tế, được phân loại tự chủ theo Nghị định số 85/2012/NĐ-CP.
  • Nguồn thu sự nghiệp y tế: Toàn bộ dòng tiền phát sinh hợp pháp từ việc cung ứng dịch vụ y tế, thực hiện ghi thu ghi chi qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.
  • Tự chủ tài chính: Quyền tự quyết định và tự chịu trách nhiệm của đơn vị trong việc khai thác nguồn thu và cân đối các khoản chi hoạt động thường xuyên.
  • Doanh thu bảo hiểm y tế và viện phí: Nguồn kinh phí do cơ quan Bảo hiểm xã hội và người bệnh trực tiếp chi trả theo khung giá dịch vụ y tế được Nhà nước phê duyệt.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả phối hợp đồng bộ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán và sổ theo dõi thu ngân sách của Trung tâm Y tế huyện Quế Võ giai đoạn 2018 - 2020. Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2021 thông qua khảo sát thực địa với cỡ mẫu 120 cán bộ viên chức y tế và 150 người bệnh điều trị nội trú, ngoại trú.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng để bảo đảm tính đại diện khách quan giữa các khoa chuyên môn và các nhóm người bệnh. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp so sánh tỷ lệ phần trăm là nhằm lượng hóa chính xác tốc độ tăng trưởng doanh thu, độ sai lệch giữa dự toán và thực tế, cũng như mức độ hài lòng của nhân viên y tế đối với công tác điều hành tài chính trong suốt chu kỳ nghiên cứu 3 năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô doanh thu của đơn vị tăng trưởng đều đặn qua các năm nhưng tốc độ chậm dần. Tổng nguồn thu năm 2018 đạt 98,2 tỷ đồng, năm 2019 đạt 107,5 tỷ đồng và chạm mức 118,8 tỷ đồng vào năm 2020, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 10,03% mỗi năm.

Thứ hai, cơ cấu nguồn thu bộc lộ sự phụ thuộc nặng nề vào bảo hiểm y tế. Năm 2020, doanh thu khám chữa bệnh bảo hiểm y tế đạt 79,4 tỷ đồng, chiếm 66,83% tổng nguồn thu. Nguồn ngân sách nhà nước cấp duy trì ở mức 25 tỷ đồng, giảm tỷ trọng từ 24,5% năm 2018 xuống 21,04% năm 2020. Viện phí trực tiếp từ người dân đạt 12,6 tỷ đồng, chiếm 10,61%, trong khi thu từ y tế dự phòng và dịch vụ khác chỉ đạt 1,8 tỷ đồng, chiếm vỏn vẹn 1,52%.

Thứ ba, công tác dự toán thu chưa đạt độ chính xác cao. Tỷ lệ chấp hành dự toán bảo hiểm y tế giai đoạn 2018 - 2020 luôn vượt mức kế hoạch từ 103,5% đến 108,2%, trong khi nguồn thu dịch vụ tự nguyện năm 2020 chỉ đạt 85,4% chỉ tiêu do ảnh hưởng của giãn cách xã hội.

Thứ tư, điều tra xã hội học chỉ ra 78,3% cán bộ y tế nhận định công tác thanh quyết toán còn chậm trễ, và 34,7% bệnh nhân phàn nàn về thời gian chờ làm thủ tục viện phí vượt quá 30 phút.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến nguồn thu bảo hiểm y tế chiếm ưu thế tuyệt đối là do chính sách thông tuyến khám chữa bệnh, giúp thu hút lượt khám đông đảo nhưng lại tiềm ẩn rủi ro bội chi quỹ. Khi so sánh với Trung tâm Y tế huyện Yên Lạc tại Vĩnh Phúc, nơi đã tự chủ 100% kinh phí thường xuyên từ năm 2018 nhờ công suất giường bệnh đạt 140% và thực hiện 96% kỹ thuật hạng 3, Trung tâm Y tế Quế Võ vẫn nhận bao cấp hơn 21% do danh mục kỹ thuật cao chưa phát triển đồng đều. So sánh với Trung tâm Y tế huyện Tiên Du có 300 cán bộ và hạ tầng chẩn đoán hiện đại, Quế Võ còn tụt hậu về trang thiết bị y tế kỹ thuật số, khiến một phần lớn bệnh nhân ngoại trú dịch vụ chuyển sang các cơ sở y tế tư nhân lân cận.

Các số liệu trên có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu dịch chuyển 4 nguồn thu và bảng tổng hợp đối chiếu sai số dự toán qua từng năm. Cách trình bày dạng biểu đồ và bảng số liệu giúp các nhà quản trị dễ dàng nhận diện lỗ hổng dòng tiền, khẳng định rằng phát triển dịch vụ theo yêu cầu là hướng đi sống còn để cân đối tài chính.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc quy trình lập dự toán thu theo nguyên tắc từ dưới lên. Phòng Kế hoạch Tài chính phối hợp chặt chẽ với các khoa lâm sàng xây dựng chỉ tiêu thu dựa trên công suất giường bệnh và danh mục dịch vụ dự kiến, phấn đấu kéo giảm độ sai lệch dự toán xuống dưới 3,5%, hoàn thành trong quý 4 năm 2023.

Thứ hai, đẩy mạnh hiện đại hóa quy trình thu và chuyển đổi số y tế. Phòng Công nghệ thông tin cùng bộ phận Kế toán triển khai đồng bộ hóa đơn điện tử và ứng dụng mã QR động trong thanh toán viện phí, hướng tới mục tiêu đạt trên 75% tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt và rút ngắn thời gian xử lý thủ tục xuất viện xuống dưới 10 phút trước quý 2 năm 2024.

Thứ ba, mở rộng 15 danh mục kỹ thuật y tế chuyên sâu và dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu. Ban Giám đốc chỉ đạo các khoa ngoại và sản tăng cường phẫu thuật nội soi, tán sỏi laser và các gói khám sức khỏe doanh nghiệp, đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu dịch vụ tự nguyện từ 18% đến 22% mỗi năm trong giai đoạn 2024 - 2026.

Thứ tư, siết chặt công tác thanh tra nội bộ và thẩm định hồ sơ bảo hiểm y tế. Tổ kiểm soát tài chính định kỳ kiểm tra 100% hồ sơ bệnh án điều trị nội trú trước khi gửi cổng giám định điện tử, quyết tâm giảm tỷ lệ xuất toán bảo hiểm y tế xuống dưới mức 0,3% tổng chi phí thanh toán từ năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tài chính tại 15 trung tâm y tế và bệnh viện tuyến huyện. Công trình mang đến bộ công cụ thực tế giúp tái cơ cấu danh mục thu, định hướng xây dựng phương án tự chủ tài chính 100% và thiết lập hàng rào kiểm soát nhằm ngăn ngừa xuất toán bảo hiểm y tế.

Thứ hai, các nhà hoạch định chính sách tại Sở Y tế và Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh. Dữ liệu khảo sát từ 21 trạm y tế trực thuộc là nguồn tài liệu hữu ích phục vụ việc giao dự toán chi khám chữa bệnh sát hợp, đồng thời điều chỉnh khung giá dịch vụ phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội địa phương.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Quản lý bệnh viện. Đề tài cung cấp khung phân tích 4 bước chuẩn mực về quản trị tài chính công, đi kèm phương pháp luận xử lý số liệu điều tra thực địa trên cỡ mẫu 270 người có độ tin cậy cao.

Thứ tư, các nhà đầu tư và doanh nghiệp liên doanh liên kết y tế. Luận văn cung cấp góc nhìn chuyên sâu về cơ chế xã hội hóa trang thiết bị y tế theo Thông tư số 15/2007/TT-BYT, hỗ trợ doanh nghiệp thẩm định tính khả thi của các dự án đầu tư máy móc với chu kỳ thu hồi vốn từ 3 đến 5 năm.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Nguồn thu bảo hiểm y tế chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong cơ cấu tài chính của đơn vị? Trả lời: Trong năm 2020, thu từ bảo hiểm y tế tại Trung tâm Y tế huyện Quế Võ đạt 79,4 tỷ đồng, chiếm tới 66,83% tổng nguồn thu 118,8 tỷ đồng. Tỷ trọng này khẳng định vai trò trụ cột của bảo hiểm y tế đối với ngân sách hoạt động của bệnh viện, đồng thời đòi hỏi đơn vị phải tối ưu hóa quy trình kê đơn và điều trị để tránh nguy cơ xuất toán hàng trăm triệu đồng mỗi quý.

Câu hỏi 2: Tại sao nguồn thu viện phí trực tiếp từ người bệnh chỉ chiếm hơn 10% tổng nguồn thu? Trả lời: Nguyên nhân trực tiếp là tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế tại huyện Quế Võ đã vượt mốc 90% dân số. Năm 2020, viện phí trực tiếp chỉ đạt 12,6 tỷ đồng, chủ yếu phát sinh từ phần chi phí đồng chi trả của người có thẻ bảo hiểm và một số dịch vụ khám theo yêu cầu chưa được quỹ chi trả.

Câu hỏi 3: Trung tâm Y tế Quế Võ có thể học hỏi bài học gì từ mô hình tự chủ của huyện Yên Lạc? Trả lời: Trung tâm Y tế huyện Yên Lạc đã tự chủ 100% chi thường xuyên từ năm 2018 nhờ duy trì công suất giường bệnh đạt 140% và thực hiện 96% kỹ thuật hạng 3. Quế Võ cần tập trung phát triển kỹ thuật lâm sàng mới để thu hút bệnh nhân, tạo tiền đề bứt phá doanh thu.

Câu hỏi 4: Điểm nghẽn lớn nhất trong khâu lập dự toán thu tài chính của trung tâm là gì? Trả lời: Hạn chế lớn nhất là phương pháp lập dự toán thu còn nặng tính hình thức từ trên xuống, chưa bám sát biến động thị trường. Giai đoạn 2018 - 2020 ghi nhận độ lệch dự toán dao động từ 8% đến 15%, đặc biệt các chỉ tiêu thu dịch vụ tự nguyện năm 2020 chỉ đạt 85,4% kế hoạch.

Câu hỏi 5: Chuyển đổi số mang lại lợi ích định lượng cụ thể nào cho quản trị nguồn thu y tế? Trả lời: Việc triển khai thanh toán điện tử và phần mềm bệnh viện giúp giảm hơn 50% thời gian chờ đợi thanh toán viện phí của người bệnh, từ mức 30 phút xuống còn 10 đến 15 phút. Hệ thống cũng giúp kiểm soát 100% dòng tiền viện phí và hạn chế sai sót chứng từ kế toán xuống dưới 1%.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về quản trị nguồn thu sự nghiệp tại đơn vị y tế công lập cấp huyện trong điều kiện đổi mới cơ chế tài chính.
  • Đánh giá thực trạng thu của Trung tâm Y tế huyện Quế Võ giai đoạn 2018 - 2020 với quy mô đạt 118,8 tỷ đồng vào năm 2020.
  • Bóc tách cơ cấu thu bất hợp lý khi bảo hiểm y tế chiếm 66,83% và nhận diện 4 khuyết tật trong chu trình dự toán, quyết toán.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với hiện đại hóa phần mềm, mở rộng kỹ thuật chuyên sâu và kiểm soát tài chính đến năm 2025.
  • Hoạch định lộ trình 3 giai đoạn giúp đơn vị hoàn thành mục tiêu tự chủ 100% kinh phí hoạt động thường xuyên vào năm 2026.

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc đối với lĩnh vực Quản lý kinh tế y tế. Ban lãnh đạo các cơ sở y tế công lập hãy chủ động áp dụng các giải pháp quản trị dòng tiền ngay hôm nay để tối ưu hóa nguồn lực và phát triển bền vững.