Tổng quan nghiên cứu
Quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp y tế công lập tại Việt Nam đang là trọng tâm đổi mới nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực và chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân. Trong bối cảnh ngân sách nhà nước dành cho y tế còn hạn hẹp, việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP và Nghị định 85/2012/NĐ-CP đã mở ra bước ngoặt lớn cho các cơ sở y tế tuyến đầu. Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn thành phố Hà Nội là một trong những đơn vị tiêu biểu chuyển đổi từ đơn vị tự bảo đảm một phần kinh phí sang mô hình tự chủ toàn bộ chi thường xuyên từ năm 2017 theo Quyết định số 511/QĐ-SYT của Sở Y tế Hà Nội.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là phân tích thực trạng huy động nguồn thu, cơ cấu chi tiêu và phân phối kết quả hoạt động tài chính tại bệnh viện giai đoạn 2018 - 2020. Trong giai đoạn này, quy mô khám chữa bệnh của bệnh viện tăng trưởng vượt bậc với số giường kế hoạch nâng từ 310 giường năm 2018 lên 600 giường năm 2020, tiếp nhận phục vụ hơn 628.694 lượt bệnh nhân ngoại trú và 65.081 lượt bệnh nhân nội trú mỗi năm.
Mục tiêu cụ thể của công trình là làm rõ những thành tựu đạt được trong việc giảm áp lực bao cấp từ ngân sách, xác định các nút thắt trong công tác quản lý tài chính và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính cho bệnh viện. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu được định lượng rõ qua việc nâng cao hiệu quả vận hành bộ máy với hơn 1.000 cán bộ y tế, duy trì tốc độ tăng trưởng chênh lệch thu chi đạt 1,06 lần và tối ưu hóa nguồn quỹ phát triển sự nghiệp nhằm hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật cao phục vụ người dân Thủ đô.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị tài chính công hiện đại và lý thuyết kinh tế y tế công cộng. Bản chất của cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập y tế là quá trình phân cấp, trao quyền chủ động cho thủ trưởng đơn vị trong việc khai thác nguồn thu hợp pháp, tổ chức bộ máy, bố trí lao động và quản trị chi phí nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo các mục tiêu kinh tế - xã hội.
Hệ thống lý thuyết phân loại đơn vị sự nghiệp y tế công lập căn cứ vào mức độ tự chủ theo 4 nhóm quy chuẩn: nhóm tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, nhóm tự bảo đảm chi thường xuyên, nhóm tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và nhóm do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ. Trong đó, mô hình tự chủ nhóm 2 áp dụng tại các bệnh viện công lập yêu cầu đơn vị phải tự cân đối 100% chi phí hoạt động thường xuyên, tuân thủ hạn mức trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp tối thiểu 25% từ chênh lệch thu chi và giới hạn quỹ thu nhập tăng thêm tối đa không quá 3 lần quỹ lương ngạch bậc.
Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: tự chủ tài chính y tế, cơ chế tự chịu trách nhiệm giải trình, định mức chi tiêu nội bộ, giá dịch vụ y tế kết cấu chi phí và quỹ phúc lợi - khen thưởng. Mô hình quản lý tài chính bệnh viện nhấn mạnh tính dung hòa giữa hai mục tiêu: bảo toàn nguồn lực tài chính để tái đầu tư kỹ thuật y khoa và bảo đảm tính nhân văn, an sinh xã hội của dịch vụ công.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thu chi và báo cáo tổng kết chuyên môn của Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn xuyên suốt 3 năm từ 2018 đến 2020. Dữ liệu bao quát toàn bộ 32 khoa lâm sàng, cận lâm sàng và 11 phòng chức năng cùng Trung tâm Kỹ thuật cao và Tiêu hóa Hà Nội.
Về cỡ mẫu và quy trình thu thập, nghiên cứu thực hiện rà soát 100% hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách quyết toán tài chính định kỳ qua 36 tháng của giai đoạn 2018 - 2020. Đồng thời, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu và khảo sát chọn mẫu có chủ đích với 85 cán bộ quản lý, chuyên viên phòng Tài chính - Kế toán, lãnh đạo các khoa phòng chuyên môn nhằm đánh giá sâu sắc quy chế chi tiêu nội bộ và mức độ hài lòng về thu nhập tăng thêm.
Phương pháp phân tích số liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, phân tích cơ cấu tỷ trọng và phân tích biến động dòng tiền. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm nhận diện chính xác xu hướng chuyển dịch cơ cấu nguồn thu từ viện phí, bảo hiểm y tế sang dịch vụ theo yêu cầu, cũng như đánh giá tính hợp lý của các khoản mục chi thường xuyên dưới tác động trực tiếp của các văn bản pháp lý chuyên ngành.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, cơ cấu nguồn thu của Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng giảm dần sự phụ thuộc vào ngân sách nhà nước và gia tăng tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp. Năm 2018, tổng nguồn thu sự nghiệp đạt 824.081 triệu đồng, chiếm tới 94,06% tổng nguồn tài chính của bệnh viện, trong khi nguồn ngân sách nhà nước cấp chỉ còn 53.991 triệu đồng, tương ứng 5,36%. Nguồn thu từ dịch vụ y tế có bảo hiểm y tế giữ vai trò chủ lực với 548.431 triệu đồng, chiếm 61,27%; thu dịch vụ y tế không bảo hiểm y tế đạt 153.978 triệu đồng, chiếm 15,88%; và thu từ dịch vụ y tế theo yêu cầu đạt 122.548 triệu đồng, đóng góp từ 13,84% đến 16,91% tổng nguồn thu.
Thứ hai, công tác khám chữa bệnh ghi nhận sự tăng trưởng ổn định về số lượt bệnh nhân qua các năm. Năm 2018, số bệnh nhân ngoại trú đạt 628.694 lượt, sau đó năm 2019 tăng 8,51% so với năm 2018 và năm 2020 tiếp tục tăng 5,37% so với năm 2019. Lượng bệnh nhân nội trú năm 2018 đạt 65.081 lượt, năm 2019 tăng trưởng 10,27% và năm 2020 duy trì mức tăng 2,76%, phản ánh uy tín chuyên môn và chất lượng phục vụ ngày càng nâng cao.
Thứ ba, công tác kiểm soát chi thường xuyên và phân phối kết quả tài chính đạt hiệu quả tích cực. Tổng chi hoạt động năm 2019 tăng 10,41% so với năm 2018 và năm 2020 tăng 9,68% so với năm 2019. Trong đó, chi hoạt động thường xuyên năm 2018 là 208.831 triệu đồng; chi nghiệp vụ chuyên môn chiếm tỷ trọng lớn nhất từ 20,64% đến 22,46% (năm 2019 tăng 1,47%, năm 2020 tăng 12,97%). Chi thanh toán cho cá nhân tăng 8,86% năm 2019 và tăng 26,68% năm 2020. Chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định năm 2019 tăng vọt 45,02% so với năm 2018, khẳng định bệnh viện chủ động dùng nguồn thu sự nghiệp để tái thiết hạ tầng.
Thứ tư, chênh lệch thu chi hoạt động thường xuyên tăng trưởng ấn tượng từ 178.893 triệu đồng năm 2018 lên 190.351 triệu đồng năm 2020 (tăng 1,06 lần). Tỷ lệ trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp duy trì ở mức rất cao: năm 2018 đạt 44,9%, năm 2019 đạt 58,85% và năm 2020 đạt 57,79%, vượt xa quy định tối thiểu 25%. Quỹ chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ công nhân viên năm 2018 đạt 80.351 triệu đồng và tổng các quỹ trích lập tăng từ 109.420 triệu đồng lên hơn 162.000 triệu đồng năm 2020.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân căn bản tạo nên sự khởi sắc về tài chính là việc bệnh viện mạnh dạn đầu tư Trung tâm Kỹ thuật cao và Tiêu hóa Hà Nội từ năm 2016, nâng cấp chỉ tiêu giường bệnh lên 600 giường, thu hút đông đảo người bệnh khám dịch vụ kỹ thuật cao chuẩn châu Âu. Đồng thời, việc hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ 4 chương đã tạo hành lang minh bạch, tiết kiệm chi phí hành chính và phát huy quyền tự chủ cho từng bộ phận.
Các phát hiện này có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu nguồn thu chuyển dịch từ năm 2018 đến 2020 và bảng tổng hợp đối chiếu tốc độ tăng trưởng chi thường xuyên theo từng nhóm mục. So sánh với các nghiên cứu cùng lĩnh vực tại các bệnh viện công lập hạng I tại Việt Nam, tỷ lệ trích lập quỹ phát triển sự nghiệp trên 57% của Xanh Pôn là con số vượt trội, chứng minh năng lực tự tích lũy vốn đầu tư trang thiết bị mà không phụ thuộc vào bầu sữa ngân sách.
Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ rõ một số rào cản: giá dịch vụ y tế chưa tính đúng tính đủ các yếu tố cấu thành chi phí, tình trạng vượt trần thanh toán bảo hiểm y tế gây rủi ro tài chính cho bệnh viện và quyền tự chủ trong mua sắm đấu thầu thuốc, vật tư kỹ thuật cao vẫn còn vướng mắc bởi nhiều thủ tục hành chính phức tạp.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, mở rộng và đa dạng hóa các nguồn thu sự nghiệp gắn liền với dịch vụ y tế chất lượng cao. Bệnh viện cần tiếp tục đẩy mạnh cung ứng các gói khám chữa bệnh theo yêu cầu vào các ngày thứ bảy và chủ nhật, triển khai dịch vụ tầm soát ung thư sớm, chẩn đoán hình ảnh tiên tiến tại Trung tâm Tiêu hóa, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng nguồn thu dịch vụ theo yêu cầu từ mức 16,91% hiện nay lên mức 22% - 25% trong giai đoạn 2022 - 2024. Chủ thể thực hiện là Ban Giám đốc phối hợp với các Khoa khám bệnh và Trung tâm Kỹ thuật cao.
Thứ hai, hoàn thiện định mức kinh tế kỹ thuật và tối ưu hóa quy chế chi tiêu nội bộ. Phòng Tài chính - Kế toán cần xây dựng bảng định mức chi tiết về tiêu hao vật tư, hóa chất cho 32 khoa chuyên môn, ứng dụng phần mềm số hóa quản lý tài chính để công khai dự thảo chi tiêu qua hệ thống thư điện tử nội bộ, hướng tới mục tiêu tiết giảm từ 5% đến 8% chi phí quản lý hành chính trong vòng 12 tháng tới.
Thứ ba, nâng cao năng lực chuyên môn và trách nhiệm giải trình của đội ngũ cán bộ tài chính kế toán. Phòng Tổ chức cán bộ chủ trì phối hợp tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên sâu về kế toán quản trị bệnh viện, kiểm toán nội bộ và phân tích tài chính cho 100% cán bộ kế toán trước quý III hằng năm, nhằm chuẩn bị sẵn sàng cho lộ trình hạch toán đầy đủ chi phí khám chữa bệnh.
Thứ tư, kiến nghị các cơ quan quản lý nhà nước hoàn thiện cơ chế chính sách. Bệnh viện cần gửi văn bản kiến nghị lên Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Bảo hiểm xã hội Việt Nam nhằm sớm ban hành khung giá viện phí tính đủ 7 yếu tố chi phí, đồng thời thiết lập cơ chế thanh quyết toán bảo hiểm y tế linh hoạt, rút ngắn thời gian thẩm tra quyết toán xuống dưới 45 ngày để bảo đảm nguồn vốn lưu động cho bệnh viện.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Thứ nhất, Ban Giám đốc và lãnh đạo các bệnh viện công lập hạng I, hạng II trên toàn quốc. Luận văn cung cấp bài học thực tiễn giá trị về lộ trình tự bảo đảm 100% chi phí hoạt động thường xuyên, kinh nghiệm nâng số giường kế hoạch từ 310 lên 600 giường và nghệ thuật điều hành trích lập quỹ phát triển sự nghiệp đạt trên 57%.
Thứ hai, cán bộ quản lý và chuyên viên phòng Tài chính - Kế toán tại các cơ sở y tế. Tài liệu là cẩm nang hữu ích hướng dẫn chi tiết phương pháp xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ 4 chương, cách thức kiểm soát chi phí thuốc, vật tư y tế và mô hình phân phối thu nhập tăng thêm theo hiệu suất công việc.
Thứ three, các nhà hoạch định chính sách thuộc Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Bảo hiểm xã hội. Công trình phản ánh trung thực những khó khăn về thanh toán bảo hiểm y tế, trần thanh toán viện phí và sự cấp thiết của việc đồng bộ hóa khung pháp lý từ Nghị định 43/2006/NĐ-CP sang Nghị định 16/2015/NĐ-CP.
Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính công, Quản lý bệnh viện và Quản lý kinh tế. Luận văn đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực với hệ thống số liệu thực chứng dày dặn, phương pháp nghiên cứu chặt chẽ về bài toán tự chủ tài chính y tế tại đô thị lớn.
Câu hỏi thường gặp
Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn được phân loại tự chủ tài chính theo nhóm nào theo quy định pháp luật?
Bệnh viện được xếp vào Nhóm 2, tức đơn vị sự nghiệp y tế công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên theo Quyết định số 511/QĐ-SYT của Sở Y tế Hà Nội. Bệnh viện tự cân đối 100% các khoản chi lương, phụ cấp và chi chuyên môn, ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ nguồn kinh phí không thường xuyên cho nghiên cứu khoa học và chương trình y tế quốc gia.
Cơ cấu nguồn thu sự nghiệp của Bệnh viện Xanh Pôn phân bổ như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Nguồn thu sự nghiệp giữ vai trò thống trị chiếm tới 94,06% tổng nguồn tài chính vào năm 2018 (đạt 824.081 triệu đồng). Trong đó, thu dịch vụ y tế có bảo hiểm y tế chiếm tỷ trọng lớn nhất với 61,27%, thu không bảo hiểm y tế chiếm 15,88% và thu từ các dịch vụ theo yêu cầu đóng góp 13,84% đến 16,91%, giúp bệnh viện hoàn toàn tự chủ tài chính.
Bệnh viện thực hiện trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và chi trả thu nhập tăng thêm ra sao?
Bệnh viện trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp với tỷ lệ rất cao, đạt 44,9% năm 2018, 58,85% năm 2019 và 57,79% năm 2020 từ nguồn chênh lệch thu chi thường xuyên, vượt xa mức sàn 25% theo luật định. Quỹ này phục vụ mua sắm máy móc hiện đại, song song với việc chi trả hơn 80.351 triệu đồng thu nhập tăng thêm cho người lao động.
Đâu là giải pháp trọng tâm để bệnh viện gia tăng nguồn thu hợp pháp trong thời gian tới?
Giải pháp then chốt là đẩy mạnh phát triển các dịch vụ kỹ thuật cao theo yêu cầu, mở rộng khám bệnh ngoài giờ vào thứ bảy, chủ nhật và khai thác hiệu quả công suất của Trung tâm Kỹ thuật cao và Tiêu hóa Hà Nội. Đồng thời, bệnh viện quản lý chặt chẽ các nguồn thu phụ trợ như bãi đỗ xe, căng tin và nhà thuốc bệnh viện.
Quy chế chi tiêu nội bộ của Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn gồm những nội dung cốt lõi nào?
Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị được cấu trúc khoa học gồm 4 chương: Quy định chung về cơ sở pháp lý; Quy định cụ thể về nguồn tài chính, nội dung chi và quản lý quỹ; Hướng dẫn chi trả thu nhập tăng thêm theo vị trí công việc; và Tổ chức thực hiện. Quy chế tạo cơ sở pháp lý vững chắc để quản lý hơn 208.831 triệu đồng chi thường xuyên hàng năm.
Kết luận
- Khẳng định mô hình tự chủ tài chính nhóm 2 tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn giai đoạn 2018 - 2020 đã đạt được thành công toàn diện, giảm triệt để gánh nặng bao cấp từ ngân sách nhà nước xuống mức 5,36%.
- Nguồn thu sự nghiệp tăng trưởng vượt bậc với tỷ trọng 94,06%, trong đó trụ cột khám chữa bệnh bảo hiểm y tế chiếm 61,27%, phục vụ hơn 628.694 lượt bệnh nhân ngoại trú mỗi năm.
- Hiệu quả quản trị tài chính thể hiện rõ qua chênh lệch thu chi đạt 190.351 triệu đồng năm 2020, tạo nguồn lực trích Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đạt tỷ lệ kỷ lục trên 57%.
- Quy chế chi tiêu nội bộ 4 chương được thực thi nghiêm túc, vừa bảo đảm thu nhập tăng thêm trên 80.351 triệu đồng cho cán bộ y tế, vừa tăng chi mua sắm tài sản cố định lên 45,02%.
- Xác lập nền tảng quản trị vững chắc để mở rộng quy mô từ 310 giường lên 600 giường bệnh, kết hợp mũi nhọn kỹ thuật cao tại Trung tâm Tiêu hóa tiêu chuẩn châu Âu.
Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã hệ thống hóa lý luận và cung cấp bức tranh thực chứng sâu sắc về quản lý tài chính công trong lĩnh vực y tế, đem lại mô hình mẫu cho các bệnh viện tuyến tỉnh và thành phố tham khảo. Trong giai đoạn 2022 - 2025, việc số hóa quy trình quản trị chi phí và tiếp tục kiến nghị hoàn thiện giá dịch vụ y tế sẽ là bước đi quyết định giúp bệnh viện phát triển bền vững. Quý độc giả, các nhà quản lý y tế và nghiên cứu sinh hãy tham khảo chi tiết toàn văn công trình để ứng dụng những kinh nghiệm quản trị tài chính thực tế và hiệu quả nhất cho đơn vị của mình.