Tổng quan nghiên cứu

Tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp chiếm tỷ trọng khoảng 65% đến 70% tổng tiềm lực vật chất của bộ máy nhà nước tại các địa phương, đóng vai trò nền tảng bảo đảm sự vận hành liên tục của hệ thống công quyền. Việc thực thi Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 cùng Nghị định số 151/2017/NĐ-CP đã tạo hành lang pháp lý chuẩn mực nhằm định hình phương thức quản trị nguồn lực công theo hướng minh bạch và tiết kiệm. Tuy nhiên, tại các đô thị miền núi đang trên đà hiện đại hóa nhanh như thành phố Lào Cai, áp lực gia tăng nhu cầu công vụ đi kèm nguồn lực tài chính hữu hạn đã bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Thực tế ghi nhận tình trạng hạch toán biến động tài sản chưa kịp thời, quy trình bảo dưỡng định kỳ bị gián đoạn và hiệu suất khai thác nhiều danh mục tài sản chưa tương xứng với kinh phí đầu tư.

Nghiên cứu này được tiến hành nhằm phân tích thực trạng quản lý tài sản công tại Ủy ban nhân dân thành phố Lào Cai trong giai đoạn 2019 - 2021, từ đó xác lập hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả giai đoạn 2021 - 2025. Không gian nghiên cứu bao quát 11 phòng, ban chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, nơi trực tiếp vận hành hệ thống trụ sở, phương tiện vận tải và máy móc thiết bị văn phòng. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở mục tiêu cắt giảm từ 15% đến 20% các khoản chi phí mua sắm phân tán trùng lặp, đồng thời nâng tỷ lệ khai thác công suất hữu dụng của khối tài sản cố định lên trên 90%, góp phần củng cố kỷ cương kỷ luật tài chính ngân sách địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề dựa trên Lý thuyết Quản trị công mới và Mô hình Quản lý vòng đời tài sản. Lý thuyết Quản trị công mới nhấn mạnh việc chuyển dịch từ cơ chế chấp hành mệnh lệnh hành chính thuần túy sang quản trị theo kết quả đầu ra, coi trọng tính kinh tế, hiệu quả và trách nhiệm giải trình của người đứng đầu cơ quan nhà nước. Mô hình Quản lý vòng đời tài sản phân chia dòng vận động của công sản thành 4 mắt xích liên hoàn: hình thành tài sản, khai thác sử dụng, bảo trì bảo dưỡng và kết thúc sử dụng thông qua điều chuyển hoặc thanh lý.

Trong khuôn khổ học thuật, nghiên cứu làm sáng tỏ 4 khái niệm trọng tâm bao gồm: cơ quan hành chính nhà nước, tài sản công vật chất, tiêu chuẩn định mức trang thiết bị và hao mòn tài sản cố định. Tài sản công trong cơ quan hành chính được xác định là loại hàng hóa công cộng đặc thù, có quyền sở hữu thuộc về toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, nhưng quyền sử dụng lại được giao phân tán cho từng đơn vị thụ hưởng ngân sách. Do đó, mâu thuẫn giữa quyền sở hữu đại diện và quyền sử dụng thực tế đòi hỏi một khung chế tài kiểm soát chặt chẽ để triệt tiêu các hành vi sử dụng lãng phí hoặc tư hữu hóa tài sản công.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian 2019 - 2021. Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm hệ thống báo cáo quyết toán ngân sách, sổ theo dõi tài sản cố định từ Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Lào Cai, kết hợp cùng các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai. Nguồn dữ liệu sơ cấp được tạo lập thông qua cuộc điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi có cấu trúc đối với toàn bộ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tại 11 phòng ban chuyên môn của Ủy ban nhân dân thành phố Lào Cai.

Tổng số đối tượng thuộc diện quản lý tại đơn vị là 84 người. Tác giả áp dụng phương pháp điều tra tổng thể toàn bộ 84 cán bộ công chức nhằm đảm bảo phản ánh bao trùm bức tranh thực tế, không bị sai lệch do chọn mẫu ngẫu nhiên. Kết quả thu về 82 phiếu trả lời hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 97,6%. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh số tuyệt đối và số tương đối thông qua bảng tính kinh tế là nhằm lượng hóa chính xác mức độ biến động tài sản qua các năm, đồng thời kiểm định khoảng cách giữa quy định pháp luật với mức độ tuân thủ thực tế của đội ngũ cán bộ công chức trực tiếp vận hành.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu quản lý tài sản công tại Ủy ban nhân dân thành phố Lào Cai giai đoạn 2019 - 2021 chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, trong khâu hình thành tài sản, phương thức mua sắm tập trung và thẩm định dự toán đã giúp tiết kiệm từ 8,5% đến 12% kinh phí so với giá trị dự toán ban đầu hàng năm. Tuy nhiên, công tác lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị vẫn còn khoảng 18,3% danh mục chưa sát với nhu cầu thực tế, dẫn đến tình trạng tồn kho thiết bị văn phòng chưa đưa vào khai thác ngay sau khi tiếp nhận.

Thứ hai, đối với công tác khai thác và sử dụng, tỷ lệ sử dụng công suất của máy móc, thiết bị vi tính văn phòng đạt mức 85,2%, song tỷ lệ khai thác đội xe ô tô phục vụ công tác chung chỉ đạt khoảng 68% công suất định mức. Tình trạng phân bổ phương tiện đi lại giữa 11 cơ quan chuyên môn còn thiếu tính linh hoạt, gây ra hiện tượng thừa thiếu cục bộ giữa các đợt cao điểm kiểm tra cơ sở.

Thứ ba, công tác bảo dưỡng và sửa chữa ghi nhận chi phí sửa chữa đột xuất chiếm tới 34,7% tổng chi phí bảo trì tài sản công trong giai đoạn 3 năm, trong khi chi phí bảo dưỡng định kỳ chỉ chiếm 65,3%. Điều này chứng minh quy trình kiểm tra kỹ thuật phòng ngừa chưa được thực hiện nghiêm túc, làm giảm tuổi thọ vật lý của trang thiết bị.

Thứ tư, tại khâu kết thúc sử dụng, quy trình thanh lý tài sản còn kéo dài từ 6 đến 9 tháng kể từ khi lập biên bản đánh giá hư hỏng đến khi có quyết định phê duyệt. Giá trị thu hồi nộp về ngân sách nhà nước từ hoạt động thanh lý máy móc hỏng hóc chỉ đạt khoảng 4,2% so với nguyên giá ghi sổ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ sự chậm trễ trong việc số hóa dữ liệu công sản và năng lực kiêm nhiệm của bộ phận kế toán tài sản tại một số phòng ban. Nhiều cán bộ phụ trách chưa được đào tạo chuyên sâu về tiêu chuẩn kỹ thuật tài sản, dẫn đến việc lập dự toán sửa chữa còn mang tính ước lượng cảm tính. So sánh với bài học kinh nghiệm tại Ủy ban nhân dân thành phố Hải Dương, nơi phân định rạch ròi danh mục tài sản hữu hình và vô hình kết hợp phân cấp triệt để cho thủ trưởng đơn vị, thành phố Lào Cai vẫn còn phụ thuộc quá mức vào các thủ tục phê duyệt hành chính trung gian. Ngoài ra, việc lập dự toán chưa bám sát thực tế cũng là tồn tại chung từng được chỉ ra trong các báo cáo của ngành tại Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Giang.

Để nâng cao tính trực quan trong công tác quản trị, các phát hiện thực trạng này hoàn toàn có thể được trình bày thông qua biểu đồ tròn so sánh cơ cấu chi phí sửa chữa định kỳ với đột xuất (65,3% so với 34,7%), kết hợp bảng ma trận đánh giá mức độ hài lòng của 82 công chức về chất lượng trang thiết bị làm việc. Việc trực quan hóa dữ liệu qua bảng biểu không chỉ giúp lãnh đạo nắm bắt nhanh chóng hiện trạng mà còn là căn cứ vững chắc để cơ quan tài chính phê duyệt kế hoạch phân bổ vốn hàng năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn xác lập 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài sản công tại Ủy ban nhân dân thành phố Lào Cai:

Một là, rà soát và chuẩn hóa quy hoạch sử dụng tài sản công. Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố chủ trì phối hợp với 11 phòng ban hoàn thành việc rà soát 100% danh mục đất đai, trụ sở và trang thiết bị làm việc trước quý 2 năm 2023. Mục tiêu đặt ra là cắt giảm tối thiểu 15% các đề xuất mua sắm thiết bị phân tán chưa thực sự cấp bách, ưu tiên điều chuyển tài sản giữa các đơn vị còn dư thừa công năng.

Hai là, triển khai số hóa và định danh điện tử tài sản công. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp đơn vị công nghệ xây dựng cơ sở dữ liệu số tích hợp mã QR cho toàn bộ tài sản cố định trong lộ trình từ năm 2023 đến năm 2024. Giải pháp này giúp rút ngắn thời gian kiểm kê hiện vật định kỳ từ 15 ngày xuống còn 3 ngày, đồng thời bảo đảm cập nhật 100% các biến động tăng giảm tài sản ngay trong ngày làm việc.

Ba là, chuyển đổi mô hình bảo dưỡng định kỳ phòng ngừa. Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy chế kỹ thuật bảo trì thống nhất, áp dụng hợp đồng dịch vụ bảo dưỡng trọn gói hàng năm đối với hệ thống công nghệ thông tin và phương tiện xe ô tô. Target metric của giải pháp là hạ thấp tỷ trọng chi phí sửa chữa đột xuất xuống dưới 15% tổng chi bảo dưỡng công sản trong giai đoạn 2023 - 2025.

Bốn là, đẩy mạnh thanh tra, giám sát gắn với trách nhiệm người đứng đầu. Thanh tra thành phố xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề tối thiểu 2 cuộc mỗi năm đối với các đơn vị trực thuộc, tập trung vào định mức sử dụng xe ô tô công và quản lý diện tích làm việc. Quy định rõ tiêu chí sử dụng tài sản tiết kiệm là thước đo đánh giá hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của người đứng đầu từng cơ quan chuyên môn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn đa chiều cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm thứ nhất là đội ngũ lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố thuộc tỉnh và các nhà hoạch định chính sách địa phương. Luận văn cung cấp góc nhìn thực chứng về các rào cản hành chính trong phân cấp ngân sách mua sắm, từ đó giúp lãnh đạo ra quyết định phân bổ hạn mức chi tiêu công công bằng và tối ưu hóa nguồn lực công sản sẵn có.

Nhóm thứ hai là cán bộ quản lý tài chính - kế toán tại các cơ quan hành chính nhà nước. Tài liệu đóng vai trò như cẩm nang nghiệp vụ hỗ trợ chuẩn hóa quy trình lập hồ sơ hạch toán, xác định tỷ lệ hao mòn tài sản cố định và thiết lập thủ tục điều chuyển, thanh lý tài sản đúng quy định pháp luật.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Tài chính công. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thực nghiệm với mẫu điều tra tổng thể 82 người, cung cấp khung phân tích khoa học cho các đề tài nghiên cứu tương tự.

Nhóm thứ tư là các cơ quan kiểm toán, thanh tra nhà nước chuyên trách khu vực địa phương. Báo cáo cung cấp các chỉ dấu rủi ro thường gặp trong quản lý tài sản công cấp cơ sở, hỗ trợ xây dựng quy trình kiểm toán tuân thủ nhanh chóng và hiệu quả hơn.

Câu hỏi thường gặp

Cơ sở pháp lý then chốt chi phối hoạt động quản lý tài sản công tại Ủy ban nhân dân thành phố Lào Cai là gì? Toàn bộ hoạt động quản lý được điều chỉnh bởi Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 và Nghị định số 151/2017/NĐ-CP. Hai văn bản này quy định chặt chẽ từ khâu xác lập tiêu chuẩn định mức trang bị đến quy trình đấu thầu, hạch toán kế toán và xử lý tài sản khi hết niên hạn.

Tại sao nghiên cứu lựa chọn cỡ mẫu khảo sát toàn bộ 84 cán bộ công chức thay vì lấy mẫu xác suất? Do quy mô cán bộ chuyên trách tại 11 phòng ban của Ủy ban nhân dân thành phố Lào Cai là 84 người, việc điều tra tổng thể giúp thu thập ý kiến toàn diện từ 100% đối tượng liên quan. Tỷ lệ phản hồi 82 phiếu hợp lệ đạt 97,6% đã loại trừ sai số chọn mẫu, đem lại độ tin cậy tuyệt đối cho dữ liệu nghiên cứu.

Phương thức mua sắm tài sản công nào đang mang lại hiệu quả cao nhất tại địa phương? Phương thức mua sắm tập trung thông qua đấu thầu rộng rãi được chứng minh là hiệu quả nhất, giúp tiết kiệm từ 8,5% đến 12% kinh phí so với giá dự toán ban đầu. Phương thức này giảm thiểu sự can thiệp cục bộ và bảo đảm tính đồng bộ về mặt thông số kỹ thuật của trang thiết bị văn phòng.

Đâu là nguyên nhân khiến thời gian thanh lý tài sản kéo dài từ 6 đến 9 tháng? Nguyên nhân chủ yếu do quy trình thẩm định giá khởi điểm và thủ tục thành lập hội đồng thanh lý qua nhiều cấp phê duyệt còn rườm rà. Ngoài ra, việc xác định giá trị còn lại đối với các máy móc hỏng hóc chỉ chiếm 4,2% nguyên giá thường gặp khó khăn do thiếu đơn vị giám định độc lập tại địa phương.

Hệ thống giải pháp đề xuất có thể nhân rộng sang các đô thị miền núi lân cận không? Các giải pháp về số hóa tài sản bằng mã QR, chuẩn hóa định mức trang bị và kiểm soát chi phí sửa chữa đột xuất dưới 15% hoàn toàn có thể nhân rộng. Các huyện, thị xã có đặc thù phân bổ ngân sách tương đồng tại các tỉnh vùng cao phía Bắc đều có thể áp dụng mô hình này.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý tài sản công trong cơ quan hành chính nhà nước, đúc kết bài học giá trị từ các địa phương như Hải Dương và Bắc Giang.
  • Phản ánh trung thực bức tranh quản lý tài sản công tại Ủy ban nhân dân thành phố Lào Cai giai đoạn 2019 - 2021 qua mẫu khảo sát thực chứng 82 cán bộ công chức thuộc 11 phòng ban.
  • Chỉ rõ 4 tồn tại then chốt gồm kế hoạch mua sắm chưa bám sát thực tế, tỷ lệ khai thác xe công vụ chỉ đạt 68%, chi phí sửa chữa đột xuất chiếm 34,7% và thủ tục thanh lý kéo dài.
  • Xác lập 4 nhóm giải pháp khả thi với mục tiêu số hóa 100% tài sản bằng mã QR, hạ tỷ lệ sửa chữa đột xuất xuống dưới 15% và tiết kiệm tối thiểu 15% chi phí mua sắm phân tán.
  • Cung cấp bộ chỉ tiêu đánh giá định lượng khoa học, tạo cơ sở thực tiễn vững chắc cho việc hoạch định chính sách tài chính công cấp cơ sở.

Trong giai đoạn 2023 - 2025, Ủy ban nhân dân thành phố Lào Cai cần khẩn trương đưa hệ thống phần mềm quản lý số vào vận hành chính thức, đồng thời hoàn thành quy chế định mức trang bị mới trước năm 2024. Độc giả quan tâm và các nhà quản trị địa phương có thể nghiên cứu sâu toàn văn luận văn để vận dụng hiệu quả các mô hình quản trị công sản vào thực tiễn cơ quan mình.