Tổng quan nghiên cứu

Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam năm 2022 đạt 51,7 triệu người, trong đó khu vực nông thôn chiếm tới 63,1% với 32,6 triệu người. Thực tế này khẳng định khu vực nông nghiệp, nông thôn vẫn là bệ đỡ kinh tế và giữ vai trò đảm bảo an ninh lương thực quốc gia. Tuy nhiên, tại các địa bàn miền núi như huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên – khu vực cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 50 km theo tuyến Quốc lộ 3 và Tỉnh lộ 268 – bài toán giải quyết việc làm cho lao động nông thôn đang đứng trước nhiều thách thức lớn. Địa hình đồi núi chia cắt mạnh, quy mô đất canh tác phân tán, tính mùa vụ nông nghiệp gay gắt và thiếu hụt liên kết sản xuất hàng hóa khiến năng suất lao động đạt thấp, tình trạng thiếu việc làm vào thời điểm nông nhàn trở nên phổ biến.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Lý Thị Sinh tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên tập trung nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại huyện Định Hóa giai đoạn 2020-2022. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về việc làm nông thôn; phân tích thực trạng triển khai các chính sách hỗ trợ; đánh giá các nhân tố ảnh hưởng; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm trong giai đoạn tiếp theo.

Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc đối với công tác hoạch định chính sách địa phương. Trong giai đoạn 2020-2022, huyện Định Hóa đã nỗ lực giới thiệu và tạo việc làm mới cho 6.187 lượt lao động nông thôn. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học giúp chính quyền địa phương định hướng chuyển dịch cơ cấu việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tối ưu hóa phân bổ nguồn lực công, hướng đến mục tiêu giảm nghèo bền vững và hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu dựa trên nền tảng kết hợp giữa các lý thuyết kinh tế lao động hiện đại và khoa học quản lý công. Trọng tâm là mô hình chuyển dịch cơ cấu lao động của Arthur Lewis và Fei-Ranis, giải thích cơ chế chuyển dịch dòng lao động dư thừa từ khu vực nông nghiệp năng suất cận biên thấp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ phi nông nghiệp có giá trị gia tăng cao hơn. Bên cạnh đó, luận văn ứng dụng lý thuyết vốn nhân lực của Theodore Schultz và Gary Becker, khẳng định việc đầu tư vào giáo dục, đào tạo nghề và chăm sóc sức khỏe cho người lao động nông thôn là điều kiện tiên quyết để gia tăng năng suất và thu nhập dài hạn.

Bốn khái niệm cốt lõi được định hình rõ nét trong luận văn bao gồm:

  1. Lao động nông thôn: Bộ phận lực lượng lao động cư trú trên địa bàn nông thôn tham gia hoạt động kinh tế theo quy định của pháp luật.
  2. Việc làm: Hoạt động lao động tạo ra thu nhập hợp pháp theo Điều 9 Bộ luật Lao động năm 2019.
  3. Giải quyết việc làm: Tổng thể các biện pháp kinh tế, xã hội nhằm kết nối cung - cầu lao động, tạo điều kiện cho người có khả năng lao động tìm kiếm hoặc tự tạo việc làm bền vững.
  4. Quản lý nhà nước về giải quyết việc làm: Hoạt động tác động có tổ chức và mang tính quyền lực của cơ quan công quyền thông qua hoạch định kế hoạch, ban hành chính sách ưu đãi tín dụng, tổ chức đào tạo nghề và giám sát thị trường lao động.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập bài bản. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2020-2022 của Ủy ban nhân dân huyện Định Hóa, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng các văn bản chỉ đạo của Trung ương như Nghị định số 61/2015/NĐ-CP và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa trong tháng 7 và tháng 8 năm 2023 với hai nhóm đối tượng cụ thể:

  • Nhóm cán bộ quản lý: Điều tra toàn bộ 57 cán bộ chuyên trách công tác việc làm trên địa bàn huyện (bao gồm 01 lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện, 04 chuyên viên Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, 04 cán bộ Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên, 02 cán bộ Phòng Dân tộc, 23 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phụ trách và 23 công chức văn hóa - xã hội của 23 xã, thị trấn).
  • Nhóm lao động nông thôn: Áp dụng công thức chọn mẫu xác suất Slovin với sai số cho phép e = 0,05 trên tổng số 2.236 lao động được tạo việc làm mới trong năm 2022, xác định cỡ mẫu đại diện gồm 339 người.

Phương pháp phân tích số liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tổ thống kê và phân tích so sánh tuyệt đối - tương đối. Dữ liệu sơ cấp được lượng hóa qua thang đo Likert 5 mức độ từ 1,00 đến 5,00 điểm và xử lý trên phần mềm chuyên dụng nhằm đánh giá khách quan hiệu quả chính sách việc làm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2020-2022 tại huyện Định Hóa làm nổi bật bốn phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, quy mô giải quyết việc làm mới duy trì đà tăng trưởng ổn định. Trong 3 năm, toàn huyện đã giải quyết việc làm mới cho 6.187 lượt lao động nông thôn, với tốc độ tăng bình quân đạt trên 2.060 người mỗi năm. Riêng năm 2022, địa phương ghi nhận 2.236 lao động có việc làm mới, hoàn thành vượt mức chỉ tiêu do Hội đồng nhân dân huyện giao.

Thứ hai, cơ cấu việc làm mới có sự chênh lệch lớn giữa các kênh phân bổ. Lao động làm việc trong tỉnh chiếm tỷ trọng áp đảo với 3.406 người (chiếm 55,06%), tiếp đến là lao động đi làm việc ngoài tỉnh với 2.234 người (chiếm 36,11%). Ngược lại, số lao động được tạo việc làm tại chỗ chỉ đạt 372 người (chiếm 6,01%) và xuất khẩu lao động dừng lại ở mức khiêm tốn 175 người (chiếm 2,82%).

Thứ ba, công tác đào tạo nghề nông thôn chưa tạo được sự bứt phá tương xứng. Tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo có chứng chỉ nghề tại Định Hóa vẫn dưới 30%. Các lớp học nghề chủ yếu là các khóa ngắn hạn sơ cấp dưới 3 tháng, tập trung vào kỹ thuật chăn nuôi gia súc hoặc may công nghiệp đơn giản, thiếu các ngành nghề chuyên sâu gắn với công nghệ cao.

Thứ tư, nguồn vốn tín dụng chính sách phát huy tác dụng kích thích sản xuất nhưng quy mô nguồn vốn chưa đáp ứng đủ nhu cầu. Dư nợ vốn vay giải quyết việc làm thông qua Ngân hàng Chính sách Xã hội theo Nghị định 61/2015/NĐ-CP đã hỗ trợ hàng trăm hộ vay vốn, song mức vay bình quân trên mỗi mô hình sản xuất còn thấp so với chi phí đầu tư trang trại và cơ sở chế biến thực tế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến tỷ lệ giải quyết việc làm tại chỗ của Định Hóa chỉ đạt 6,01% bắt nguồn từ đặc thù kinh tế huyện miền núi. Diện tích tự nhiên của huyện hơn 51 nghìn ha nhưng địa hình đồi núi dốc, hạ tầng giao thông kết nối các xã vùng sâu còn trắc trở, số lượng doanh nghiệp và hợp tác xã quy mô lớn đóng trên địa bàn rất ít. Hơn nữa, tâm lý của phần lớn lao động nông thôn còn mang tính bảo thủ, tác phong công nghiệp hạn chế và e ngại di chuyển xa.

Khi so sánh với bài học kinh nghiệm tại các địa phương khác, sự khác biệt trở nên rõ ràng. Tại huyện Lập Thạch (tỉnh Vĩnh Phúc), nhờ quy hoạch cụm công nghiệp bài bản và nguồn vốn tín dụng giải quyết việc làm đạt trên 72 tỷ đồng cho 968 khách hàng, năm 2022 huyện này giải quyết việc làm mới cho 3.688 lao động, đạt 115,2% kế hoạch. Tương tự, huyện Tam Đường (tỉnh Lai Châu) cũng đạt 2.275 việc làm mới trong năm 2022 (đạt 113,8% kế hoạch) nhờ mở rộng diện tích trồng cây đặc sản và liên kết xuất khẩu lao động thời vụ với thị trường Hàn Quốc. Điều này cho thấy Định Hóa vẫn còn dư địa rất lớn để đẩy mạnh các kênh việc làm phi nông nghiệp và xuất khẩu lao động.

Để làm nổi bật các biến động này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu phân bổ 6.187 việc làm (trong tỉnh 55,06%, ngoài tỉnh 36,11%, tại chỗ 6,01%, xuất khẩu 2,82%) và bảng so sánh kế hoạch - thực hiện hàng năm nhằm minh họa trực quan xu hướng chuyển dịch lao động của huyện.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, bốn giải pháp quản lý nhà nước trọng tâm được đề xuất nhằm tăng cường giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Định Hóa:

Thứ nhất, hoàn thiện công tác quy hoạch và nâng cấp cơ sở dữ liệu cung - cầu lao động. Ủy ban nhân dân huyện Định Hóa chủ trì, giao Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với 23 xã, thị trấn hoàn thành số hóa 100% dữ liệu nhân khẩu lao động trong độ tuổi trước quý IV năm 2025. Huyện cần thiết lập chỉ tiêu giải quyết việc làm mới tối thiểu 2.300 lao động mỗi năm trong giai đoạn 2024-2026 gắn liền với quy hoạch phát triển vùng trồng chè và cây lâm nghiệp bản địa.

Thứ hai, đổi mới mô hình đào tạo nghề gắn chặt với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Định Hóa cần ký kết hợp tác đào tạo theo đơn đặt hàng với ít nhất 10 doanh nghiệp trong các khu công nghiệp tại Thái Nguyên, Bắc Ninh và Hà Nội. Phấn đấu nâng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ lên trên 45% vào cuối năm 2026, chuyển dần tỷ trọng từ đào tạo nghề nông nghiệp thuần túy sang cơ khí, may xuất khẩu và thương mại điện tử nông sản.

Thứ ba, mở rộng quy mô nguồn vốn tín dụng chính sách ưu đãi giải quyết việc làm. Đề nghị Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Định Hóa phối hợp các tổ chức đoàn thể rà soát nhu cầu vay vốn theo Nghị định 61/2015/NĐ-CP, đặt mục tiêu nâng tổng doanh số dư nợ cho vay tạo việc làm lên trên 60 tỷ đồng trong giai đoạn 2024-2027. Ưu tiên hỗ trợ nguồn vốn từ 50 đến 100 triệu đồng cho các mô hình kinh tế trang trại và hộ gia đình liên kết sản xuất chuỗi giá trị.

Thứ tư, đẩy mạnh thị trường xuất khẩu lao động và giao dịch việc làm định kỳ. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện chủ trì tổ chức tối thiểu 12 phiên giao dịch việc làm lưu động mỗi năm tại các cụm xã trung tâm. Huyện cần chủ động phối hợp với các doanh nghiệp được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp phép, đặt mục tiêu đưa số lượng lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài đạt trên 100 người mỗi năm từ năm 2025, tập trung vào thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn giá trị cho bốn nhóm đối tượng chuyên môn:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện và xã: Các nhà lãnh đạo tại Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng đội ngũ 57 cán bộ chuyên trách việc làm cấp cơ sở có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng kế hoạch phân bổ chỉ tiêu lao động, thiết kế các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và chuẩn hóa quy trình báo cáo thống kê định kỳ tại 23 xã, thị trấn.
  2. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế: Những người làm nghiên cứu thuộc các ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển và Xã hội học có thể khai thác mô hình nghiên cứu thực nghiệm, phương pháp chọn mẫu xác suất Slovin với quy mô 339 quan sát và thang đo Likert để ứng dụng cho các đề tài phân tích thị trường lao động nông thôn tương đồng.
  3. Doanh nghiệp tuyển dụng và các tổ chức đào tạo nghề: Các doanh nghiệp sản xuất trong và ngoài tỉnh Thái Nguyên có thể tham chiếu dữ liệu về quy mô nguồn nhân lực (hơn 3.400 lao động làm việc trong tỉnh và hơn 2.200 lao động ngoài tỉnh) để xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đặt hàng đào tạo kỹ năng nghề và thiết lập chế độ đãi ngộ tương thích với tập quán lao động địa phương.
  4. Các tổ chức phát triển cộng đồng và hiệp hội nghề nghiệp: Các tổ chức xã hội triển khai dự án sinh kế miền núi có thể sử dụng bức tranh phân tích thực trạng kinh tế - việc làm của Định Hóa để tài trợ nguồn lực, chuyển giao mô hình khởi nghiệp nông nghiệp xanh và hỗ trợ vốn vay cho phụ nữ, thanh niên nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao nghiên cứu lại chọn địa bàn huyện Định Hóa để phân tích chính sách việc làm?
    Định Hóa là huyện miền núi có hơn 51 nghìn ha diện tích tự nhiên, cách trung tâm tỉnh 50 km. Dù giai đoạn 2020-2022 huyện đã tạo việc làm cho 6.187 người, song việc làm tại chỗ chỉ chiếm 6,01%, phản ánh bài toán nan giải về chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các huyện vùng cao hiện nay.

  2. Phương pháp chọn mẫu 339 lao động trong luận văn được thực hiện ra sao?
    Dựa trên tổng thể 2.236 lao động nông thôn có việc làm mới năm 2022, tác giả áp dụng công thức Slovin với mức sai số e = 0,05 và độ tin cậy 95% để tính ra cỡ mẫu 339 người. Phương pháp này đảm bảo tính khách quan và đại diện cao cho toàn bộ 23 xã, thị trấn.

  3. Điểm nghẽn lớn nhất trong giải quyết việc làm nông thôn tại Định Hóa là gì?
    Trở ngại lớn nhất là chất lượng nguồn nhân lực khi tỷ lệ lao động qua đào tạo có chứng chỉ nghề còn dưới 30%. Đa số lao động nông thôn thiếu kỹ năng chuyên môn và tác phong công nghiệp, dẫn tới việc làm thiếu ổn định và khó tiếp cận các vị trí có thu nhập cao.

  4. Nguồn vốn tín dụng ưu đãi theo Nghị định 61/2015/NĐ-CP có vai trò thế nào?
    Nguồn vốn tín dụng chính sách là đòn bẩy quan trọng giúp hộ nông dân mở rộng sản xuất. So với huyện Lập Thạch đạt dư nợ trên 72 tỷ đồng cho 968 khách hàng, Định Hóa cần tiếp tục nâng mức dư nợ để thúc đẩy việc làm tại chỗ vượt qua mốc khiêm tốn 372 người hiện nay.

  5. Huyện Định Hóa có thể rút ra bài học gì về xuất khẩu lao động từ các địa phương khác?
    Huyện có thể học hỏi mô hình của huyện Tam Đường trong việc đưa lao động đi làm việc thời vụ tại Hàn Quốc và tổ chức 16 hội nghị tư vấn việc làm mỗi năm, qua đó nâng quy mô xuất khẩu lao động từ 175 người giai đoạn trước lên trên 100 người mỗi năm.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về quản lý nhà nước đối với giải quyết việc làm cho lao động nông thôn vùng trung du miền núi.
  • Phân tích bức tranh thực trạng việc làm tại huyện Định Hóa giai đoạn 2020-2022 với 6.187 lượt lao động được tạo việc làm mới.
  • Chỉ rõ điểm nghẽn cơ cấu khi tạo việc làm tại chỗ chỉ đạt 6,01% và xuất khẩu lao động chỉ đạt 2,82% tổng số lao động có việc làm.
  • Xác lập cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác từ khảo sát 57 cán bộ quản lý và 339 người lao động theo công thức Slovin.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp đột phá về quy hoạch dữ liệu, đào tạo nghề trên 45% lao động và tăng trưởng dư nợ tín dụng trên 60 tỷ đồng.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp cơ sở khoa học và giải pháp khả thi giúp cấp ủy, chính quyền huyện Định Hóa hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về lao động - việc làm trong giai đoạn 2024-2030. Để biến các phát hiện nghiên cứu thành thực tiễn sinh động, chính quyền địa phương, các cơ sở đào tạo nghề và cộng đồng doanh nghiệp cần tăng cường liên kết, triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm tạo việc làm ổn định, nâng cao đời sống cho người dân nông thôn.