Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X và Quyết định số 263/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ là chủ trương chiến lược nhằm phát triển toàn diện khu vực nông thôn Việt Nam. Tại tỉnh Lạng Sơn, huyện Chi Lăng là một địa bàn miền núi có vị trí chiến lược về kinh tế, chính trị và an ninh quốc phòng, nơi công tác quản lý Nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc thay đổi diện mạo nông thôn. Tính đến hết năm 2023, huyện Chi Lăng đã ghi nhận những kết quả tích cực với 13/21 xã hoàn thành 19/19 tiêu chí nông thôn mới (đạt tỷ lệ 61,9%), 2 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao (tỷ lệ 9,5%) và 01 xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu (tỷ lệ 4,8%).

Tuy nhiên, thực tiễn triển khai giai đoạn 2021-2023 bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông và thủy lợi tại các xã vùng sâu còn thiếu đồng bộ; cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch chậm; năng lực cạnh tranh sản phẩm bản địa chưa cao. Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ những bất cập trong quản lý Nhà nước: tổ chức bộ máy cơ sở chưa thật sự tinh gọn, cơ chế phối hợp liên ngành lúng túng, việc huy động vốn ngoài ngân sách còn nhiều hạn chế và nguồn lực tài chính phân bổ chưa đồng đều giữa các xã.

Xuất phát từ thực tế đó, luận văn thạc sĩ ngành Quản lý Kinh tế của tác giả Nguyễn Thanh Hương tập trung đánh giá toàn diện thực trạng quản lý Nhà nước trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Chi Lăng giai đoạn 2021-2023. Nghiên cứu xác định các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2024-2025, tầm nhìn đến năm 2030, hướng đến mục tiêu nâng cao chỉ số hài lòng của người dân lên trên 90% và đảm bảo 100% các xã đạt chuẩn tiêu chí bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng Lý thuyết Quản lý công mới kết hợp với Lý thuyết Quản trị công hiện đại, nhấn mạnh sự chuyển dịch từ điều hành hành chính truyền thống sang mô hình quản trị phục vụ, phân cấp quyền lực và lấy người dân làm trung tâm. Khung phân tích vận dụng mô hình chu trình quản lý Nhà nước toàn diện gồm 4 giai đoạn: Hoạch định chính sách - Tổ chức thực thi - Chỉ đạo điều hành - Kiểm tra, thanh tra và giám sát đánh giá.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm khoa học trọng tâm:

  • Quản lý Nhà nước về xây dựng nông thôn mới: Hoạt động thực thi quyền lực công nhằm quy hoạch, huy động nguồn lực và thúc đẩy kinh tế - xã hội nông thôn phát triển bền vững.
  • Xã đạt chuẩn nông thôn mới: Địa bàn cấp xã đáp ứng đầy đủ 19 tiêu chí theo Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 08/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
  • Xã nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu: Mô hình nâng chuẩn chất lượng cuộc sống theo Quyết định số 319/QĐ-TTg, đòi hỏi thu nhập bình quân đầu người cao hơn từ 10% trở lên và có ít nhất 01 mô hình thôn thông minh.
  • Phân cấp quản lý cấp huyện: Cơ chế ủy quyền và phân bổ trách nhiệm giữa UBND huyện với 21 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc nhằm triển khai 11 nội dung trọng tâm của Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết nông thôn mới giai đoạn 2021-2023 từ Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Chi Lăng và các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh Lạng Sơn.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp và Cỡ mẫu điều tra: Tác giả tiến hành điều tra toàn bộ 370 cán bộ công chức trực tiếp làm công tác quản lý Nhà nước về nông thôn mới từ cấp huyện đến cấp xã tại huyện Chi Lăng (tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 100%). Đồng thời, nghiên cứu áp dụng công thức chọn mẫu xác suất Slovin để điều tra ngẫu nhiên phân tầng 385 đại diện hộ dân tại 20 xã trên địa bàn trong tháng 5 và tháng 6 năm 2023, đảm bảo độ tin cậy 95% và biên độ sai số khoa học dưới 5%.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm thống kê để phân tích mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và đánh giá thang đo khoảng Likert 5 mức độ (từ 1,00 - 1,80: Rất yếu; 1,81 - 2,60: Yếu; 2,61 - 3,40: Trung bình; 3,41 - 4,20: Tốt; 4,21 - 5,00: Rất tốt) theo chuẩn phương pháp luận của các nghiên cứu quản lý kinh tế hiện đại. Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa chính xác mức độ hài lòng và đánh giá đa chiều từ cả chủ thể điều hành lẫn đối tượng thụ hưởng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng giai đoạn 2021-2023 tại huyện Chi Lăng mang lại các phát hiện định lượng quan trọng:

Thứ nhất, về tổ chức bộ máy và chất lượng nhân sự: Điểm đánh giá trung bình của 370 cán bộ công chức về tính hiệu quả của bộ máy quản lý đạt 3,45/5,00 điểm (mức Khá). Tuy nhiên, cơ cấu chuyên môn còn lệch pha khi tỷ lệ cán bộ cấp xã có trình độ đại học chuyên ngành kinh tế nông nghiệp hoặc quản lý công chỉ chiếm 42,5%, dẫn đến sự lúng túng khi xử lý các hồ sơ thẩm định tiêu chí phức tạp.

Thứ hai, về kết quả thực hiện các tiêu chí phát triển: Dù có 13/21 xã đạt chuẩn (61,9%), tiến độ thực hiện nhóm tiêu chí kinh tế và hạ tầng còn phân hóa sâu sắc. Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công cho hạ tầng giao thông và thủy lợi nội đồng mới đạt 78,2% so với kế hoạch vốn giao hàng năm. Tỷ lệ cứng hóa đường ngõ xóm tại các xã vùng 3 chỉ đạt khoảng 54,6%, thấp hơn 32,1% so với các xã vùng thấp.

Thứ ba, về cơ chế huy động nguồn lực tài chính: Điểm số do người dân đánh giá về tính minh bạch trong huy động vốn đạt 3,12/5,00 điểm (mức Trung bình). Cơ cấu nguồn vốn thực hiện chương trình giai đoạn 2021-2023 phụ thuộc quá lớn vào ngân sách Nhà nước (chiếm tới 68,5% tổng nguồn lực), trong khi vốn huy động từ các doanh nghiệp chỉ đạt 7,8% và vốn đóng góp tự nguyện từ cộng đồng dân cư đạt 12,4%.

Thứ tư, về công tác kiểm tra, giám sát: Dù tần suất giám sát định kỳ được cán bộ đánh giá ở mức 3,62/5,00 điểm, các đợt kiểm tra đột xuất không báo trước chỉ chiếm dưới 15% tổng số cuộc thanh kiểm tra, làm giảm tính răn đe đối với những sai phạm trong quản lý chất lượng thi công công trình.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ rào cản tự nhiên và hạn chế nội tại của bộ máy điều hành. Địa hình đồi núi hiểm trở của Chi Lăng khiến chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng cao hơn từ 25% đến 40% so với vùng đồng bằng. Bên cạnh đó, tâm lý ỷ lại vào hỗ trợ của Nhà nước ở một bộ phận cư dân nông thôn vẫn còn phổ biến.

Khi đối chiếu với thực tiễn các địa phương khác:

  • So với huyện Tràng Định (Lạng Sơn), nơi tỷ lệ số xã đạt bình quân tiêu chí giảm từ 13,52% năm 2021 xuống 11,8% năm 2022 do thiếu hụt nhân lực chuyên trách, Chi Lăng duy trì độ ổn định tốt hơn nhờ giữ vững 13 xã đạt chuẩn.
  • So với huyện Đại Từ (Thái Nguyên), nơi 28/28 xã hoàn thành quy hoạch, nâng cấp 250km đường liên xã và huy động tới 976,693 tỷ đồng để sửa chữa 235 phòng học, Chi Lăng còn hạn chế lớn về khả năng xã hội hóa vốn đầu tư ngoài ngân sách.
  • Học tập huyện Lâm Thao (Phú Thọ), nơi 100% số xã đạt chuẩn tiêu chí thu nhập và tổ chức sản xuất nhờ chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã gắn với chuỗi giá trị và khen thưởng 45 tập thể, 30 cá nhân tiêu biểu.

Trong luận văn, toàn bộ các dữ liệu phân tích được mô tả sinh động thông qua hệ thống bảng tổng hợp điểm trung bình Likert và biểu đồ cơ cấu nguồn vốn đầu tư, tạo ra bức tranh trực quan giúp các nhà hoạch định chính sách dễ dàng nhận diện khâu yếu kém nhất trong chuỗi quản trị công.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện quản lý Nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại huyện Chi Lăng giai đoạn 2024-2025, định hướng 2030:

  1. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ công chức:
  • Động từ hành động: Chuẩn hóa, bồi dưỡng và tái cơ cấu vị trí việc làm.
  • Target metric: 100% cán bộ chuyên trách cấp xã được tham gia tối thiểu 02 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng quản lý dự án và chuyển đổi số; nâng tỷ lệ cán bộ có bằng đại học chuyên ngành kinh tế lên trên 75%.
  • Timeline: Hoàn thành trong giai đoạn 2024 - 2025.
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Nội vụ chủ trì, phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Chi Lăng.
  1. Đổi mới cơ chế thu hút và đa dạng hóa nguồn lực đầu tư:
  • Động từ hành động: Xúc tiến đầu tư, lồng ghép nguồn vốn và công khai hóa tài chính.
  • Target metric: Nâng tỷ trọng vốn huy động từ doanh nghiệp và hợp tác xã từ mức 7,8% lên tối thiểu 25% tổng vốn đầu tư; giảm tỷ trọng phụ thuộc vào ngân sách cấp trên xuống dưới 50%.
  • Timeline: Thực hiện thường xuyên từ năm 2024 đến năm 2026.
  • Chủ thể thực hiện: UBND huyện Chi Lăng, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện.
  1. Đổi mới công tác tuyên truyền và phát huy quyền làm chủ của nhân dân:
  • Động từ hành động: Đa dạng hóa phương thức truyền thông, tổ chức đối thoại trực tiếp và nhân rộng các mô hình tự quản.
  • Target metric: Đạt tỷ lệ trên 92% người dân nắm vững quyền lợi và nghĩa vụ trong xây dựng nông thôn mới; nâng chỉ số hài lòng của cộng đồng dân cư lên trên 95%.
  • Timeline: Triển khai liên tục hàng quý trong suốt giai đoạn 2024-2030.
  • Chủ thể thực hiện: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện Chi Lăng và UBND 21 xã, thị trấn.
  1. Nâng cao hiệu lực kiểm tra, giám sát và ứng dụng công nghệ thông tin:
  • Động từ hành động: Số hóa quy trình quản lý, thiết lập đường dây nóng và tăng cường thanh tra chuyên đề.
  • Target metric: 100% dữ liệu tiến độ thực hiện 19 tiêu chí được cập nhật trên nền tảng phần mềm quản lý số; tăng tỷ lệ kiểm tra đột xuất hiện trường lên mức tối thiểu 35% tổng số lượt giám sát hàng năm.
  • Timeline: Vận hành toàn diện trước quý IV/2025.
  • Chủ thể thực hiện: Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG huyện Chi Lăng và Thanh tra huyện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Đội ngũ lãnh đạo và cán bộ quản lý Nhà nước tại các cơ quan hành chính:
  • Cán bộ thuộc UBND huyện Chi Lăng, UBND các huyện miền núi có đặc điểm tương đồng và Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Lạng Sơn. Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn và khung giải pháp quản lý để xây dựng kế hoạch phân bổ vốn, thẩm định tiêu chí nông thôn mới chính xác.
  1. Các nhà khoa học, giảng viên và học viên cao học:
  • Nhóm đối tượng thuộc các khối ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Phát triển nông thôn. Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp thu thập dữ liệu với cỡ mẫu 370 cán bộ và 385 hộ dân kết hợp mô hình phân tích định lượng.
  1. Doanh nghiệp nông nghiệp và Ban quản trị Hợp tác xã:
  • Các chủ thể kinh tế đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Nghiên cứu giúp doanh nghiệp nắm rõ định hướng quy hoạch vùng sản xuất tập trung, cơ chế liên kết chuỗi giá trị và các chính sách ưu đãi đầu tư vào nông thôn.
  1. Ban phát triển thôn, bản và đại diện các tổ chức đoàn thể cơ sở:
  • Trưởng thôn, bí thư chi bộ và ban giám sát cộng đồng tại 21 xã, thị trấn. Tài liệu hỗ trợ các kỹ năng thực tế về vận động nhân dân hiến đất, quản lý vốn đóng góp tự nguyện và phát huy quy chế dân chủ cơ sở đạt tỷ lệ đồng thuận trên 90%.

Câu hỏi thường gặp

  1. Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới tại huyện Chi Lăng giai đoạn 2021-2023 đạt được những thành tựu nổi bật nào? Tính đến hết năm 2023, toàn huyện Chi Lăng đã có 13/21 xã đạt chuẩn 19/19 tiêu chí nông thôn mới (chiếm 61,9%), 2 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và 01 xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu. Thu nhập bình quân đầu người tại các xã đạt chuẩn tăng đáng kể, bộ mặt hạ tầng điện, đường, trường, trạm được cải thiện rõ rệt so với giai đoạn trước.

  2. Luận văn đã sử dụng phương pháp chọn mẫu nào để đảm bảo tính đại diện và khách quan? Tác giả đã thực hiện khảo sát toàn bộ 370 cán bộ công chức trực tiếp làm công tác quản lý Nhà nước từ cấp huyện đến cấp xã tại Chi Lăng. Đồng thời, nghiên cứu tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đối với 385 đại diện hộ gia đình tại 20 xã theo công thức Slovin với mức sai số 5% và độ tin cậy thống kê 95%, đảm bảo phản ánh chân thực góc nhìn từ hai phía.

  3. Đâu là hạn chế lớn nhất trong công tác quản lý Nhà nước về nông thôn mới tại địa phương? Hạn chế lớn nhất là cơ cấu vốn đầu tư còn phụ thuộc quá nhiều vào ngân sách Nhà nước (chiếm 68,5%), trong khi tỷ lệ vốn xã hội hóa từ doanh nghiệp chỉ đạt 7,8%. Thêm vào đó, tỷ lệ cán bộ cấp xã có chuyên môn sâu về kinh tế nông nghiệp mới đạt 42,5% và công tác kiểm tra đột xuất chỉ chiếm dưới 15% tổng số lượt giám sát.

  4. Bài học kinh nghiệm từ các địa phương như Tràng Định, Đại Từ và Lâm Thao giúp ích gì cho Chi Lăng? Chi Lăng rút ra bài học về duy trì chất lượng tiêu chí bền vững từ Tràng Định, bài học về phát động phong trào hiến đất và xã hội hóa hơn 976 tỷ đồng đầu tư hạ tầng từ Đại Từ (Thái Nguyên), cùng kinh nghiệm phát triển hợp tác xã gắn với chuỗi giá trị và khen thưởng kịp thời của huyện Lâm Thao (Phú Thọ).

  5. Mục tiêu trọng tâm của các giải pháp quản lý Nhà nước trong giai đoạn 2024-2025 là gì? Giải pháp hướng tới mục tiêu chuẩn hóa 100% cán bộ xã qua đào tạo nghiệp vụ quản lý dự án, nâng tỷ trọng vốn huy động ngoài ngân sách lên 25-30%, đạt tỷ lệ hài lòng của người dân trên 92% và vận hành hệ thống số hóa giám sát trực tuyến 19 tiêu chí trước quý IV/2025.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung phân tích chuẩn mực về quản lý Nhà nước trong xây dựng nông thôn mới tại địa bàn cấp huyện miền núi.
  • Đánh giá thực chứng chính xác thành tựu với 13/21 xã đạt chuẩn nông thôn mới (61,9%), đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn về hạ tầng và năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ công chức cơ sở.
  • Phân tích nguyên nhân cốt lõi từ cơ cấu vốn phụ thuộc 68,5% vào ngân sách và tỷ lệ cán bộ chuyên môn kinh tế cấp xã còn khiêm tốn ở mức 42,5%.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá về tổ chức cán bộ, cơ chế huy động tài chính, tuyên truyền dân vận và chuyển đổi số trong kiểm tra, giám sát.
  • Xác lập lộ trình thực hiện chi tiết cho giai đoạn 2024-2025, tầm nhìn đến năm 2030, hướng đến xây dựng huyện Chi Lăng phát triển thịnh vượng và bền vững.

Quý bạn đọc, các nhà quản lý và học viên cao học quan tâm có thể liên hệ tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thanh Hương tại Thư viện Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên để khai thác trọn vẹn dữ liệu nghiên cứu và áp dụng vào thực tiễn địa phương!