Tổng quan nghiên cứu

Theo thống kê từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước, đến cuối tháng 9 năm 2017, khu vực đơn vị sự nghiệp công lập đang quản lý 326.112 tài sản với tổng nguyên giá lên tới 792.968,26 tỷ đồng, chiếm 72,60% tổng giá trị tài sản nhà nước của toàn khối hành chính sự nghiệp. Trong hệ thống y tế công lập, tài sản công giữ vai trò là nền tảng vật chất then chốt nhằm duy trì hoạt động khám chữa bệnh chuyên sâu và bảo đảm an sinh xã hội. Tuy nhiên, việc quản lý khối tài sản có quy mô khổng lồ và công nghệ phức tạp đang đặt ra nhiều thách thức lớn, đặc biệt khi các đơn vị chuyển đổi sang cơ chế tự chủ tài chính toàn diện.

Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức là bệnh viện chuyên khoa ngoại hạng đặc biệt tuyến cuối của cả nước, được giao quyền tự chủ tài chính theo Quyết định số 1424/QĐ-BYT ngày 17 tháng 4 năm 2015. Bệnh viện vận hành khối tài sản công có giá trị hơn 2.409 tỷ đồng, phục vụ quy mô thực tế 1.534 giường bệnh và tiếp nhận 345.627 lượt khám bệnh mỗi năm. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý tài sản công tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức giai đoạn 2013 - 2017 và định hướng đến năm 2022. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ chu trình từ lập kế hoạch đầu tư, mua sắm đấu thầu, khai thác sử dụng, bảo dưỡng sửa chữa đến tính hao mòn và thanh lý tài sản tại cơ sở 1 (Hà Nội) và dự án cơ sở 2 (Hà Nam). Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc tối ưu hóa hiệu suất sử dụng trang thiết bị y tế, giảm thiểu lãng phí nguồn lực công và nâng cao năng lực phục vụ người bệnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết Quản lý tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp kết hợp cùng Lý thuyết Lựa chọn tối ưu trong kinh tế học công cộng (Optimal Choice Theory). Các lý thuyết này khẳng định tài sản công trong bệnh viện công lập không chỉ đơn thuần là phương tiện làm việc mà còn là nguồn lực sinh công năng xã hội, đòi hỏi phải cân đối giữa chi phí đầu tư và lợi ích phục vụ cộng đồng dựa trên các chỉ tiêu phân tích chi phí - lợi ích như giá trị hiện tại thuần (NPV) và tỷ suất lợi ích - chi phí (BCR).

Nghiên cứu tập trung vào 4 khái niệm nền tảng:

  • Tài sản công tại đơn vị sự nghiệp y tế: Toàn bộ cơ sở hạ tầng nhà đất, máy móc, trang thiết bị kỹ thuật cao được hình thành từ ngân sách nhà nước, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc liên doanh liên kết xã hội hóa.
  • Chu trình quản lý tài sản công: Chuỗi quy trình khép kín bao gồm lập kế hoạch đầu tư, tổ chức mua sắm đấu thầu, khai thác vận hành, bảo trì sửa chữa và thanh lý tài sản.
  • Hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình: Sự suy giảm giá trị vật chất do cường độ vận hành cao kết hợp với sự mất giá do tiến bộ nhanh chóng của khoa học công nghệ y tế.
  • Cơ chế tự chủ tài chính y tế: Quyền tự quyết và tự chịu trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2013 - 2017 thu thập từ báo cáo tài chính thường niên, báo cáo quyết toán, quy chế quản lý tài sản nội bộ của Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, kết hợp số liệu từ Báo cáo kiểm toán chuyên đề năm 2015 của Kiểm toán Nhà nước và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

Về phương pháp chọn mẫu, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ (comprehensive sampling) đối với toàn bộ danh mục tài sản cố định hữu hình trị giá hơn 402 tỷ đồng và toàn bộ quỹ đất công gồm 12,1 ha tại cơ sở 1 và 21,5 ha tại cơ sở 2. Cỡ mẫu bao phủ 100% các gói thầu mua sắm, danh mục máy móc y tế và hệ thống hạ tầng xây dựng phát sinh trong giai đoạn 2013 - 2017.

Luận văn lựa chọn phương pháp phân tích so sánh số tuyệt đối và số tương đối kết hợp phân tích chuỗi thời gian (time-series analysis). Lý do lựa chọn phương pháp này là vì phương pháp cho phép lượng hóa chính xác tốc độ biến động vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, tỷ lệ hao mòn lũy kế và mức độ đáp ứng thiết bị y tế qua từng năm, từ đó chỉ ra các sai lệch giữa quy định pháp lý và vận hành thực tế theo chuẩn mực Thông tư số 39/2016/TT-BTC.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tài sản công của Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức đạt mức rất lớn nhưng có sự phân hóa mạnh mẽ về cơ cấu. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, quyền sử dụng đất chiếm tỷ trọng áp đảo 83% tổng giá trị tài sản công, tương đương 2.007 tỷ đồng trên diện tích 12,1 ha tại trung tâm Hà Nội. Tài sản cố định hữu hình đạt hơn 402,27 tỷ đồng, chiếm 17% tổng giá trị tài sản toàn viện.

Thứ hai, trang thiết bị y tế luôn chiếm vị trí chủ đạo trong cơ cấu tài sản cố định hữu hình. Tỷ trọng máy móc thiết bị y tế luôn duy trì ở mức cao từ 68% đến 70%. Năm 2013, giá trị máy móc đạt 175.451 triệu đồng (chiếm 69,96%), đến năm 2017 con số này đã tăng lên 274.374 triệu đồng (chiếm 68,21%). Điểm nhấn đầu tư diễn ra vào năm 2015 khi bệnh viện hoàn thành đưa vào sử dụng Tòa nhà kỹ thuật cao 11 tầng với 22 phòng mổ hiện đại đạt chuẩn quốc tế, nâng giá trị máy móc lên 263.147 triệu đồng (chiếm 68,77%). Nhóm nhà cửa và vật kiến trúc đứng thứ hai với giá trị 72.145 triệu đồng, chiếm 18,85% vào năm 2015.

Thứ ba, công suất khai thác tài sản công gắn liền với sự tăng trưởng vượt bậc của các chỉ tiêu chuyên môn. Trong giai đoạn 2013 - 2017, số giường bệnh thực tế sử dụng tăng từ 1.010 giường lên 1.534 giường, vượt mức kế hoạch 1.300 giường bệnh được giao. Số lượt khám bệnh tăng gần gấp đôi, từ 196.654 lượt năm 2013 lên 345.627 lượt năm 2017. Tổng số bệnh nhân điều trị nội trú và ngoại trú đạt 561.511 người, số ngày điều trị nội trú tăng từ 352.793 ngày lên hơn 476.000 ngày, chứng minh cường độ khai thác máy móc và cơ sở vật chất luôn ở mức cực đại.

Thứ tư, công tác đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở 2 tại Hà Nam gặp ách tắc nghiêm trọng. Mặc dù được phê duyệt diện tích 21,5 ha theo Quyết định số 125/QĐ-TTg, dự án đã bị chậm tiến độ tới 36 tháng. Dự toán hạng mục phần ngầm khi trình thẩm định có giá trị tăng vượt từ 40% đến 50% so với tổng mức đầu tư được duyệt ban đầu. Do vướng mắc trong khâu phê duyệt dự toán thiết kế kỹ thuật, Kho bạc Nhà nước chỉ thực hiện tạm thanh toán tối đa 50% giá trị khối lượng hoàn thành, gây cản trở lớn dòng tiền thi công.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân tích cho thấy việc các trang thiết bị y tế luôn vận hành trên 100% công suất thiết kế là nguyên nhân cốt lõi khiến tốc độ hao mòn vô hình và hữu hình diễn ra nhanh chóng. Khi trình bày dữ liệu qua biểu đồ cơ cấu tài sản công và bảng biến động nguồn vốn đầu tư qua các năm, người xem có thể thấy rõ sự chuyển dịch tích cực từ nguồn ngân sách nhà nước cấp trực tiếp sang nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và vốn xã hội hóa.

So sánh với các nghiên cứu trước đây tại các bệnh viện tuyến tỉnh, kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức cho thấy tính chất phức tạp hơn nhiều lần do quy mô chuyên môn kỹ thuật cao và áp lực chuyển giao công nghệ. Điểm nghẽn chậm tiến độ 3 năm tại cơ sở 2 phản ánh hạn chế trong năng lực quản trị dự án đầu tư công quy mô lớn, việc lập dự toán ban đầu chưa sát thực tế và sự thiếu đồng bộ giữa các khâu thẩm định hợp đồng xây dựng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm tăng cường công tác quản lý tài sản công tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức:

  • Chuẩn hóa và số hóa quy trình lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị y tế: Ban Giám đốc cùng Phòng Vật tư y tế cần ban hành bảng tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên biệt, bảo đảm 100% gói thầu mua sắm tài sản có giá trị từ 01 tỷ đồng trở lên được thực hiện đấu thầu rộng rãi công khai qua hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; thời gian triển khai ngay trong giai đoạn 2019 - 2020.
  • Mở rộng đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư thông qua đề án xã hội hóa minh bạch: Phòng Tài chính - Kế toán chủ trì xây dựng phương án liên doanh, liên kết đặt máy y tế kỹ thuật cao, phấn đấu nâng tỷ trọng vốn tự huy động và quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp lên trên 45% tổng vốn đầu tư tài sản cố định hàng năm; hoàn thành lộ trình thực hiện đến năm 2022.
  • Nâng cao năng lực bảo dưỡng kỹ thuật và kiểm chuẩn thiết bị định kỳ: Đội ngũ kỹ sư lâm sàng thuộc Phòng Vật tư phối hợp với các khoa điều trị thực hiện nghiêm ngặt quy trình sửa chữa 5 bước, mục tiêu giảm tỷ lệ thời gian ngừng máy đột xuất do hỏng hóc kỹ thuật xuống dưới 3%/năm; duy trì kiểm tra định kỳ hàng quý từ năm 2019.
  • Tháo gỡ dứt điểm vướng mắc pháp lý và đẩy nhanh tiến độ dự án cơ sở 2 tại Hà Nam: Ban Quản lý dự án của Bộ Y tế phối hợp chặt chẽ với lãnh đạo bệnh viện nhanh chóng hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh dự toán thiết kế kỹ thuật, giải ngân 100% khối lượng thi công đạt chuẩn để đưa diện tích 21,5 ha vào vận hành chính thức trong giai đoạn 2020 - 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị học thuật và thực tiễn phong phú cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tài sản tại các bệnh viện công lập: Nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo thực tế để xây dựng quy chế quản lý tài sản nội bộ, chuẩn hóa quy trình mua sắm máy móc và tối ưu hóa chi phí sửa chữa, vận hành thiết bị công nghệ cao.
  • Cơ quan hoạch định chính sách y tế và tài chính: Các chuyên viên thuộc Bộ Y tế, Bộ Tài chính và cơ quan Bảo hiểm xã hội có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để hoàn thiện định mức kinh tế - kỹ thuật, xây dựng cơ chế trích khấu hao tài sản y tế và tháo gỡ vướng mắc trong hợp tác công tư PPP.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế: Luận văn là nguồn dữ liệu chuyên khảo giá trị về kinh tế y tế công, cung cấp phương pháp phân tích số liệu thứ cấp và khung lý thuyết đánh giá hiệu quả tài sản nhà nước.
  • Các doanh nghiệp cung ứng trang thiết bị y tế và nhà đầu tư: Doanh nghiệp có thể nắm bắt rõ ràng quy trình đấu thầu, yêu cầu kiểm chuẩn kỹ thuật và các điều kiện pháp lý khi tham gia liên doanh liên kết xã hội hóa y tế tại bệnh viện công.

Câu hỏi thường gặp

Cơ cấu tài sản công tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức có điểm gì đặc thù? Quy mô tài sản công của bệnh viện rất lớn với quyền sử dụng đất 12,1 ha tại cơ sở 1 chiếm tới 83% tổng giá trị (2.007 tỷ đồng). Trong khi đó, tài sản cố định hữu hình chiếm 17% (hơn 402 tỷ đồng), với nhóm trang thiết bị y tế chiếm tỷ trọng chi phối trên 68%, đòi hỏi quy trình vận hành và kiểm chuẩn kỹ thuật hết sức nghiêm ngặt.

Nguyên nhân chính dẫn đến việc dự án cơ sở 2 tại Hà Nam bị chậm tiến độ là gì? Dự án cơ sở 2 quy mô 21,5 ha bị chậm tiến độ 36 tháng chủ yếu do vướng mắc trong phê duyệt dự toán thiết kế kỹ thuật, dự toán hạng mục ngầm tăng 40% đến 50% so với ban đầu. Điều này khiến Kho bạc Nhà nước chỉ được tạm thanh toán 50% khối lượng thực hiện, gây nghẽn dòng vốn nhà thầu.

Bệnh viện đã quản lý quy trình mua sắm đấu thầu trang thiết bị y tế như thế nào? Toàn bộ 100% hoạt động mua sắm tài sản công của bệnh viện đều tuân thủ Luật Đấu thầu và Nghị định số 85/2009/NĐ-CP. Quy trình trải qua các bước lập kế hoạch, thông báo chào hàng, mở thầu, chấm xét thầu và nghiệm thu, bảo đảm số lượng nhà thầu tham gia dự thầu ngày càng tăng nhằm tối ưu hóa chi phí.

Cơ chế tự chủ tài chính tác động ra sao đến việc quản lý tài sản tại bệnh viện? Theo Quyết định số 1424/QĐ-BYT năm 2015, bệnh viện được tự chủ tài chính, tạo động lực mở rộng quy mô từ 1.010 giường thực tế lên 1.534 giường vào năm 2017. Bệnh viện chủ động trích khấu hao tài sản để bổ sung quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp nhằm tái đầu tư khu phẫu thuật kỹ thuật cao.

Làm thế nào để kéo dài tuổi thọ và giảm thiểu hao mòn vô hình cho máy móc y tế? Bệnh viện cần thực hiện nghiêm túc quy trình bảo dưỡng 5 bước theo Quy chế quản lý tài sản, kết hợp đào tạo tại chỗ đội ngũ kỹ sư kiểm chuẩn. Đồng thời, bệnh viện phải gắn kết trách nhiệm bảo quản của 1.906 cán bộ, nhân viên y tế với kết quả đánh giá thi đua công tác hàng năm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản lý tài sản công trong các đơn vị sự nghiệp y tế tự chủ.
  • Phân tích chi tiết hiện trạng tài sản công trị giá hơn 2.409 tỷ đồng tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, khẳng định vai trò cốt lõi của 274 tỷ đồng máy móc y tế chuyên dụng.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn chậm tiến độ 36 tháng tại dự án cơ sở 2 và tình trạng quá tải vận hành tại cơ sở 1 với 1.534 giường bệnh thực tế.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về đấu thầu, xã hội hóa nguồn vốn, kiểm chuẩn kỹ thuật và xử lý dứt điểm vướng mắc xây dựng cơ bản.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc giúp các nhà quản trị y tế chuẩn hóa chu trình quản lý tài sản công trong giai đoạn 2019 - 2022.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã phác thảo một bức tranh thực chứng rõ nét về công tác quản trị tài sản công tại bệnh viện ngoại khoa hạng đặc biệt đầu tiên của Việt Nam, cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn cho toàn ngành y tế. Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi bệnh viện cần khẩn trương kiện toàn hệ thống phần mềm quản lý tài sản thông minh và hoàn thiện đưa cơ sở 2 vào khai thác trước năm 2022. Các nhà quản lý bệnh viện và chuyên gia kinh tế y tế hãy chủ động ứng dụng ngay các phát hiện từ công trình này để nâng cao hiệu quả quản trị công và chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân.