Tổng quan nghiên cứu

Theo thống kê từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước, khu vực đơn vị sự nghiệp công lập hiện quản lý 326.112 tài sản lớn với tổng nguyên giá đạt 792.968,26 tỷ đồng, chiếm tới 72,60% tổng giá trị tài sản nhà nước trong toàn khối hành chính sự nghiệp. Trong hệ thống y tế công lập, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức là bệnh viện ngoại khoa tuyến cuối hạng đặc biệt đầu tiên của cả nước, được giao tự chủ tài chính theo Quyết định 1424/QĐ-BYT năm 2015. Tính đến ngày 31/12/2017, tổng quy mô tài sản công của bệnh viện đạt trên 2.409 tỷ đồng, trong đó giá trị quyền sử dụng đất chiếm 83% (tương đương 2.007 tỷ đồng) và tài sản cố định hữu hình chiếm 17% (tương đương 402,27 tỷ đồng).

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ áp lực quá tải hạ tầng trầm trọng tại cơ sở 1 với diện tích 12,1 ha, trong khi dự án xây dựng cơ sở 2 tại tỉnh Hà Nam với quy mô 21,5 ha bị chậm tiến độ tới 36 tháng. Đồng thời, công tác quản lý đấu thầu, đầu tư mua sắm và khấu hao trang thiết bị y tế kỹ thuật cao đối mặt với nhiều rủi ro lãng phí và vướng mắc cơ chế.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa khung lý luận về quản lý tài sản công trong bệnh viện tự chủ; phân tích toàn diện thực trạng quản lý từ khâu lập kế hoạch, mua sắm, khai thác, bảo trì đến thanh lý tài sản tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức giai đoạn 2013–2017; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị đến năm 2022. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần bảo đảm điều kiện kỹ thuật phục vụ hơn 345.627 lượt khám bệnh và 54.362 bệnh nhân điều trị nội trú mỗi năm, tối ưu hóa nguồn lực tài chính công và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết Quản trị công mới (New Public Management) và Lý thuyết Lựa chọn tối ưu trong kinh tế học công cộng để phân tích cơ chế quản lý tài sản tại đơn vị sự nghiệp y tế tự chủ. Lý thuyết quản trị công mới nhấn mạnh việc phân cấp, trao quyền tự chủ gắn liền với trách nhiệm giải trình và đo lường hiệu suất hoạt động, thúc đẩy bệnh viện vận hành tài sản công theo hướng hiệu quả như khu vực doanh nghiệp nhưng vẫn bảo đảm định hướng an sinh xã hội. Lý thuyết lựa chọn tối ưu cung cấp nền tảng phân tích chi phí - lợi ích, đánh giá sự đánh đổi giữa các phương án mua sắm mới, đi thuê hoặc hợp tác liên doanh liên kết trang thiết bị y tế dựa trên các chỉ tiêu tài chính như giá trị hiện tại thuần và tỷ suất hoàn vốn nội bộ.

Mô hình nghiên cứu chuẩn hóa chu trình quản trị tài sản công khép kín qua 5 giai đoạn liên hoàn: (1) Lập kế hoạch và phê duyệt chủ trương đầu tư; (2) Tổ chức mua sắm, đấu thầu tài sản; (3) Khai thác, vận hành chuyên môn; (4) Bảo dưỡng, sửa chữa và kiểm chuẩn kỹ thuật; (5) Tính hao mòn, trích khấu hao và xử lý thanh lý, điều chuyển.

Nghiên cứu tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi:

  • Tài sản công y tế theo quy định tại Điều 3 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017;
  • Cơ chế tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP;
  • Hao mòn vô hình của trang thiết bị công nghệ cao;
  • Tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản chuyên dùng trong bệnh viện.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập trong khung thời gian 5 năm liên tục từ 2013 đến 2017, với định hướng giải pháp đến năm 2022. Dữ liệu bao gồm các báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo tổng kết hoạt động chuyên môn, quy chế quản lý tài sản nội bộ và hồ sơ đấu thầu của Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát 100% danh mục tài sản cố định hữu hình trị giá 402,27 tỷ đồng của bệnh viện, gồm 11 khối nhà chuyên dụng, 22 phòng phẫu thuật hiện đại, cùng toàn bộ hệ thống máy móc chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm tại 39 khoa, phòng chức năng. Phương pháp chọn mẫu là phương pháp chọn mẫu tổng thể có chủ đích, nhằm phản ánh bức tranh toàn diện và chính xác nhất về thực trạng tài sản của một bệnh viện tuyến cuối quy mô 1.906 cán bộ, nhân viên y tế.

Về phương pháp phân tích, tác giả kết hợp phương pháp phân tích nội dung văn bản quy phạm pháp luật với phương pháp so sánh thống kê kinh tế. Phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối được áp dụng để xác định tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư, sự dịch chuyển cơ cấu tài sản và mức độ biến động tỷ lệ hao mòn lũy kế qua từng năm. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, lượng hóa chính xác hiệu quả vận hành tài sản và phát hiện các điểm nghẽn trong quản lý đầu tư công tại cơ sở y tế tự chủ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tài sản cố định hữu hình tăng trưởng nhanh nhưng có sự mất cân đối rõ nét trong cơ cấu danh mục. Giá trị máy móc thiết bị y tế tăng từ 175,45 tỷ đồng (năm 2013) lên 274,37 tỷ đồng (năm 2017), duy trì tỷ trọng chi phối ở mức 68,21% tổng tài sản cố định hữu hình. Nhóm nhà cửa và vật kiến trúc tăng mạnh từ 44,81 tỷ đồng lên 72,14 tỷ đồng vào năm 2015 (tăng 61,0%) nhờ đưa vào vận hành khu nhà kỹ thuật cao 11 tầng, nhưng sau đó gần như chững lại do các công trình xây dựng mới gặp vướng mắc.

Thứ hai, hiệu suất khai thác tài sản chuyên môn đạt mức rất cao, vượt công suất thiết kế ban đầu. Số giường bệnh thực tế sử dụng tăng liên tục từ 1.010 giường (năm 2013) lên 1.534 giường (năm 2017), vượt 18% so với chỉ tiêu 1.300 giường kế hoạch được Bộ Y tế phê duyệt năm 2015. Tổng lượt khám bệnh tăng 75,7%, từ 196.654 lượt lên 345.627 lượt; số ngày điều trị nội trú tăng từ 352.793 ngày lên 476.512 ngày (tăng 35,1%). Sự gia tăng này cho thấy áp lực vận hành cực lớn lên toàn bộ hệ thống máy móc mổ, thiết bị hồi sức cấp cứu và cơ sở hạ tầng buồng bệnh.

Thứ ba, tiến độ giải ngân và thi công dự án cơ sở 2 tại Hà Nam bị chậm trễ nghiêm trọng. Mặc dù được cấp quỹ đất 21,5 ha, dự án đã chậm tiến độ 36 tháng so với kế hoạch ban đầu. Đáng chú ý, dự toán hạng mục phần ngầm khi trình cơ quan thẩm định đã tăng vượt 40% đến 50% so với tổng mức đầu tư được duyệt, dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn và gây áp lực quá tải cục bộ tại cơ sở 1.

Thứ tư, công tác mua sắm, đấu thầu đã nâng cao tính cạnh tranh nhưng khâu thanh quyết toán còn nhiều điểm nghẽn. 100% gói thầu mua sắm tài sản công được thực hiện qua hình thức chào hàng cạnh tranh hoặc đấu thầu rộng rãi với số lượng nhà thầu tham gia bình quân tăng qua các năm. Tuy nhiên, việc thanh toán vốn đầu tư gặp khó khăn khi Kho bạc Nhà nước chỉ giải quyết tạm ứng tối đa 50% giá trị khối lượng hoàn thành do thiếu dự toán chi tiết được duyệt theo Thông tư 39/2016/TT-BTC.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính giúp công suất sử dụng tài sản tăng cao là do bệnh viện đã phát huy quyền tự chủ tài chính theo Quyết định 1424/QĐ-BYT, chủ động đầu tư và ứng dụng thành công 122 kỹ thuật y học mới trong chẩn đoán và điều trị ngoại khoa. Ngược lại, sự chậm trễ của dự án cơ sở 2 xuất phát từ công tác lập dự án ban đầu thiếu tính khả thi khi dự kiến thời gian thi công 3 năm là quá ngắn đối với một tổ hợp y tế chuyên sâu, kết hợp với các thay đổi thiết kế cơ sở và năng lực tài chính hạn chế của nhà thầu.

Khi so sánh với các nghiên cứu tương tự tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang năm 2015 và Bệnh viện Bãi Cháy năm 2015, kết quả tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức phản ánh rõ nét đặc thù của bệnh viện chuyên khoa tuyến đầu: tốc độ hao mòn vô hình của trang thiết bị công nghệ cao diễn ra nhanh hơn khoảng 15% đến 20%, đòi hỏi chu kỳ tái đầu tư ngắn hơn và cơ chế trích khấu hao linh hoạt hơn để bù đắp chi phí.

Toàn bộ các chỉ tiêu thực chứng trên có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cơ cấu tài sản công dạng hình tròn thể hiện tỷ trọng 83% đất đai và 17% tài sản cố định hữu hình, kết hợp biểu đồ cột thể hiện sự gia tăng giá trị máy móc từ 175,45 tỷ đồng lên 274,37 tỷ đồng, và bảng đối chiếu tăng trưởng lượt khám bệnh so với công suất giường bệnh giai đoạn 2013–2017.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình lập kế hoạch và thẩm định dự toán đầu tư mua sắm tài sản công. Ban Giám đốc cùng Phòng Vật tư y tế cần ban hành danh mục trang thiết bị ưu tiên trước ngày 15 tháng 11 hàng năm; kiểm soát chặt chẽ hồ sơ thiết kế kỹ thuật dự án cơ sở 2, bảo đảm tỷ lệ sai lệch dự toán không vượt quá 5% so với tổng mức đầu tư được duyệt, hoàn thành dứt điểm các hạng mục tồn đọng trong lộ trình 2018–2020.

Thứ hai, đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư thông qua xã hội hóa và hợp tác công tư (PPP). Hội đồng Khoa học và Phòng Tài chính - Kế toán cần xây dựng đề án liên doanh, liên kết đặt máy móc công nghệ cao giai đoạn 2018–2022, phấn đấu huy động từ 20% đến 30% tổng vốn đầu tư trang thiết bị từ các nguồn vốn hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước, giúp giảm tải gánh nặng đầu tư công trực tiếp.

Thứ ba, thiết lập hệ thống bảo trì định kỳ và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý vòng đời tài sản. Phòng Hành chính quản trị phối hợp Trung tâm Công nghệ thông tin triển khai phần mềm quản lý tài sản điện tử trước quý 4 năm 2019; thực hiện kiểm chuẩn kỹ thuật định kỳ 6 tháng/lần cho 100% trang thiết bị tại 22 phòng mổ kỹ thuật cao nhằm kéo dài tuổi thọ hữu ích của tài sản thêm ít nhất 2 năm.

Thứ tư, tăng cường đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật và cán bộ vận hành chuyên trách. Trung tâm Đào tạo và Chỉ đạo tuyến chủ trì tổ chức các khóa huấn luyện chuyên sâu cho trên 200 bác sĩ, kỹ thuật viên và điều dưỡng mỗi năm, nâng cao ý thức giữ gìn tài sản và hạn chế tối đa các sự cố hỏng hóc do thao tác sai quy trình chuyên môn.

Thứ năm, kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước hoàn thiện hành lang pháp lý. Đề nghị Bộ Y tế và Bộ Tài chính nâng hạn mức phân cấp phê duyệt mua sắm tài sản tự chủ cho các bệnh viện hạng đặc biệt từ trên 1 tỷ đồng lên mức phù hợp với giá trị thực tế của thiết bị y tế ngoại khoa, đồng thời tháo gỡ vướng mắc thanh quyết toán vốn theo Thông tư 39/2016/TT-BTC.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm Ban Giám đốc và lãnh đạo các phòng chức năng (Tài chính - Kế toán, Vật tư y tế, Hành chính quản trị) tại các bệnh viện công lập hạng đặc biệt và hạng I. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để thiết lập quy trình quản lý tài sản khép kín 5 bước, quản trị hiệu quả danh mục máy móc trên 274,37 tỷ đồng và tối ưu hóa công suất vận hành hơn 1.500 giường bệnh trong điều kiện tự chủ tài chính.

Nhóm thứ hai là cán bộ quản lý, chuyên viên hoạch định chính sách tại Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Bảo hiểm Xã hội Việt Nam. Tài liệu cung cấp dữ liệu thực chứng về những nút thắt trong thủ tục giải ngân vốn đầu tư công, cơ chế trích khấu hao tài sản y tế và bài học từ dự án chậm tiến độ 36 tháng để phục vụ công tác sửa đổi, bổ sung các thông tư hướng dẫn Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

Nhóm thứ ba gồm các doanh nghiệp cung ứng trang thiết bị y tế, các nhà đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP). Nghiên cứu giúp đối tác hiểu rõ quy trình đấu thầu chào hàng cạnh tranh minh bạch, tiêu chuẩn kỹ thuật đối với 22 phòng phẫu thuật chuyên sâu và yêu cầu thanh quyết toán hợp đồng tại bệnh viện công lập.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý Kinh tế, Kinh tế Y tế và Quản trị Bệnh viện. Đây là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo cao về phương pháp phân tích tài chính công, cách tiếp cận xử lý chuỗi số liệu 5 năm (2013–2017) và mô hình hóa quản trị tài sản nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao giá trị quyền sử dụng đất lại chiếm tới 83% tổng quy mô tài sản công tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức?

Trụ sở cơ sở 1 của bệnh viện nằm tại vị trí trung tâm Thủ đô Hà Nội với diện tích 12,1 ha đất đô thị có giá trị thương quyền rất cao, được định giá trên 2.007 tỷ đồng, kết hợp cùng quỹ đất 21,5 ha tại cơ sở 2 Hà Nam. Cơ cấu này phản ánh đặc điểm chung của các cơ sở y tế lâu năm tại trung tâm đô thị lớn, nơi giá trị đất đai vượt trội so với tài sản cố định hữu hình (402,27 tỷ đồng).

Cơ chế tự chủ tài chính theo Quyết định 1424/QĐ-BYT mang lại thay đổi gì cho công tác mua sắm thiết bị?

Quyền tự chủ tài chính cho phép bệnh viện chủ động trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và huy động các nguồn lực xã hội hóa để nâng giá trị máy móc thiết bị y tế lên 274,37 tỷ đồng vào năm 2017. Nguồn lực này trực tiếp hỗ trợ triển khai 122 kỹ thuật y học tiên tiến, phục vụ 54.362 bệnh nhân nội trú mà không cần phụ thuộc hoàn toàn vào ngân sách nhà nước cấp phát.

Nguyên nhân cốt lõi khiến dự án xây dựng cơ sở 2 tại Hà Nam chậm tiến độ 36 tháng là gì?

Sự chậm trễ bắt nguồn từ việc lập dự toán thiết kế kỹ thuật kéo dài, dự toán hạng mục ngầm tăng vọt 40% đến 50% so với phê duyệt ban đầu, quy định đơn giá điều chỉnh trong hợp đồng chưa rõ ràng và vướng mắc giải ngân tại Kho bạc Nhà nước khi nhà thầu chỉ được tạm thanh toán tối đa 50% khối lượng thực hiện.

Làm thế nào để giảm thiểu rủi ro hao mòn vô hình đối với máy móc y tế kỹ thuật cao?

Bệnh viện cần áp dụng phương pháp trích khấu hao nhanh cho tài sản chuyên dùng công nghệ cao, đẩy mạnh mô hình thuê thiết bị hoặc liên doanh liên kết xã hội hóa từ 20% đến 30% nguồn vốn, đồng thời duy trì chế độ kiểm chuẩn bảo trì 6 tháng/lần nhằm tối đa hóa hiệu suất sử dụng trong vòng đời kỹ thuật hữu ích.

Mô hình quản lý tài sản công tại bệnh viện khác biệt như thế nào so với doanh nghiệp kinh doanh?

Tài sản bệnh viện công vừa phải bảo đảm giá trị kinh tế vừa mang tính chất phục vụ an sinh xã hội cho hơn 345.627 lượt khám bệnh mỗi năm. Nguồn vốn đầu tư không được thu hồi trực tiếp qua cơ chế giá thị trường tự do mà bị kiểm soát bởi khung giá dịch vụ y tế của Nhà nước, đòi hỏi quy trình giám sát đấu thầu và quản trị công khai nghiêm ngặt.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý tài sản công tại bệnh viện chuyên khoa hạng đặc biệt tự chủ tài chính theo Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017.
  • Đánh giá thực chứng quy mô tài sản công trên 2.409 tỷ đồng và 402,27 tỷ đồng tài sản cố định hữu hình tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức trong giai đoạn 2013–2017.
  • Nhận diện chính xác các hạn chế căn bản về tiến độ cơ sở 2 chậm 36 tháng, dự toán phần ngầm tăng 40%–50% và áp lực vận hành 1.534 giường bệnh vượt 18% kế hoạch.
  • Xây dựng hệ thống 5 giải pháp khả thi về phân cấp đấu thầu, huy động 20%–30% vốn xã hội hóa, số hóa bảo trì cho 22 phòng mổ và đào tạo 200 nhân sự kỹ thuật hàng năm.
  • Xác lập định hướng chiến lược quản lý tài sản công hiện đại, minh bạch và gắn liền hiệu quả chuyên môn y tế giai đoạn 2018–2022.

Về lộ trình thực hiện tiếp theo, bệnh viện cần khẩn trương rà soát lại toàn bộ quy chế chi tiêu nội bộ trong quý 1 năm 2019, hoàn thành nghiệm thu đưa vào vận hành cơ sở 2 tại Hà Nam và số hóa 100% hồ sơ quản lý tài sản trước năm 2022. Các nhà quản lý y tế, các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý nhà nước hãy khai thác các phát hiện thực chứng từ công trình này để hoàn thiện chính sách và nâng cao năng lực quản trị tài sản công trong toàn ngành y tế.