Quản lý nhà nước về tài chính y tế bệnh viện công khu vực phía Bắc - Luận án

Quản lý tài chính y tế tại bệnh viện công khu vực phía Bắc: Phân tích thực trạng, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. Tìm hiểu ngay!

Trường đại học

Trường Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2025

208
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, HÌNH, HỘP

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài Luận án

0.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

0.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Luận án

0.5. Kết cấu của Luận án

1. CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ TÀI CHÍNH Y TẾ Ở CÁC BỆNH VIỆN CÔNG

1.1. Tình hình nghiên cứu về tài chính y tế và quản lý nhà nƣớc về tài chính y tế đối với bệnh viện công

1.2. Các nghiên cứu về tự chủ tài chính đối với bệnh viện công

1.3. Các nghiên cứu về nội dung quản lý nhà nƣớc về tài chính y tế đối với bệnh viện công

1.4. Các nghiên cứu về yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý nhà nƣớc về tài chính y tế đối với bệnh viện công

1.5. Khoảng trống nghiên cứu và hƣớng nghiên cứu của Luận án

1.5.1. Khoảng trống nghiên cứu

1.5.2. Hƣớng nghiên cứu của Luận án

2. CHƢƠNG 2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phƣơng pháp tổng quan tài liệu

2.2. Phƣơng pháp thống kê mô tả

2.3. Phƣơng pháp phỏng vấn chuyên sâu

2.4. Phƣơng pháp phân tích định lƣợng

2.5. Các phƣơng pháp nghiên cứu khác

2.6. Khung nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nƣớc về tài chính y tế đối với các bệnh viện công khu vực phía Bắc

3. CHƢƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ TÀI CHÍNH Y TẾ Ở CÁC BỆNH VIỆN CÔNG

3.1. Khái quát về bệnh viện công và tài chính y tế

3.1.1. Khái quát về bệnh viện công

3.1.2. Khái quát về tài chính y tế

3.2. Quản lý nhà nƣớc về tài chính y tế đối với bệnh viện công

3.2.1. Khái niệm và mục đích của quản lý nhà nƣớc về tài chính y tế đối với bệnh viện công

3.2.2. Nội dung quản lý nhà nƣớc về tài chính y tế đối với bệnh viện công

3.2.3. Phƣơng pháp quản lý nhà nƣớc về tài chính y tế đối với bệnh viện công

3.2.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý nhà nƣớc về tài chính y tế đối với bệnh viện công

3.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về tài chính y tế đối với bệnh viện công ở một số quốc gia và bài học cho Việt Nam

3.3.1. Kinh nghiệm ở một số quốc gia

3.3.2. Bài học quản lý nhà nƣớc về tài chính y tế cho Việt Nam

4. CHƢƠNG 4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ TÀI CHÍNH Y TẾ ĐỐI VỚI CÁC BỆNH VIỆN CÔNG KHU VỰC PHÍA BẮC

4.1. Thực trạng quản lý nhà nƣớc về tài chính y tế đối với các bệnh viện công khu vực phía Bắc

4.1.1. Chính sách quản lý nhà nƣớc về tài chính y tế

4.1.2. Quản lý phân bổ tài chính y tế của các bệnh viện công khu vực phía Bắc

4.1.3. Quản lý chi tiêu tài chính y tế của các bệnh viện công khu vực phía Bắc

4.1.4. Kiểm tra, giám sát về tài chính y tế của các bệnh viện công khu vực phía Bắc

4.2. Kết quả khảo sát một số yếu tố liên quan tới hiệu quả quản lý tài chính y tế ở các bệnh viện công tuyến Trung ƣơng khu vực phía Bắc

4.3. Đánh giá chung thực trạng quản lý nhà nƣớc về tài chính y tế đối với các bệnh viện công khu vực phía Bắc

4.3.1. Những kết quả đạt đƣợc

4.3.2. Những hạn chế

4.3.3. Nguyên nhân dẫn đến các hạn chế

5. CHƢƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ TÀI CHÍNH Y TẾ Ở CÁC BỆNH VIỆN CÔNG KHU VỰC PHÍA BẮC

5.1. Bối cảnh trong nƣớc và quốc tế liên quan đến quản lý nhà nƣớc về tài chính y tế đối với các bệnh viện công ở Việt Nam

5.2. Định hƣớng và quan điểm tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về tài chính y tế đối với các bệnh viện công

5.2.1. Định hƣớng quản lý nhà nƣớc về tài chính y tế đối với các bệnh viện công

5.2.2. Quan điểm tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về tài chính y tế đối với các bệnh viện công

5.3. Một số giải pháp tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về tài chính y tế đối với các bệnh viện công

5.3.1. Hoàn thiện hệ thống chính sách và pháp luật về tài chính y tế

5.3.2. Quản lý huy động, phân bổ tài chính y tế

5.3.3. Tăng cƣờng hiệu quả kiểm tra, giám sát tài chính y tế

5.3.4. Hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nƣớc về tài chính y tế ở các bệnh viện công khu vực phía Bắc

5.3.5. Các giải pháp khác:

5.4. Đóng góp của Luận án

5.5. Hạn chế của Luận án

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ NỘI DUNG LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan Quản lý Tài chính Y tế Bệnh viện Công Phía Bắc

Y tế là lĩnh vực then chốt, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân. Bệnh viện công đóng vai trò chủ đạo trong hệ thống y tế Việt Nam, đảm bảo cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh bền vững. Việc quản lý tài chính y tế hiệu quả tại các bệnh viện công phía Bắc là vô cùng quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh tự chủ tài chính ngày càng được đẩy mạnh. Nghiên cứu này tập trung vào phân tích thực trạng, thách thức và đề xuất giải pháp tối ưu quản lý ngân sách bệnh viện công ở khu vực này, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và hiệu quả sử dụng nguồn lực. Việc tăng cường cơ chế tự chủ tài chính bệnh viện và khuyến khích xã hội hóa dịch vụ y tế giúp bệnh viện linh hoạt hơn trong quản lý và sử dụng nguồn lực. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều bất cập trong công tác quản lý tài chính, đòi hỏi phải có những giải pháp toàn diện. Bài viết này sẽ đi sâu vào phân tích các vấn đề liên quan đến quản lý tài chính y tế tại bệnh viện công phía Bắc, từ đó đưa ra những kiến nghị thiết thực nhằm cải thiện tình hình.

1.1. Vai trò của tài chính y tế trong hệ thống bệnh viện công

Tài chính y tế đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững của các bệnh viện công. Nó không chỉ liên quan đến việc huy động nguồn lực mà còn bao gồm việc phân bổ và sử dụng nguồn lực đó một cách hợp lý, hiệu quả. Quản lý tài chính bệnh viện công tốt sẽ giúp bệnh viện có đủ kinh phí để đầu tư vào cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ y bác sĩ, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh. Đồng thời, quản lý tài chính hiệu quả cũng giúp bệnh viện kiểm soát chi phí, tránh lãng phí, đảm bảo nguồn lực được sử dụng đúng mục đích và mang lại lợi ích tối đa cho người bệnh. Theo tài liệu gốc 'BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI NGUYỄN PHƢƠNG NGA', chức năng cốt lõi của ngành y tế là bảo vệ và chăm lo sức khoẻ cộng đồng, đảm bảo chất lƣợng sống của con ngƣời.

1.2. Tầm quan trọng của quản lý tài chính y tế bệnh viện công khu vực phía Bắc

Khu vực phía Bắc có đặc thù về địa lý, kinh tế, xã hội khác biệt so với các vùng miền khác trên cả nước. Do đó, việc quản lý tài chính y tế tại các bệnh viện công ở khu vực này cũng cần có những giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế. Nguồn lực tài chính cho y tế ở khu vực phía Bắc còn hạn chế, cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế chưa đồng bộ, đời sống của người dân còn nhiều khó khăn. Do đó, việc quản lý chi phí bệnh viện chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả là vô cùng quan trọng để đảm bảo người dân có thể tiếp cận được các dịch vụ y tế cơ bản. Ngoài ra, việc nâng cao năng lực quản lý tài chính cho đội ngũ cán bộ y tế cũng là một yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả hoạt động của các bệnh viện công ở khu vực này.

II. Thách thức Quản lý Tài chính Y tế tại Bệnh viện Công

Quản lý tài chính y tế bệnh viện công đối mặt với nhiều thách thức. Thiếu nguồn lực, cơ sở vật chất xuống cấp, chi phí khám chữa bệnh tăng cao, cơ chế tự chủ chưa hoàn thiện, và áp lực cạnh tranh từ các bệnh viện tư nhân đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết. Bên cạnh đó, tình trạng lãng phí, thất thoát, tiêu cực trong quản lý tài chính cũng là một vấn đề nhức nhối, ảnh hưởng đến uy tín của bệnh viện và niềm tin của người dân. Cần có những giải pháp đồng bộ từ việc tăng cường nguồn lực, nâng cao năng lực quản lý, đến việc hoàn thiện cơ chế giám sát, kiểm tra để đảm bảo hiệu quả tài chính bệnh viện và cung cấp dịch vụ y tế chất lượng cho cộng đồng. Theo nghiên cứu, chính sách tự chủ theo hƣớng tự chủ toàn diện vẫn bộc lộ nhiều hạn chế, dẫn đến tình trạng mất cân đối thu chi và buộc phải dừng thí điểm tự chủ toàn diện.

2.1. Hạn chế về nguồn lực và cơ sở vật chất y tế

Nguồn lực tài chính dành cho y tế công còn hạn chế so với nhu cầu thực tế, đặc biệt là ở các khu vực vùng sâu, vùng xa. Điều này dẫn đến tình trạng thiếu thốn về cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh. Bên cạnh đó, việc đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị y tế hiện đại đòi hỏi nguồn vốn lớn, trong khi khả năng huy động vốn của các bệnh viện công còn hạn chế. Tình trạng này gây khó khăn cho các bệnh viện trong việc nâng cao năng lực chuyên môn và đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của người dân.

2.2. Áp lực từ cơ chế tự chủ tài chính và cạnh tranh

Cơ chế tự chủ tài chính đặt các bệnh viện công vào tình thế vừa phải đảm bảo chất lượng dịch vụ, vừa phải tự chủ về tài chính. Điều này tạo ra áp lực lớn cho các bệnh viện trong việc tìm kiếm nguồn thu, quản lý chi phí, và cạnh tranh với các bệnh viện tư nhân. Một số bệnh viện có thể tìm cách tăng thu bằng cách lạm dụng các dịch vụ y tế, kê đơn thuốc không cần thiết, hoặc thu các khoản phí không chính thức, gây bức xúc cho người bệnh. Đồng thời, áp lực cạnh tranh cũng có thể dẫn đến tình trạng giảm chất lượng dịch vụ, cắt giảm chi phí đào tạo, nghiên cứu khoa học, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của bệnh viện.

III. Giải pháp Nâng cao Quản lý Tài chính Bệnh viện Công

Để giải quyết những thách thức trong quản lý tài chính y tế bệnh viện công, cần có những giải pháp toàn diện và đồng bộ. Tăng cường đầu tư từ ngân sách nhà nước, hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính, nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ, tăng cường kiểm tra, giám sát, và đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ y tế là những giải pháp quan trọng. Đặc biệt, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành, địa phương, và các bệnh viện để đảm bảo hiệu quả triển khai các giải pháp. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một hệ thống tài chính y tế bền vững, đảm bảo cung cấp dịch vụ y tế chất lượng cho mọi người dân. Cần hoàn thiện hệ thống chính sách và pháp luật về tài chính y tế, quản lý huy động, phân bổ tài chính y tế.

3.1. Tăng cường đầu tư từ ngân sách và đa dạng hóa nguồn thu

Ngân sách nhà nước vẫn là nguồn tài chính quan trọng nhất cho các bệnh viện công. Cần tăng cường đầu tư từ ngân sách để nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị y tế hiện đại, và đảm bảo hoạt động thường xuyên của bệnh viện. Đồng thời, cần đa dạng hóa các nguồn thu của bệnh viện, như thu từ dịch vụ y tế theo yêu cầu, từ các hoạt động nghiên cứu khoa học, từ các dự án hợp tác quốc tế, và từ các nguồn tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân. Việc đa dạng hóa nguồn thu giúp bệnh viện giảm bớt sự phụ thuộc vào ngân sách nhà nước và chủ động hơn trong quản lý tài chính.

3.2. Nâng cao năng lực quản lý và kiểm soát chi phí

Nâng cao năng lực quản lý tài chính cho đội ngũ cán bộ y tế là một yếu tố then chốt để đảm bảo hiệu quả hoạt động của bệnh viện. Cần tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng về quản lý tài chính, kế toán, kiểm toán cho đội ngũ cán bộ y tế. Đồng thời, cần xây dựng các quy trình quản lý tài chính chặt chẽ, minh bạch, và hiệu quả. Kiểm soát chi phí là một nhiệm vụ quan trọng trong quản lý tài chính. Cần rà soát, cắt giảm các khoản chi phí không cần thiết, tiết kiệm chi phí sử dụng điện, nước, văn phòng phẩm, và các chi phí khác. Bên cạnh đó, cần tăng cường sử dụng các dịch vụ công nghệ thông tin trong quản lý tài chính để nâng cao hiệu quả và giảm thiểu sai sót.

IV. Ứng dụng Thực tiễn và Kết quả Quản lý Tài chính Y tế

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao quản lý tài chính y tế cần đi đôi với việc đánh giá hiệu quả thực tiễn và đo lường kết quả. Cần có những chỉ số cụ thể để đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực, chất lượng dịch vụ, mức độ hài lòng của người bệnh, và hiệu quả tài chính của bệnh viện. Đồng thời, cần có cơ chế phản hồi từ người bệnh, cán bộ y tế, và các bên liên quan để liên tục cải thiện công tác quản lý. Những kết quả nghiên cứu cụ thể về doanh thu bệnh viện công, nguồn thu bệnh viện công, và kiểm toán bệnh viện sẽ cung cấp thông tin quan trọng để điều chỉnh chính sách và giải pháp.

4.1. Đo lường hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính

Hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính có thể được đo lường bằng các chỉ số như: tỷ lệ chi phí trên doanh thu, tỷ lệ chi phí cho thuốc men trên tổng chi phí, tỷ lệ chi phí cho cơ sở vật chất trên tổng chi phí, và tỷ lệ chi phí quản lý trên tổng chi phí. Cần so sánh các chỉ số này với các bệnh viện khác cùng tuyến, cùng quy mô để đánh giá hiệu quả hoạt động của bệnh viện. Đồng thời, cần phân tích nguyên nhân của những biến động trong các chỉ số này để có những giải pháp điều chỉnh phù hợp. Thông tin từ các thông tư hướng dẫn tài chính y tế là vô cùng quan trọng trong quá trình đánh giá này.

4.2. Đánh giá mức độ hài lòng của người bệnh và cán bộ y tế

Mức độ hài lòng của người bệnh là một chỉ số quan trọng để đánh giá chất lượng dịch vụ của bệnh viện. Cần thực hiện các cuộc khảo sát định kỳ để thu thập thông tin phản hồi từ người bệnh về chất lượng khám chữa bệnh, thái độ phục vụ của nhân viên y tế, và các tiện ích của bệnh viện. Đồng thời, cần thu thập thông tin phản hồi từ cán bộ y tế về môi trường làm việc, chế độ đãi ngộ, và cơ hội phát triển nghề nghiệp. Việc phân tích thông tin phản hồi từ người bệnh và cán bộ y tế giúp bệnh viện xác định được những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động của mình và có những giải pháp cải thiện phù hợp.

V. Kết luận và Định hướng Tương lai Quản lý Tài chính Y tế

Quản lý tài chính y tế bệnh viện công phía Bắc là một vấn đề phức tạp, đòi hỏi sự quan tâm và nỗ lực của nhiều bên liên quan. Việc áp dụng các giải pháp đồng bộ từ việc tăng cường nguồn lực, nâng cao năng lực quản lý, đến việc hoàn thiện cơ chế giám sát, kiểm tra, và đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ y tế sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của các bệnh viện công và cung cấp dịch vụ y tế chất lượng cho cộng đồng. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu, đánh giá, và điều chỉnh các giải pháp để phù hợp với điều kiện thực tế và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân. Đặc biệt cần tập trung vào cải cách tài chính y tếbệnh viện công tự chủ tài chính để đạt được sự phát triển bền vững.

5.1. Tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình

Tính minh bạch và trách nhiệm giải trình là những yếu tố then chốt để đảm bảo hiệu quả quản lý tài chính y tế. Cần công khai thông tin về nguồn thu, chi, và các hoạt động tài chính khác của bệnh viện cho người bệnh, cán bộ y tế, và các bên liên quan. Đồng thời, cần xây dựng cơ chế trách nhiệm giải trình rõ ràng cho các cán bộ quản lý tài chính và các cá nhân, tổ chức có liên quan đến hoạt động tài chính của bệnh viện. Việc tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình giúp phòng ngừa tiêu cực, lãng phí, và nâng cao uy tín của bệnh viện.

5.2. Ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa

Ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa trong quản lý tài chính y tế giúp nâng cao hiệu quả, giảm thiểu sai sót, và tiết kiệm chi phí. Cần triển khai các phần mềm quản lý tài chính, kế toán, kiểm toán, và các phần mềm quản lý bệnh viện để tự động hóa các quy trình, giảm thiểu công việc thủ công, và cung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho các nhà quản lý. Đồng thời, cần khuyến khích sử dụng các hình thức thanh toán điện tử để giảm thiểu tiền mặt, tăng cường tính minh bạch, và tạo thuận lợi cho người bệnh. Quản lý vật tư y tế thông qua các phần mềm cũng đóng vai trò quan trọng trong kiểm soát chi phí.

VI. Đề xuất Chính sách và Nghiên cứu Tiếp theo Tài chính Y tế

Để hoàn thiện quản lý tài chính y tế bệnh viện công, cần có những chính sách hỗ trợ từ nhà nước và các nghiên cứu chuyên sâu. Đề xuất các chính sách về giá dịch vụ y tế, bảo hiểm y tế, và cơ chế tài chính phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam. Đồng thời, khuyến khích các nghiên cứu về hiệu quả chi phí, chất lượng dịch vụ, và mức độ hài lòng của người bệnh để cung cấp thông tin cho việc hoạch định chính sách và cải thiện hoạt động của các bệnh viện công. Các nghiên cứu cần tập trung vào thẩm định giá dịch vụ y tếthu phí dịch vụ y tế để đưa ra những đề xuất xác đáng.

6.1. Hoàn thiện khung pháp lý và chính sách về tài chính y tế

Khung pháp lý và chính sách về tài chính y tế cần được hoàn thiện để tạo điều kiện thuận lợi cho các bệnh viện công hoạt động hiệu quả và bền vững. Cần rà soát, sửa đổi, và bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về tài chính y tế để đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch, và phù hợp với thực tiễn. Đồng thời, cần xây dựng các chính sách khuyến khích xã hội hóa dịch vụ y tế, thu hút đầu tư từ khu vực tư nhân, và tạo điều kiện cho các bệnh viện công tự chủ về tài chính.

6.2. Nghiên cứu về hiệu quả chi phí và chất lượng dịch vụ y tế

Cần có những nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả chi phí và chất lượng dịch vụ y tế để cung cấp thông tin cho việc hoạch định chính sách và cải thiện hoạt động của các bệnh viện công. Các nghiên cứu này cần tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các mô hình quản lý tài chính, các phương pháp điều trị, và các dịch vụ y tế khác nhau. Đồng thời, cần phân tích chi phí, lợi ích, và rủi ro của các hoạt động y tế để đưa ra những quyết định đầu tư hợp lý và hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/09/2025
Quản lý nhà nước về tài chính y tế đối với các bệnh viện công khu vực phía bắc

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và phụ lục, Luận án đƣợc kết cấu thành 5 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan các nghiên cứu quản lý nhà nƣớc về tài chính y tế ở các bệnh viện công Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn quản lý nhà nƣớc về tài chính y tế đối với các bệnh viện công Chƣơng 4: Thực trạng quản lý nhà nƣớc về tài chính y tế đối với các bệnh viện công khu vực phía Bắc Chƣơng 5: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về tài chính y tế ở các bệnh viện công khu vực phía Bắc. 6 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ TÀI CHÍNH Y TẾ Ở CÁC BỆNH VIỆN CÔNG 1. Tình hình nghiên cứu về tài chính y tế và quản lý nhà nƣớc về tài chính y tế đối với bệnh viện công 1. Các nghiên cứu về tự chủ tài chính đối với bệnh viện công Kể từ đầu những năm 1980, các BVC trên toàn thế giới đã chịu sự quản lý và giám sát chặt chẽ từ chính phủ do tính chất phức tạp trong bộ máy hành chính, gánh nặng tài chính mà các bệnh viện này đặt lên NSNN và những thách thức trong việc đảm bảo hoạt động hiệu quả và hiệu lực dƣới sự kiểm soát tập trung của chính phủ.

Một chính sách đƣợc nhiều quốc gia ƣu tiên áp dụng là tăng cƣờng trao quyền tự chủ cho các BVC trong quản lý và vận hành hoạt động của mình. Kết quả là, ở nhiều nƣớc phát triển (nhƣ Đan Mạch, Pháp, Singapore) và ở nhiều nƣớc đang phát triển (nhƣ Ghana, Indonesia, Kenya), các sáng kiến ―tự chủ bệnh viện‖ đã đƣợc đề xuất nhƣ một phần không thể thiếu của quá trình cải cách ngành y tế (Ramesh Govindaraj và Mukesh Chawla, 1996). Việc thực hiện TCTC của các BVC là một phần của việc phân quyền và trách nhiệm từ các bộ ban ngành cấp Trung ƣơng hoặc từ cơ quan hành chính nhà nƣớc cấp khu vực hoặc địa phƣơng cho một BVC (Sjors Overman, 2015). Lĩnh vực y tế là một trong những lĩnh vực công, các đơn vị tham gia vào lĩnh vực này nếu do nhà nƣớc thành lập thì đƣợc gọi là đơn vị sự nghiệp (ĐVSN) công lập.

Các bệnh viện do đó cũng là các ĐVSN công lập trong lĩnh vực y tế. Tài chính trong các BVC cũng tuân theo các chính sách tài chính của ĐVSN công. * Sự cần thiết của tự chủ tài chính ở các bệnh viện công Nghiên cứu về TCTC của các bệnh viện của nhiều học giả cho thấy, cơ chế TCTC không chỉ hỗ trợ nâng cao hiệu quả về mặt tài chính cho các bệnh viện mà còn có khả năng cải thiện chất lƣợng của các DVYT đƣợc cung cấp thông qua việc tối ƣu hóa các quyết định liên quan đến công tác quản lý (Edwine Barasa và cộng sự, 2022; John Maiba và cộng sự, 2024; Ana Rusmardiana và cộng sự, 2021). Động lực chính thúc đẩy các quốc gia thực hiện TCTC ở các BVC là nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của bệnh viện và hiệu quả quản lý của các chính phủ (Rob Laking, 2005).

Các BVC khi thực hiện TCTC đƣợc kỳ vọng sẽ đạt đƣợc hiệu quả và cấu trúc nhƣ các tổ chức tƣ nhân trong khi vẫn đảm bảo duy trì và thực hiện các mục tiêu xã hội trong việc chăm sóc sức khoẻ do nhà nƣớc vẫn duy trì quyền sở hữu với các bệnh viện này (A. Tuy nhiên, ở một số quốc gia đang phát triển, 7 động lực của tự chủ bệnh viện đôi khi lại không xuất phát từ mục tiêu xã hội mà nhằm tạo ra các khu vực sinh lời vì những lý do nhất định (Colin Talbot và cộng sự, 2004). Dƣờng nhƣ việc thực hiện TCTC ở các BVC ở các nƣớc đang phát triển nhƣ Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Việt Nam, Ghana và Kenya đƣợc thúc đẩy bởi mong muốn tận dụng nguồn thu và giảm áp lực cho ngân sách cho chính phủ (Mukesh Chawla và Ramesh Govindaraj, 1998; Colin Talbot và cộng sự, 2004). Mặt khác, ở nhiều nƣớc đang phát triển, việc TCTC ở các BVC lại là điều kiện để nhận đƣợc viện trợ từ các tổ chức quốc tế (Ramesh Govindaraj và Mukesh Chawla, 1996; Rob Laking, 2005).

Sự cồng kềnh và thiếu linh hoạt trong công tác QLNN đƣợc đánh giá là một rào cản đáng kể. Rào cản này khiến các bệnh viện gặp khó khăn trong nỗ lực thực hiện những cải cách cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị. Tình trạng này kéo theo nhiều hệ lụy tiêu cực khác nhau, bao gồm việc sử dụng nguồn lực vƣợt quá mức cần thiết, sự gia tăng của tham nhũng, tạo ra sự bất mãn ở cả phía ngƣời bệnh lẫn đội ngũ nhân viên y tế. Đồng thời, điều này cũng ảnh hƣởng xấu đến khả năng bảo đảm chất lƣợng của các DVYT đƣợc cung cấp.

Tất cả những yếu tố này cộng lại làm suy giảm hiệu quả hoạt động chung của các BVC (H. Fu và cộng sự, 2017; A. Preker, 2000; World Health Organization, 2015). Trƣớc bối cảnh đó, hệ thống các BVC trên toàn cầu đang có xu hƣớng chuyển mình, phá bỏ cấu trúc quan liêu đã tồn tại từ lâu và thiết lập nên các mô hình quản trị mới, phù hợp hơn (F.

Từ sự chuyển dịch này, giải pháp "tự chủ hóa" đã đƣợc đề xuất nhƣ một biện pháp hữu hiệu để cải thiện đáng kể hiệu quả hoạt động của các bệnh viện (R. Một số nhà nghiên cứu thậm chí còn nhấn mạnh rằng việc trao quyền tự chủ cho các bệnh viện là yếu tố mang tính quyết định trong việc nâng cao và cải thiện kết quả hoạt động của các đơn vị này (Richard B. Saltman và cộng sự, 2011). TCTC ở các bệnh viện đƣợc thực hiện nhằm thay đổi mối quan hệ giữa chính phủ và các BVC (K.

Ramesh và cộng sự, 2015). Điều nay đòi hỏi sự chuyển đổi từ QLNN tập trung sang cách thức quản lý độc lập của các tổ chức cung cấp DVYT trong khi nhà nƣớc vẫn duy trì quyền sở hữu và giám sát đối với các BVC (J. Preker (2000), quyền tự chủ của bệnh viện là sự trao quyền quyết định từ chính phủ cho đội ngũ quản lý bệnh viện. Kiểm soát dƣ thừa và áp lực thị trƣờng thúc đẩy các bệnh viện cung cấp nhiều dịch vụ hơn và cải thiện hơn, nhƣng điều này chỉ đạt đƣợc khi chính phủ duy trì trách nhiệm giải trình.

Ngoài ra, cần phát triển các chiến lƣợc để củng cố chức năng xã hội của bệnh viện. Khi đƣợc đƣa vào thực thi, những cải cách này tạo điều kiện để các nhà quản lý thực hiện quyền ―tự quản lý‖ (A. Harding và cộng sự, 2002). Các cải cách hƣớng tới tự chủ bệnh viện tìm cách nâng cao hiệu quả hoạt động.

Việc này 8 đƣợc thực hiện bằng cách tác động lên ba yếu tố có mối liên hệ chặt chẽ với nhau: mục tiêu của tổ chức, cấu trúc giám sát hoạt động và mức độ tiếp xúc với thị trƣờng (Richard B. Saltman và cộng sự, 2011). * Tự chủ tài chính tại các bệnh viện công ở các nước phát triển Nghiên cứu về quyền TCTC tại các BVC ở các nƣớc phát triển cho thấy sự quan tâm mạnh mẽ đến việc cải thiện hiệu quả và năng suất của bệnh viện thông qua việc tăng cƣờng độc lập tài chính. Xu hƣớng này đặc biệt rõ nét ở các quốc gia nhƣ Vƣơng quốc Anh, Đan Mạch, Pháp và Úc, nơi các BVC đƣợc trao quyền tự chủ ở các mức độ khác nhau (Adam Wagstaff và Sarah Bales, 2012).

Nghiên cứu các mô hình TCTC tại Anh, Pháp và Hà Lan, báo cáo của Ngân hàng Thế giới (World Bank) chỉ ra rằng TCTC cải thiện hiệu quả và chất lƣợng, nhƣng yêu cầu khung pháp lý và giám sát chặt chẽ để tránh rủi ro (World Bank, 2018). Là một phần trong chiến lƣợc tổng thể của Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) hƣớng tới mục tiêu thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu về những vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt đối với các nhà hoạch định chính sách tại các quốc gia đang phát triển, dự án Dữ liệu để ra quyết định tại Đại học Harvard đƣợc ủy quyền bởi Dự án Phân tích Nguồn nhân lực và Sức khỏe cho Châu Phi của Cục Châu Phi để thực hiện năm nghiên cứu điển hình về quyền tự chủ của bệnh viện. Các nghiên cứu này đƣợc thực hiện ở Ghana, Kenya và Zimbabwe trong vùng cận Sahara của Châu Phi và ở Ấn Độ và Indonesia bên ngoài Châu Phi (Ramesh Govindaraj và Mukesh Chawla, 1996). Các nghiên cứu có hai mục tiêu chính: a) cung cấp mô tả và phân tích kinh nghiệm của các bệnh viện khu vực công có quyền tự chủ bệnh viện ở mỗi quốc gia này; b) rút kinh nghiệm của các nƣớc này để tìm ra các bài học rộng hơn về việc duy trì tự chủ bệnh viện.

Xem xét quá trình cải cách toàn diện hệ thống tài chính của các BVC tại Nhật Bản, nghiên cứu ―Achieving Universal Health Coverage by Focusing on Primary Care in Japan: Lessons for Low- and MiddleIncome Countries” (Thực hiện Bao phủ Y tế Toàn dân thông qua Tăng cƣờng Chăm sóc Sức khỏe Ban đầu tại Nhật Bản: Bài học cho các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình) của Naoki Ikegami (2016) nhận thấy mục tiêu của cải cách là nhằm ―tăng cường tính tự chủ và trách nhiệm của các BVC‖. Sau khi thực hiện phân tích các yếu tố đã quyết định đến sự thành công của quá trình cải cách công tác quản lý tài chính trong hệ thống các BVC tại Nhật Bản, tác giả đã trình bày những bài học kinh nghiệm có giá trị dành cho các quốc gia có mức thu nhập trung bình và thấp. * Tự chủ tài chính tại các bệnh viện công ở các nước đang phát triển Nghiên cứu về TCTC tại các BVC ở các nƣớc đang phát triển, M. Abdullah và Jane Shaw (2007) đã khảo sát những xu hƣớng gần đây về quyền tự chủ của BVC nhƣ 9 một phần không thể thiếu trong cải cách hệ thống BVC.

Các tác giả xem xét tài liệu đã đƣợc công bố về chủ đề này trên phạm vi nhiều quốc gia đang phát triển và khám phá các quan điểm, lập luận và lý do khác nhau cho quyền tự chủ của bệnh viện đƣợc phát triển trong hai thập kỷ qua. Các tác giả nhận thấy, một số quốc gia đã đạt đƣợc cải thiện đáng kể trong hiệu suất hoạt động và khả năng tự quản lý tài chính, tuy nhiên, các yếu tố nhƣ năng lực quản lý kém, thiếu hệ thống giám sát hiệu quả và bất bình đẳng trong việc cung cấp DVYT đã cản trở thành công.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ