phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và mục lục, phần nội dung chính của Luận văn bao gồm 3 chương: Chƣơng 1. Cơ sở khoa học về quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ của các trường cao đẳng nghề. Thực trạng quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ của các trường cao đẳng nghề tại Tây Nguyên. Nâng cao quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ của các trường cao đẳng nghề tại Tây Nguyên.
7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ CỦA CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 1. Trƣờng cao đẳng nghề 1. Khái niệm, đặc điểm của trường cao đẳng nghề Theo Luật giáo dục nghề nghiệp: - Giáo dục nghề nghiệp “là một bậc học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người lao động, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, được thực hiện theo hai hình thức là đào tạo chính quy và đào tạo thường xuyên”, [22, Điều 3]. - Đào tạo nghề nghiệp “là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp”, [22, Điều 3].
Vì vậy Trường cao đẳng nghề là cơ sở dạy nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập và hoạt động theo quy định của Điều lệ Trường cao đẳng nghề và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Về mặt pháp lý, trường cao đẳng nghề là đơn vị sự nghiệp, có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Một số đặc điểm của trường cao đẳng nghề được thể hiện qua nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở giáo dục này được pháp luật hiện hành quy định, cụ thể là: a) Về nhiệm vụ của trường cao đẳng nghề, [22, Điều 23]. 8 - T chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề nh m trang bị cho người học năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.
- T chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề đối với ngành nghề được phép đào tạo. - Xây dựng kế hoạch tuyển sinh và t chức tuyển sinh học nghề. - T chức các hoạt động dạy và học, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp b ng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ lao động - TB&XH. - Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của Trường đủ về số lượng; phù hợp với ngành nghề, quy mô và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật.
- T chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thụât theo quy định của pháp luật. - Phối hợp với các doanh nghiệp, t chức, cá nhân, gia đình người học nghề trong hoạt động dạy nghề. - T chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia các hoạt động xã hội. - Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính.
9 - Quản lý sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính của Trường theo quy định của pháp luật. - Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của pháp luật. b) Về quyền hạn của trường cao đẳng nghề, [22, Điều 23]. - Được chủ động xây dựng và t chức thực hiện kế hoạch phát triển Nhà trường phù hợp với chiến lược phát triển dạy nghề và quy hoạch phát triển mạng lưới các Trường cao đẳng nghề.
- Được huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật nh m thực hiện các hoạt động dạy nghề. - Quyết định thành lập các đơn vị trực thuộc trường theo cơ cấu t chức đã được phê duyệt trong quy chế t chức và hoạt động của Trường; quyết định b nhiệm các chức vụ từ cấp trưởng ph ng, khoa và tương đương trở lên. - Phối hợp với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong hoạt động dạy nghề về lập kế hoạch dạy nghề, xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề, t chức thực tập nghề. Hợp tác, liên kết với các t chức kinh tế, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài nh m nâng cao chất lượng dạy nghề, gắn dạy nghề với việc làm và thị trường lao động.
- Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của Trường, chi cho các hoạt động dạy nghề và b sung nguồn tài chính của Trường. - Được nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất; được hỗ trợ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao theo đơn đặt hàng; được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế và tín dụng theo quy định của pháp luật. 10 - Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luậtk 1. Vai tr của trường cao đẳng nghề trong x hội Theo Luật giáo dục nghề nghiệp, dạy nghề có 3 cấp trình độ đào tạo là SCN, TCN và CĐN.
Vai tr của trường cao đẳng nghề được xác định dựa trên mục tiêu của loại hình cơ sở giáo dục này, đó là “đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo; có đạo đức, sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế; bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn”, [22. Như vậy, trường CĐN c n đóng vai tr là cơ sở đào tạo lao động kỹ thuật trực tiếp có trình độ cao nhất trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp hiện nay. Đối với hệ thống giáo dục nghề nghiệp, xét về vị trí thì các trường CĐN ở mức cao nhất của hệ thống, góp phần hoàn thiện hệ thống giáo dục nghề nghiệp, tạo sự tương quan với giáo dục đào tạo chuyên nghiệp. Về mặt lý thuyết, các trường CĐN có vị trí tương đương với các trường cao đẳng chuyên nghiệp và trong các văn bản của Bộ LĐTBXH hay T ng cục Dạy nghề, những người học tốt nghiệp các trường CĐN, TCN đều được quy định về hệ số lương và bậc lương cụ thể tức là “được xếp lương theo thang lương, bảng lương trong các công ty nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP”, [7.
Từ đó, những người tốt nghiệp các trường dạy nghề có nhiều cơ hội thăng tiến và nhiều cơ hội khẳng định mình hơn. Bên cạnh đó, các trường CĐN đào tạo theo ba cấp trình độ nên có thể góp phần quan trọng vào việc hoàn thiện hệ thống dạy nghề từ hai cấp trình độ sang ba cấp trình độ: cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề với mạng lưới được phát triển theo quy hoạch trên toàn quốc. 11 Chiến lược Phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 nêu rõ: Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đ i mới căn bản, toàn diện nền giáo dục quốc dân là một trong ba khâu đột phá chiến lược. Đẩy mạnh dạy nghề và tạo việc làm, nhất là ở nông thôn và vùng đô thị hoá; hỗ trợ các đối tượng chính sách, người nghèo học nghề.
Trong đó, các trường CĐN là đối tượng được quan tâm đầu tư khi Bộ LĐTB&XH đưa ra đề án thành lập các trường nghề chất lượng cao. Sở dĩ đối tượng được hướng đến là trường CĐN, bởi trường CĐN đáp ứng đầy đủ các nhu cầu chủ yếu về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc, chất lượng đào tạo, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, sự đáp ứng và phù hợp với thị trường lao động; luôn gắn liền với sự phát triển kinh tế-xã hội của từng địa phương, luôn bám sát nhu cầu phát triển nhân lực và nhu cầu học tập của cộng đồng dân cư từng địa phương và được thể hiện trên các mặt sau: - Đào tạo trình độ CĐN góp phần phát triển nguồn nhân lực, thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng nhanh và bền vững. Các học thuyết phát triển kinh tế từ trước đến nay cơ bản đều thống nhất quan điểm cho r ng để phát triển kinh tế, xã hội cần có ba nguồn lực cơ bản: nhân lực, vật lực, tài lực. Vị trí của các nguồn lực này thay đ i cùng với sự phát triển của xã hội.
Trong nền kinh tế nông nghiệp, vật lực đóng vai tr cơ bản, quyết định mức sản lượng tạo ra. Đến nền kinh tế công nghiệp, vị trí hàng đầu thuộc về nguồn lực tài chính, tức là tiền vốn. Ngày nay, trong quá trình chuyển sang nền kinh tế tri thức, nguồn lực tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất, tiền vốn không c n ở vị trí như trước nữa mà nhường vị trí quan trọng hàng đầu cho nguồn vốn con người - nguồn nhân lực. Chính vì thế, phát triển nguồn nhân lực được coi là động lực chính cho sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
- Đào tạo trình độ cao đẳng nghề góp phần xóa đói, giảm nghèo: nghèo đói là vấn đề lớn của cả nhân loại, đặc biệt đối với những nước đang phát 12 triển. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, bao gồm cả những nguyên nhân khách quan và chủ quan. Trình độ học vấn thấp cũng là nguyên nhân chính của nghèo đói. Ngay chính bản thân người nghèo khi được phỏng vấn cũng thừa nhận gia đình và cá nhân bị nghèo là do thiếu không được học hành.