phần Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm có 03 phần: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý tài chính tại các ĐVSN công lập Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Từ Sơn. Chƣơng 3: Đề xuất một số giải pháp tăng cƣờng công tác quản lý tài chính tại Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Từ Sơn. 9 CHƢƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC ĐVSN CÔNG LẬP 1. TỔNG QUAN VỀ ĐVSN CÔNG LẬP 1.
Khái niệm của ĐVSN công Theo quyết định số 08/2004/QĐ-TTg ngày 15/01/2004 của Thủ tƣớng Chính phủ đã xác định: ĐVSN là một loại hình đơn vị đƣợc Nhà trƣờng ra quyết định thành lập, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn nhất định nhằm thực hiện nhiệm vụ chuyên môn nhất định nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội do Nhà nƣớc giao trên lĩnh vực quản lý thực hiện các hoạt động sự nghiệp. Đó là đơn vị thuộc sở hữu Nhà nƣớc, hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, văn hóa, thông tin, nghiên cứu khoa học, y tế. không theo nguyên tắc hạch toán kinh doanh (quyết định số 08/2004/QĐ-TTg ngày 15/01/2004 của Thủ tƣớng Chính phủ). Căn cứ Luật viên chức 2010, ĐVSN công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nƣớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tƣ cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nƣớc.
Cũng theo Luật Viên chức năm 2010, viên chức là công dân Việt Nam đƣợc tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại ĐVSN công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hƣởng lƣơng từ quỹ lƣơng của đơn vị. Nhƣ vậy, ĐVSN công lập đƣợc nhận diện thông qua các yếu tố sau đây: (i) Đƣợc thành lập bởi cơ quan có thẩm quyền của Nhà nƣớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định; (ii) Là bộ phận cấu thành trong tổ chức bộ máy của cơ quan nhà nƣớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; (iii) Có tƣ cách pháp nhân; (iv) Cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nƣớc; 10 (v) Viên chức là lực lƣợng lao động chủ yếu, bảo đảm cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. Đặc điểm ĐVSN công lập 1. Đặc điểm về mặt cơ cấu tổ chức Căn cứ Điều 9 Luật Viên chức 2010 đƣợc sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 có quy định về ĐVSN công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của ĐVSN công lập nhƣ sau: - ĐVSN công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nƣớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tƣ cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nƣớc.
- ĐVSN công lập gồm: + ĐVSN công lập đƣợc giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là ĐVSN công lập đƣợc giao quyền tự chủ); + ĐVSN công lập chƣa đƣợc giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là ĐVSN công lập chƣa đƣợc giao quyền tự chủ). - Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí phân loại ĐVSN công lập quy định tại khoản 2 Điều này đối với từng lĩnh vực sự nghiệp; việc chuyển đổi ĐVSN sang mô hình doanh nghiệp, trừ ĐVSN trong lĩnh vực y tế và giáo dục; chế độ quản lý đối với ĐVSN công lập theo nguyên tắc bảo đảm tinh gọn, hiệu quả. - Căn cứ điều kiện cụ thể, yêu cầu quản lý đối với mỗi loại hình ĐVSN công lập trong từng lĩnh vực, Chính phủ quy định việc thành lập, cơ cấu chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý trong ĐVSN công lập, mối quan hệ giữa Hội đồng quản lý với ngƣời đứng đầu ĐVSN công lập. Đặc điểm về mặt nhân sự Các ĐVSN công lập hoạt động theo cơ chế độ thủ trƣởng.
Đồng thời 11 nhằm đảo bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, tránh cách tình trạng lạm quyền, vƣợt quyền, phòng chống tham nhũng, pháp luật đã đƣa ra sự nghiệp công lập nghiệp công lập tự đảm bảo chi thƣờng xuyên và đầu tƣ vào các đơn sự nghiệp công lập khác trong trƣờng hợp cần thiết. Nhân sự tại ĐVSN công lập chủ yếu là viên chức, hƣởng lƣơng từ ngân sách Nhà nƣớc hoặc từ thu nhập của đơn vị; đƣợc tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm theo hợp đồng làm việc. Về vốn đầu tư Nguồn tài chính của ĐVSN công tự bảo đảm chi thƣờng xuyên và chi đầu tƣ từ các nguồn sau: - Nguồn ngân sách nhà nƣớc: bao gồm nguồn ngân sách thƣờng xuyên và không thƣờng xuyên, trừ đơn vị tự chủ 100% đảm bảo chi cho đơn vị. - Nguồn thu hoạt động sự nghiệp: thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; hoạt động liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân theo đúng quy định của pháp luật và đƣợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của ĐVSN công; thu từ cho thuê tài sản công: đơn vị thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và phải đƣợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án cho thuê tài sản công.
- Nguồn thu phí đƣợc để lại ĐVSN công để chi theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí. - Nguồn vốn vay; vốn Trung tâm trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật. - Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có). Về mục đích ĐVSN công lập là đơn vị thuộc cơ quan Nhà nƣớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, đƣợc nhà nƣớc đầu tƣ, xây dựng cơ sở vật chất hoặc có thể đƣợc hỗ trợ ngân sách và hoạt động theo chế độ thủ trƣởng, có Hội đồng quản lý, tùy vào từng loại ĐVSN mà nhà nƣớc có sự hỗ trợ ngân sách ở những cấp độ khác nhau.
12 Các ĐVSN công lập đƣợc thành lập với mục đích cung cấp dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực nhà nƣớc chịu trách nhiệm cung ứng cho nhân dân hoặc lĩnh vực mà khu vực phi nhà nƣớc không có khả năng đầu tƣ hoặc không quan tâm để đầu tƣ. Kết quả của hoạt động sự nghiệp chủ yếu là tạo ra các dịch vụ công, phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp quá trình tái sản xuât xã hội. Nhờ việc sử dụng các hàng hóa công cộng do hoạt động sự nghiệp tạo ra mà quá trình tái sản xuất ra của cải vật chất trong xã hội đƣợc thuận lợi và ngày càng đạt hiệu quả cao. Hoạt động sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế, thể dục, thể thao mang đến tri thức và đảm bảo sức khoẻ cho lực lƣợng lao động, tạo điều kiện cho nguồn nhân lực có chất lƣợng ngày càng tốt hơn.
Hoạt động sự nghiệp khoa học, văn hóa mang lại những hiểu biết về tự nhiên, xã hội, tạo ra những công nghệ mới phục vụ sản xuât và đời sống. Vì vậy, hoạt động sự nghiệp luôn gắn bó hữu cơ và tác động tích cực tới quá trình tái sản xuât xã hội. Phân loại ĐVSN công 1. Phân loại theo cơ cấu tổ chức : - ĐVSN công lập thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
- ĐVSN thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉ nh, huyện. - ĐVSN công lập thuộc Doanh nghiệp nhà nƣớc. - ĐVSN công lập thuộc tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức chính trị-xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội 1. Phân loại ĐVSN công lập theo ngành, lĩnh vực: - ĐVSN công lập trong lĩnh vực giáo dục đào tạo.
- ĐVSN công lập trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp. - ĐVSN công lập trong lĩnh vực y tế. - ĐVSN công lập trong lĩnh vực văn hoá, thể thao và du lịch. - ĐVSN công lập trong lĩnh vực thông tin truyền thông và báo chí, khoa học và công nghệ.
- ĐVSN công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác. 13 Bằng cách phân loại này, Nhà nƣớc xác định đƣợc cơ cấu ngành đối với các đơn vị sự nghiệp công lập để có những chính sách kinh tế vĩ mô phù hợp trong từng thời kỳ. Có những lĩnh vực ĐVSN tất yếu phải tồn tại và phát triển thì cần nhiều sự điều tiết của nhà nƣớc. Có những ngành có thể xã hội hóa, Nhà nƣớc có thể chuyển đổi các ĐVSN công đủ điều kiện sang công ty cổ phần.
Theo mức tự chủ tài chính Theo Điều 9 Nghị định 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 quy định cơ chế tự chủ tài chính của ĐVSN công lập, các ĐVSN công lập đƣợc phân thành 4 loại: - Đơn vị nhóm 1: Tự đảm bảo chi thƣờng xuyên và chi đầu tƣ + Đơn vị có mức tự bảo đảm kinh phí chi thƣờng xuyên xác định theo phƣơng án quy định bằng hoặc lớn hơn 100%; có mức tự bảo đảm chi đầu tƣ bằng hoặc lớn hơn mức trích khấu hao và hao mòn tài sản cố định của đơn vị. + Mức tự bảo đảm chi đầu tƣ đƣợc xác định bao gồm các nguồn sau: + Số dự kiến trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp trong năm kế hoạch hoặc của bình quân 05 năm trƣớc liền kề; + Số thu phí đƣợc để lại để chi thƣờng xuyên không giao tự chủ theo quy định. + Đơn vị cung cấp các dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nƣớc, giá dịch vụ sự nghiệp công xác định theo cơ chế thị trƣờng, có tính đủ khấu hao tài sản cố định và có tích lũy dành chi đầu tƣ. - Đơn vị nhóm 2: Tự đảm bảo chi thƣờng xuyên + Đơn vị có mức tự bảo đảm kinh phí chi thƣờng xuyên xác định theo phƣơng án quy định bằng hoặc lớn hơn 100% và chƣa tự bảo đảm chi đầu tƣ từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn thu phí đƣợc để lại chi theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí, các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật; + Đơn vị thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thuộc danh mục 14 dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nƣớc, đƣợc Nhà nƣớc đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí (không bao gồm khấu hao tài sản cố định).