Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Ngân sách nhà nước (NSNN) nói chung và chi NSNN nói riêng là công cụ để Nhà nước thực hiện vai trò điều tiết, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Việc chi NSNN không chỉ đơn thuần là duy trì hoạt động của bộ máy chính quyền mà phải gắn liền với các chủ trương, đường lối phát triển kinh tế - xã hội nhằm đem lại hiệu quả phân bổ và sử dụng nguồn lực công, tránh tình trạng triệt tiêu nguồn lực của khu vực tư nhân hoặc làm nền kinh tế hoạt động dưới mức tiềm năng. Trên thế giới, các cải cách quản lý ngân sách hiện đại tập trung vào việc gắn kết chính sách, kế hoạch với ngân sách, quản lý theo kết quả đầu ra, xây dựng khuôn khổ chi tiêu trung hạn (MTEF), tăng cường phân cấp và nâng cao tính minh bạch, trách nhiệm giải trình.
Tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, công cuộc đổi mới và cải cách hành chính nhà nước đã xác định cải cách tài chính công là một trong bốn trụ cột. Luật NSNN sửa đổi năm 2006 của Lào đã tạo dấu mốc quan trọng khi trao quyền quyết định phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cho Hội đồng nhân dân cấp tỉnh/thành phố, thúc đẩy tính chủ động, linh hoạt của địa phương.
Tỉnh Hủa Phăn là một địa phương thuộc vùng Bắc Trung Bộ nước Lào, có địa hình đặc thù với 74% diện tích là rừng, 18% là núi cao và chỉ có 8% là đồng bằng/đồng ruộng. Dù đã có những chuyển biến tích cực, công tác quản lý chi NSNN tại tỉnh Hủa Phăn vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: quy trình phân bổ nguồn lực thiếu liên kết chặt chẽ giữa kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung hạn với dự báo kinh tế vĩ mô; hệ thống thông tin quản lý chi còn nhiều khiếm khuyết; việc quản lý chi chưa mang tính hệ thống và hiệu quả chưa cao. Do đó, việc nghiên cứu cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn và xác định giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chi NSNN tại tỉnh Hủa Phăn là yêu cầu cấp bách.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSNN địa phương nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Hủa Phăn. Để thực hiện mục đích này, các mục tiêu cụ thể được xác định gồm:
- Làm rõ lý luận về quản lý chi NSNN, các nhân tố ảnh hưởng và vai trò của chi NSNN.
- Tổng hợp kinh nghiệm của các nước, các tỉnh/thành phố và rút ra bài học kinh nghiệm cho tỉnh Hủa Phăn, CHDCND Lào.
- Khảo sát thực trạng quản lý chi NSNN ở tỉnh Hủa Phăn qua một số năm gần đây.
- Đánh giá thực trạng quản lý chi NSNN ở tỉnh Hủa Phăn giai đoạn khảo sát.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại tỉnh Hủa Phăn, CHDCND Lào đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý chi NSNN trên địa bàn tỉnh Hủa Phăn, CHDCND Lào.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận theo nghĩa hẹp, tập trung vào chi tiêu của chính quyền địa phương, giới hạn trọng tâm ở hai mảng: chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển cấp tỉnh (nguồn lực tài chính của chính quyền cấp tỉnh chủ yếu hình thành từ ngân sách tỉnh).
- Phạm vi thời gian: Thu thập tư liệu, nghiên cứu và đánh giá thực trạng giai đoạn 2005 - 2015 (trọng tâm từ năm ngân sách 2009 đến hết năm 2015); các định hướng, giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2030.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Hủa Phăn, CHDCND Lào.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Luận án điểm lại các công trình nghiên cứu quốc tế về lý thuyết chi tiêu công và quản lý ngân sách:
- Mabel Walker (1930): Công trình "Municipal Expenditures" tổng quan về lý thuyết chi NSNN, phân tích quy luật và khuynh hướng phân bổ chi NSNN.
- V. O. Key (1940): Bài báo "The Lack of a Budgetary Theory" chỉ ra khoảng trống lý thuyết trong phân bổ ngân sách và tầm quan trọng của việc tối ưu hóa hiệu quả phân bổ chi tiêu công.
- Peter M. Kettner (1996): Công trình "Measuring the Performance of Human Service Programs" so sánh sự tiến triển từ quản lý ngân sách theo khoản mục, theo công việc thực hiện, theo chương trình đến quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra, chứng minh tính ưu việt của phương pháp hướng đến đầu ra.
- Angel de la Fuente (2003): Nghiên cứu "Second-best redistribution through public investment: a characterization; an empirical test and an application to the case of Spain" xây dựng mô hình phân bổ đầu tư cơ sở hạ tầng công, phân tích vai trò tái phân phối của đầu tư công tại Tây Ban Nha.
- Wolfgang Streeck và Daniel Mertens (2011): Bài viết "Fiscal Austerity and Public Investment" khảo sát đầu tư công tại Mỹ, Đức, Thụy Điển giai đoạn 1981 - 2007; đưa ra 8 đặc trưng của hệ thống quản trị đầu tư công và khung đánh giá các giai đoạn quản trị đầu tư.
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
Luận án tiếp thu nhiều công trình nghiên cứu tại Việt Nam về quản lý chi tiêu công và NSNN:
- Dương Thị Bình Minh (2005): Sách chuyên khảo "Quản lý chi tiêu công ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp" hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực trạng chi NSNN, kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước Việt Nam giai đoạn 1991 - 2004.
- Nguyễn Ngọc Hải (2008): Luận án tiến sĩ "Hoàn thiện cơ chế chi NSNN cho việc cung ứng hàng hóa công cộng ở Việt Nam" làm rõ vai trò của Nhà nước trong cung ứng dịch vụ công và phân tích thực trạng quản lý chi NSNN trước và sau Luật NSNN.
- Nguyễn Thị Minh (2008): Luận án tiến sĩ "Đổi mới quản lý chi NSNN trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam" phân tích mối quan hệ phân cấp quản lý ngân sách, các phương thức quản lý chi theo yếu tố đầu vào, chương trình mục tiêu và kết quả đầu ra, đề xuất 5 nhóm giải pháp.
- Trần Văn Lâm (2009): Luận án tiến sĩ "Hoàn thiện quản lý chi NSNN nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh" nghiên cứu quản lý chi tiêu ngân sách địa phương, đề xuất 6 nhóm giải pháp trong đó có việc áp dụng khuôn khổ chi tiêu trung hạn (MTEF).
- Các công trình khác: Nghiên cứu của Lê Chi Mai (2006) về phân cấp NSNN; Hoàng Thúy Nguyệt (2008, 2009) về quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra và kế hoạch chi tiêu trung hạn; Trần Quốc Vinh (2009) về quản lý chi ngân sách vùng Đồng bằng sông Hồng; Trịnh Thị Thúy Hồng (2012) về quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản tại Bình Định; Trần Xuân Hải (Đề tài cấp Bộ) về quản lý tài chính công giai đoạn 2001 - 2010; Nguyễn Xuân Thu (2010), Nguyễn Đình Tài (2010), Nguyễn Trọng Thản (2011), Sử Đình Thành và Bùi Thị Mai Hoài (2012) về giám sát, đánh giá chi NSNN và quyết toán vốn đầu tư.
Các hướng nghiên cứu tại CHDCND Lào
- Khamkeo Chanthavong (2010): Đổi mới phân cấp quản lý ngân sách địa phương tại tỉnh Luangnamtha.
- Khamtanh Phommaseng (2009): Quản lý chi ngân sách thành phố Viêng Chăn.
- Sisouphan (2011): Phân bổ kinh phí NSNN cho giáo dục phổ thông ở CHDCND Lào.
- Pangthong Luangvanxay (2011): Luận án tiến sĩ nghiên cứu mô hình phân cấp quản lý NSNN tại Lào qua 4 giai đoạn (1986 - 2009), đề xuất 6 nhóm giải pháp phân cấp cho giai đoạn 2010 - 2015.
- Phanxay Thammasith (2011): Luận án tiến sĩ về giải pháp thực hiện cân đối NSNN ở Lào giai đoạn 2011 - 2015.
Khoảng trống nghiên cứu của luận án
Các công trình tại Lào trước đó chỉ tập trung vào phân cấp quản lý nguồn thu - nhiệm vụ chi hoặc vấn đề cân đối ngân sách chung. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về hoàn thiện quản lý chi NSNN ở cấp địa phương áp dụng cho một tỉnh miền núi có đặc thù địa hình, kinh tế - xã hội đặc biệt như tỉnh Hủa Phăn; chưa chỉ rõ các khâu yếu kém cụ thể trong quy trình quản lý chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển tại địa bàn này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm
- Khái niệm Ngân sách Nhà nước: Theo Luật NSNN sửa đổi số 02/QH ngày 26/12/2006 của Quốc hội Lào: "Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước".
- Đặc điểm NSNN: Gắn chặt với quyền lực kinh tế - chính trị của Nhà nước; là hoạt động phân phối lại nguồn tài chính thông qua luật lệ (thuế, định mức chi); ẩn sau hoạt động thu chi là các mối quan hệ lợi ích kinh tế trong xã hội.
- Quản lý chi NSNN: Quá trình Nhà nước vận dụng quy luật khách quan, sử dụng hệ thống phương pháp và công cụ quản lý tác động đến các hoạt động chi NSNN nhằm phục vụ chức năng quản lý và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm tính công khai, minh bạch, kỷ luật tài khóa và trách nhiệm giải trình.
- Phân loại nội dung chi NSNN:
- Chi thường xuyên: Quá trình phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ của Nhà nước đáp ứng các nhiệm vụ thường xuyên về quản lý kinh tế - xã hội, duy trì bộ máy, có tính chất ổn định và phục vụ tiêu dùng xã hội (quản lý hành chính, quốc phòng, an ninh, sự nghiệp y tế, giáo dục...).
- Chi đầu tư phát triển: Quá trình bố trí nguồn vốn NSNN để xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, tạo lập tài sản cố định và nền tảng phát triển dài hạn.
- Mô hình quản lý ngân sách hiện đại: Quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra (Performance-based Budgeting) và Khuôn khổ chi tiêu trung hạn (Medium-Term Expenditure Framework - MTEF).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án áp dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp với các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp điều tra, thu thập dữ liệu thực tế tại các sở, ban, ngành tỉnh Hủa Phăn.
- Phương pháp thống kê kinh tế, tổng hợp số liệu, chi tiết hóa.
- Phương pháp so sánh (so sánh dự toán với thực hiện, so sánh tỷ trọng qua các năm).
- Phương pháp phân tích, khái quát hóa và hệ thống hóa lý luận và thực tiễn.
Nguồn dữ liệu
- Văn bản pháp lý: Luật NSNN Lào năm 2006, các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hủa Phăn, quy định phân cấp quản lý ngân sách của CHDCND Lào.
- Số liệu thống kê, báo cáo quyết toán, kế hoạch ngân sách của chính quyền tỉnh Hủa Phăn giai đoạn 2005 - 2015 (trọng tâm 2009 - 2015).
- Tài liệu thứ cấp từ các hội thảo khoa học, tạp chí chuyên ngành Tài chính - Ngân sách của Việt Nam và Lào.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nước
Chương 1 tập trung làm rõ bản chất, đặc điểm, vai trò của chi NSNN và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi NSNN:
- Hệ thống hóa các nội dung cơ bản của chu trình quản lý chi NSNN: lập dự toán chi, chấp hành/thực hiện dự toán, quyết toán chi ngân sách, kiểm toán và đánh giá hiệu quả chi NSNN.
- Phân tích cơ chế quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra và quản lý ngân sách trong khuôn khổ chi tiêu trung hạn (MTEF); làm rõ mối liên hệ giữa chi phí đầu vào và kết quả đầu ra.
- Tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN ở cấp địa phương.
- Phân tích bài học kinh nghiệm quốc tế: cải cách chi tiêu công ở các nước OECD; kinh nghiệm quản lý chi NSNN theo kết quả đầu ra và khuôn khổ chi tiêu trung hạn tại các nước phát triển; kinh nghiệm quản lý chi NSNN tại một số địa phương của Việt Nam (Quảng Ninh, Bình Định...).
- Rút ra bài học cho tỉnh Hủa Phăn: cần có sự nỗ lực kiểm soát các khoản chi, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá quá trình quản lý chi.
Chương 2: Thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Hủa Phăn giai đoạn 2005 - 2015
Chương 2 trình bày tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá chi tiết thực trạng quản lý chi ngân sách tại tỉnh Hủa Phăn trong giai đoạn 2005 - 2015:
- Đặc điểm kinh tế - xã hội địa phương: Tỉnh miền núi có 74% diện tích rừng, 18% núi cao, 8% ruộng/đồng bằng; quy mô kinh tế nhỏ, nguồn thu nội địa hạn chế, phụ thuộc nhiều vào điều tiết ngân sách và vốn hỗ trợ.
- Thực trạng quản lý chi thường xuyên (2005 - 2015):
- Khảo sát các khâu: lập dự toán chi thường xuyên, chấp hành dự toán và quyết toán chi thường xuyên.
- Phân tích chi thường xuyên theo các lĩnh vực: chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo, sự nghiệp y tế, chi quản lý hành chính nhà nước.
- Phân tích tình hình tiết kiệm kinh phí và tăng thu nhập bình quân từ chế độ tự chủ tại các đơn vị cấp tỉnh.
- Đánh giá sự chênh lệch giữa dự toán giao đầu năm và số liệu thực hiện thực tế.
- Thực trạng quản lý chi đầu tư phát triển (2005 - 2015):
- Công tác lập và điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) hàng năm.
- Việc cấp phát, thanh toán vốn đầu tư đối với các công trình, dự án sử dụng vốn NSNN.
- Công tác thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư và quyết toán vốn đầu tư XDCB.
- Tình hình điều chỉnh tăng/giảm vốn triển khai so với Nghị quyết của HĐND tỉnh.
- Hệ thống bảng biểu thực tế được trình bày trong luận án:
| Danh mục bảng biểu thực tế trong luận án | Nội dung phản ánh |
|---|---|
| Bảng 1 | Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) |
| Bảng 2 | Tỷ lệ chi thường xuyên so với tổng chi NSNN và so với GDP |
| Bảng 2.x (Kinh phí tiết kiệm) | Kinh phí tiết kiệm và thu nhập bình quân tăng thêm từ việc thực hiện chế độ tự chủ của các đơn vị cấp tỉnh |
| Bảng 4 | Tình hình chi sự nghiệp giáo dục đào tạo Tỉnh Hủa Phăn |
| Bảng 6 | So sánh tình hình thực hiện chi thường xuyên so với dự toán được giao đầu năm |
| Bảng 7 | Cơ cấu chi ngân sách ở Tỉnh Hủa Phăn giai đoạn 2005 - 2015 |
| Bảng 8 | Điều chỉnh tăng (+) giảm (-) vốn triển khai so với Nghị quyết HĐND tỉnh |
| Bảng 10 | Kết quả thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư; Mối liên hệ giữa chi phí và kết quả đầu ra |
| Bảng số liệu bổ sung (Chương 2) | Thu ngân sách nội địa thực hiện giai đoạn 2005 - 2015 |
| Bảng 7 (ĐTPT) | Cơ cấu chi ĐTPT tỉnh Hủa Phăn giai đoạn 2005 - 2015 |
| Bảng 10 (Tỷ trọng) | Tỷ trọng chi ngân sách trên địa bàn Tỉnh Hủa Phăn |
- Đánh giá chung: Công tác quản lý chi NSNN tỉnh Hủa Phăn còn thiếu tính hệ thống; phân bổ nguồn lực chưa gắn kết chặt chẽ với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung hạn; quy trình thẩm định dự án đầu tư và quyết toán còn bất cập, dàn trải.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Hủa Phăn CHDCND Lào đến năm 2030
Chương 3 xây dựng định hướng, mục tiêu và đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện đến năm 2030:
- Bối cảnh và mục tiêu: Phân tích định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hủa Phăn đến năm 2030; xác định mục tiêu và các yêu cầu đặt ra đối với quản lý chi NSNN trên địa bàn.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên:
- Hoàn thiện quản lý chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo.
- Hoàn thiện quản lý chi sự nghiệp y tế.
- Hoàn thiện quản lý chi hành chính Nhà nước và các loại chi sự nghiệp khác.
- Rà soát, loại bỏ hoặc giảm bớt quy mô các khoản chi không cần thiết; sắp xếp thứ tự ưu tiên các sản phẩm đầu ra và hoạt động tương ứng.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý chi đầu tư phát triển:
- Nâng cao hiệu quả quản lý và huy động vốn đầu tư.
- Tăng cường vốn đầu tư cho các ngành then chốt và cơ sở hạ tầng liên quan.
- Gắn kết chặt chẽ giữa nhóm chi thường xuyên và chi đầu tư trong phân phối nguồn lực tài chính.
- Thực hành tiết kiệm chi ngân sách để bổ sung nguồn vốn đầu tư công.
- Nhóm giải pháp về công cụ và phương thức quản lý hiện đại:
- Hoàn thiện hệ thống định mức phân bổ và định mức chi NSNN.
- Áp dụng quy trình lập dự toán và phân bổ ngân sách trên cơ sở khuôn khổ chi tiêu trung hạn (MTEF) hướng theo kết quả đầu ra nhằm gắn kết chính sách, kế hoạch với ngân sách.
- Điều kiện thực hiện giải pháp:
- Đổi mới tư duy quản lý chi NSNN gắn với thúc đẩy kinh tế - xã hội.
- Hoàn thiện khung pháp lý và các điều kiện triển khai khuôn khổ chi tiêu trung hạn.
- Tăng cường điều kiện quản lý chi đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Hủa Phăn.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa, bổ sung và phát triển cơ sở lý luận về quản lý chi NSNN tại chính quyền địa phương trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi từ cơ chế mệnh lệnh hành chính sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.
- Làm rõ cơ sở khoa học của các phương thức quản lý chi tiêu hiện đại: xác lập khuôn khổ chi tiêu trung hạn (MTEF), quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra, và mối quan hệ hữu cơ giữa chi đầu tư và chi thường xuyên ở cấp tỉnh.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng quản lý chi NSNN (chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển) tại tỉnh Hủa Phăn qua chuỗi số liệu 2005 - 2015, gắn với các đặc thù địa hình miền núi và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.
- Chỉ rõ các điểm nghẽn, khâu yếu kém trong công tác lập, chấp hành, điều chỉnh và quyết toán dự toán ngân sách tại tỉnh Hủa Phăn; sự thiếu liên kết giữa kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch ngân sách.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và điều kiện thực hiện cụ thể có tầm nhìn đến năm 2030 cho tỉnh Hủa Phăn, bao gồm:
- Danh mục thứ tự ưu tiên sản phẩm đầu ra và mục tiêu kinh tế - xã hội để phân bổ tối ưu nguồn lực tài chính.
- Đổi mới phương thức quản lý chi sự nghiệp giáo dục, y tế, quản lý hành chính.
- Quy trình lập dự toán theo khuôn khổ chi tiêu trung hạn (MTEF) gắn với kết quả đầu ra.
- Hoàn thiện hệ thống định mức phân bổ và định mức chi ngân sách địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu chi NSNN theo nghĩa hẹp (chi tiêu của chính quyền địa phương) và giới hạn phạm vi trọng tâm vào hai mảng chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển của ngân sách cấp tỉnh Hủa Phăn giai đoạn 2005 - 2015; chưa bao quát toàn diện các quỹ tài chính ngoài ngân sách (EBT) và các chi tiết vi mô tại cấp huyện/bản.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục nghiên cứu việc triển khai mô hình MTEF khi khung pháp lý của CHDCND Lào có những điều chỉnh mới sau giai đoạn 2016.
- Nghiên cứu cơ chế kiểm soát và quản lý nợ công, vốn hỗ trợ quốc tế (ODA, ADB, WB) gắn liền với chi đầu tư phát triển tại các tỉnh vùng sâu, vùng xa của Lào.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền tỉnh Hủa Phăn (CHDCND Lào): Luận án cung cấp luận cứ thực tiễn và hệ thống giải pháp giúp Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Hội đồng nhân dân tỉnh Hủa Phăn tham khảo trong công tác lập dự toán, phân bổ nguồn lực, xây dựng định mức chi và nâng cao hiệu quả chi tiêu công.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách tài chính tại Lào: Tài liệu hữu ích cho quá trình hoàn thiện thể chế quản lý ngân sách địa phương, thực hiện phân cấp tài chính và thí điểm áp dụng khuôn khổ chi tiêu trung hạn (MTEF) hướng tới kết quả đầu ra.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên chuyên ngành Kinh tế tài chính - Ngân hàng / Tài chính công: Nguồn tài liệu tham khảo chuyên sâu về mô hình quản lý ngân sách địa phương tại các nền kinh tế đang phát triển và khu vực chuyển đổi. Phần đáng tham khảo nhất là cơ sở lý luận về MTEF, phương pháp đánh giá thực trạng chi ngân sách cấp tỉnh miền núi và hệ thống bảng biểu so sánh dự toán - thực hiện tại Hủa Phăn.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận khái niệm chi NSNN theo phạm vi nào?
Luận án tiếp cận chi NSNN theo nghĩa hẹp, tập trung vào các khoản chi tiêu của chính phủ và chính quyền địa phương, trong đó trọng tâm là chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển của cấp tỉnh Hủa Phăn từ nguồn lực ngân sách tỉnh.
2. Đặc điểm địa lý tự nhiên của tỉnh Hủa Phăn được ghi nhận trong luận án là gì?
Tỉnh Hủa Phăn thuộc vùng Bắc Trung Bộ nước Lào, có địa hình đặc thù với diện tích rừng chiếm 74%, đồi núi cao chiếm 18%, và diện tích đồng bằng/đồng ruộng chỉ chiếm 8%.
3. Khung thời gian thu thập dữ liệu và đánh giá thực trạng của luận án là giai đoạn nào?
Luận án khảo sát dữ liệu tổng quan trong giai đoạn 2005 - 2015, giới hạn trọng tâm thu thập tư liệu và đánh giá thực trạng quản lý chi NSNN từ năm ngân sách 2009 đến hết năm 2015; các định hướng và giải pháp được đề xuất đến năm 2030.
4. Luận án đề xuất áp dụng công cụ quản lý ngân sách hiện đại nào cho tỉnh Hủa Phăn?
Luận án đề xuất áp dụng quy trình lập dự toán và phân bổ ngân sách trên cơ sở khuôn khổ chi tiêu trung hạn (MTEF) hướng theo kết quả đầu ra nhằm gắn kết chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội với ngân sách nhà nước.
5. Văn bản pháp luật căn bản nào của Lào về ngân sách được luận án sử dụng làm căn cứ pháp lý?
Luật Ngân sách Nhà nước sửa đổi số 02/QH do Quốc hội nước CHDCND Lào ban hành ngày 26/12/2006.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của NCS. Thongvon Luong Phimma đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nước địa phương và phân tích bức tranh thực trạng chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển tại tỉnh Hủa Phăn giai đoạn 2005 - 2015. Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn trong phân bổ nguồn lực và kiểm soát chi tiêu, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp định hướng đến năm 2030 với trọng tâm là hoàn thiện định mức chi, gắn kết chi thường xuyên với chi đầu tư và từng bước áp dụng khuôn khổ chi tiêu trung hạn (MTEF) theo kết quả đầu ra. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác cải cách tài chính công tại tỉnh Hủa Phăn nói riêng và CHDCND Lào nói chung.