Tổng quan nghiên cứu

Quản lý nhân lực trong các tổ chức công lập đóng vai trò then chốt đối với hiệu lực, hiệu quả của nền hành chính nhà nước. Tại Sở Tài chính tỉnh Hưng Yên, từ giai đoạn đầu tái lập tỉnh khi số thu ngân sách địa phương chỉ đáp ứng khoảng 25% tổng chi ngân sách và phải phụ thuộc 75% vào trợ cấp của Trung ương, đến nay đơn vị đã vươn lên bảo đảm cân đối 100% thu chi và đóng góp vào ngân sách quốc gia. Thành tựu này có sự đóng góp trực tiếp từ năng lực và phẩm chất của đội ngũ cán bộ, công chức. Tuy nhiên, trước bối cảnh tinh giản biên chế và hiện đại hóa ngành tài chính, công tác tổ chức nhân sự tại Sở còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn lớn: tình trạng hẫng hụt nhân sự cục bộ khi có hơn 15% cán bộ chủ chốt đồng loạt đến tuổi nghỉ chế độ trong cùng một giai đoạn, cùng với việc nhân sự mới tuyển dụng cần từ 6 đến 12 tháng mới có thể thích ứng đầy đủ với công việc chuyên môn.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhân lực công, phân tích sâu thực trạng tổ chức bộ máy và 7 khâu quản lý nhân sự tại Sở Tài chính tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016 - 2018. Từ đó, tác giả nhận diện các mặt hạn chế, phân tích nguyên nhân gốc rễ và đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tài chính công đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng gồm 10 bảng số liệu và 3 sơ đồ biểu đồ phân tích, giúp tối ưu hóa hiệu suất làm việc của hơn 60 cán bộ công chức, đồng thời nâng cao chỉ số cải cách hành chính và năng lực điều hành ngân sách tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết quản trị nguồn nhân lực hiện đại của Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh (2012) cùng mô hình quản lý nhân lực trong tổ chức công của Trần Thu Hà và Vũ Hoàng Ngân (2011). Hệ thống lý luận này được vận hành trên 4 khái niệm nền tảng:

  • Nguồn nhân lực khu vực công: Đội ngũ cán bộ, công chức được tuyển dụng, bổ nhiệm theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, sở hữu trình độ chuyên môn, đạo đức công vụ và kỹ năng hành chính để thực thi quyền lực nhà nước.
  • Hoạch định nhân lực công: Quá trình xác định cung - cầu nhân sự trên cơ sở vị trí việc làm và khối lượng công việc, nhằm bảo đảm cân bằng cơ cấu ngạch bậc và trình độ chuyên môn.
  • Đào tạo, bồi dưỡng công chức: Hoạt động trang bị, cập nhật kiến thức chuyên môn nghiệp vụ theo tinh thần Nghị định số 18/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Tạo động lực và đãi ngộ toàn diện: Cơ chế kết hợp giữa đãi ngộ vật chất theo thang bảng lương nhà nước và đãi ngộ tinh thần thông qua khen thưởng, cơ hội thăng tiến và môi trường làm việc văn minh.

Khung quy trình quản lý nhân lực trong tổ chức công được luận văn chuẩn hóa qua 7 nội dung xuyên suốt: Hoạch định nguồn nhân lực; Tuyển dụng công chức; Bố trí, sử dụng, đề bạt và bổ nhiệm; Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn; Đánh giá thực thi công vụ; Tạo động lực làm việc; Kiểm tra, giám sát công vụ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cách tiếp cận kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng với nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp phong phú:

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả thực hiện khảo sát toàn bộ (census sampling) với cỡ mẫu 62 cán bộ, công chức và người lao động đang công tác tại 8 phòng ban chuyên môn thuộc Sở Tài chính tỉnh Hưng Yên năm 2018. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện tuyệt đối, phản ánh đầy đủ ý kiến từ cấp lãnh đạo Sở, trưởng phó phòng đến chuyên viên và lao động hợp đồng theo Nghị định 68.
  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo thống kê nhân sự, báo cáo tài chính - ngân sách định kỳ giai đoạn 2016 - 2018. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua bảng hỏi khảo sát về mức độ hài lòng đối với chính sách đãi ngộ, môi trường làm việc và công tác bổ nhiệm. Tác giả áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian 3 năm và phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT) để đánh giá thực trạng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực nghiệm tại Sở Tài chính tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016 - 2018 đã làm rõ các kết quả nổi bật sau:

  • Cơ cấu trình độ học vấn đạt chuẩn cao: Đến năm 2018, 100% cán bộ, công chức thuộc biên chế hành chính đều có trình độ đại học trở lên. Trong đó, tỷ lệ công chức có trình độ thạc sĩ đạt 22,58% (tăng 4,8% so với năm 2016), tỷ lệ đại học chiếm 77,42%. Về cơ cấu giới tính, tỷ lệ lao động nữ chiếm 51,61% và nam chiếm 48,39%, thể hiện sự cân bằng giới vững chắc trong bộ máy cơ quan.
  • Công tác đào tạo, bồi dưỡng được duy trì thường xuyên: Trong giai đoạn 3 năm (2016 - 2018), cơ quan đã cử 142 lượt cán bộ tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn tài chính, quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính và lý luận chính trị, đạt tỷ lệ bình quân hơn 75% lượt cán bộ được đào tạo lại mỗi năm.
  • Bất cập trong công tác đánh giá và phân loại: Mặc dù 100% cán bộ hoàn thành nhiệm vụ và trên 88,5% đạt danh hiệu lao động tiên tiến hàng năm, nhưng phương pháp đánh giá còn mang tính bình quân chủ nghĩa, chưa có chỉ số đo lường hiệu suất công việc cụ thể.
  • Chính sách tạo động lực vật chất còn hạn chế: Kết quả khảo sát thực tế cho thấy có tới 68,4% cán bộ công chức cho rằng mức lương và phụ cấp hiện tại chưa đáp ứng được nhu cầu tái sản xuất sức lao động và chưa tạo ra đòn bẩy kinh tế đủ mạnh để giữ chân nhân tài.

Thảo luận kết quả

Thực tế nghiên cứu chỉ ra rằng những rào cản trong quản lý nhân lực tại Sở xuất phát từ tính chất quản lý hành chính tập trung và thang bảng lương cứng nhắc của khu vực công. Khi so sánh với mô hình thu hút nhân lực chất lượng cao của thành phố Đà Nẵng, việc thiếu cơ chế tự chủ tài chính linh hoạt khiến Sở Tài chính Hưng Yên gặp khó khăn trong việc thu hút sinh viên tốt nghiệp loại xuất sắc từ các trường đại học hàng đầu.

Dữ liệu nghiên cứu khi được biểu diễn qua biểu đồ cột thể hiện sự biến động ngạch bậc (chuyên viên, chuyên viên chính) và biểu đồ tròn phân tích mức độ hài lòng về chế độ đãi ngộ đã minh chứng trực quan cho sự mất cân đối giữa khối lượng công việc ngày càng tăng và mức thu nhập thực tế. Việc thiếu quy hoạch kế cận đồng bộ dẫn đến hiện tượng hẫng hụt nhân lực khi có tới 5 vị trí lãnh đạo cấp phòng nghỉ hưu trong vòng 2 năm liên tiếp. Đây là bài học quan trọng cho các cơ quan tài chính công trong việc xây dựng bản đồ nhân sự kế cận dài hạn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân sự tại đơn vị:

  • Tái cấu trúc quy trình hoạch định và quy hoạch nhân sự: Giao Văn phòng Sở chủ trì xây dựng bản đồ nhân lực dự báo cung - cầu vị trí việc làm giai đoạn 2021 - 2025. Phấn đấu 100% vị trí lãnh đạo cấp phòng đều có tối thiểu 2 cán bộ nguồn được phê duyệt quy hoạch, hoàn thành thẩm định trong quý IV/2021 nhằm triệt tiêu hoàn toàn rủi ro thiếu hụt nhân sự cục bộ.
  • Đổi mới phương thức tuyển dụng gắn với vị trí việc làm: Thực hiện đa dạng hóa hình thức thi tuyển kết hợp giữa bài thi viết chuyên môn tài chính công và phỏng vấn giải quyết tình huống thực tế. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ tuyển dụng công chức có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và kỹ năng phân tích dữ liệu số đạt trên 40% trong tổng số chỉ tiêu tuyển mới từ năm 2022.
  • Hiện đại hóa công tác đánh giá theo bộ chỉ số KPI: Ban Giám đốc Sở phối hợp với Công đoàn cơ quan ban hành Quy chế đánh giá hiệu quả công việc cá nhân theo từng tháng và quý. Đặt chỉ tiêu phân loại thực chất với tỷ lệ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ không vượt quá 20% tổng biên chế, triển khai thử nghiệm từ quý I/2022.
  • Nâng cao thu nhập tăng thêm và chế độ đãi ngộ phi tài chính: Tận dụng triệt để cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP để thực hành tiết kiệm chi thường xuyên, trích lập quỹ thu nhập tăng thêm nhằm tăng mức chi trả bình quân cho cán bộ lên 0,5 - 0,8 lần so với lương cấp bậc hiện hưởng trước năm 2023. Đồng thời, tổ chức tuyên dương gương điển hình tiên tiến trong vòng 24 giờ sau khi hoàn thành các chuyên án quản lý ngân sách lớn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm độc giả trong hệ thống hành chính và giới học thuật:

  • Lãnh đạo và chuyên viên phụ trách tổ chức cán bộ tại các Sở Tài chính: Cung cấp bộ công cụ đánh giá thực trạng và phương pháp xây dựng kế hoạch phân bổ biên chế cho quy mô từ 50 đến 100 công chức ngành tài chính cấp tỉnh.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, cấu trúc luận văn 4 chương và cách xử lý dữ liệu nhân sự trong tổ chức công lập.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu tại các học viện hành chính, trường đại học kinh tế: Khai thác dữ liệu thực chứng gồm 10 bảng biểu chi tiết giai đoạn 2016 - 2018 làm tình huống nghiên cứu (case study) trong các học phần Quản trị nhân lực khu vực công và Cải cách hành chính nhà nước.
  • Cán bộ quản lý tại Sở Nội vụ và Ban Tổ chức Tỉnh ủy: Tham khảo các đề xuất cải cách tiêu chí đánh giá KPI và chính sách đãi ngộ để cụ thể hóa thành các văn bản chỉ đạo quản lý công chức trên toàn địa bàn tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

Vấn đề cấp bách nhất trong quản lý nhân lực tại Sở Tài chính Hưng Yên là gì?

Vấn đề cấp bách nhất là tình trạng mất cân đối cục bộ về độ tuổi khi hơn 15% nhân sự chủ chốt đồng loạt đến tuổi nghỉ hưu trong cùng một thời điểm. Điều này đòi hỏi cơ quan phải gấp rút đào tạo nhân sự kế cận và rút ngắn thời gian làm quen công việc của công chức mới từ 12 tháng xuống còn dưới 6 tháng.

Khung nghiên cứu của luận văn tiếp cận theo những quy trình nào?

Luận văn tiếp cận toàn diện theo 7 nội dung cốt lõi của quản trị nhân lực công, bao gồm: hoạch định nhu cầu, tuyển dụng công chức, bố trí sử dụng và luân chuyển, đào tạo bồi dưỡng chuyên môn, đánh giá kết quả thực thi công vụ, tạo động lực làm việc và kiểm tra giám sát công vụ theo chuẩn mực hành chính.

Cơ cấu trình độ của đội ngũ công chức Sở Tài chính Hưng Yên được ghi nhận ra sao?

Theo số liệu thống kê năm 2018, 100% công chức của Sở đều đạt trình độ chuyên môn từ đại học trở lên, trong đó trình độ thạc sĩ chiếm 22,58% tổng biên chế. Tỷ lệ này cao hơn mặt bằng chung của nhiều cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, tạo nền tảng vững chắc cho việc hiện đại hóa công tác tài chính công.

Luận văn sử dụng phương pháp chọn mẫu nào để phân tích thực trạng?

Nghiên cứu áp dụng phương pháp điều tra toàn bộ với cỡ mẫu 62 cán bộ, công chức và người lao động tại tất cả 8 phòng ban chuyên môn của Sở năm 2018. Cách tiếp cận này giúp loại trừ hoàn toàn sai số chọn mẫu, bảo đảm dữ liệu khảo sát về chính sách tiền lương và môi trường làm việc có độ tin cậy cao.

Đâu là giải pháp mang tính đột phá để nâng cao hiệu quả làm việc của công chức?

Giải pháp đột phá là chuyển đổi từ phương thức đánh giá thi đua định tính sang áp dụng bộ chỉ số đánh giá hiệu quả công việc KPI theo tháng, khống chế tỷ lệ xuất sắc dưới 20%. Kết hợp với đó là tăng thu nhập tăng thêm từ 0,5 đến 0,8 lần lương cơ bản thông qua cơ chế tự chủ tài chính tiết kiệm chi thường xuyên.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về 7 nội dung quản lý nhân sự trong các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh.
  • Khảo sát và phân tích thực chứng cơ cấu 62 cán bộ công chức Sở Tài chính tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016 - 2018 với 100% đạt chuẩn đại học trở lên.
  • Phát hiện chính xác 2 rào cản lớn nhất: sự hẫng hụt nhân sự chủ chốt do già hóa cục bộ và 68,4% cán bộ chưa hài lòng với mức đãi ngộ hiện hành.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về hoạch định, tuyển dụng, đánh giá KPI và tăng thu nhập tự chủ với lộ trình triển khai rõ ràng đến năm 2025.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn hữu ích cho công tác cải cách hành chính và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tài chính công tại các địa phương trên toàn quốc.

Quý độc giả, các nhà quản lý và học viên cao học quan tâm có thể tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế của tác giả Lê Thu Thảo để ứng dụng các mô hình và giải pháp quản trị nhân sự công vào thực tiễn cơ quan, đơn vị mình.