Đặt vấn đề Phần 2: Nội dung nghiên cứu Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý tài chính của Công ty cổ phần tƣ vấn xây dựng trƣờng học Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015-2017 Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công ty cổ phần tƣ vấn xây dựng trƣờng học Thừa Thiên Huế đến năm 2025 Phần 3: Kết luận và kiến nghị 4 PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Tài chính doanh nghiệp 1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp - Tài chính doanh nghiệp là 1 khâu trong hệ thống tài chính của nền kinh tế thị trƣờng, là 1 phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra đời của nền kinh tế hàng hóa tiền tệ, tính chất và mức độ phát triển của tài chính doanh nghiệp cũng phụ thuộc vào tính chất và nhịp độ phát triển của nền kinh tế hàng hóa.
- Tài chính doanh nghiệp là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp nhằm góp phần đạt tới các mục tiêu của doanh nghiệp. Các hoạt động có liên quan đến việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ thuộc các hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Các quan hệ tài chính oanh nghiệp Các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp hợp thành các quan hệ tài chính của doanh nghiệp. Tổ chức tốt các mối quan hệ tài chính trên cũng nhằm đạt tới các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp.Quan hệ giữa oanh nghiệp với Nhà nƣớc Đây là mối quan hệ phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nƣớc, khi Nhà nƣớc góp vốn vào doanh nghiệp.Quan hệ giữa oanh nghiệp với thị trƣờng tài chính Thị trƣờng tài chính là thị trƣờng giao dịch các loại tài sản tài chính nhƣ cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu… Thành phần tham gia giao dịch trên thị trƣờng tài chính bao gồm: hộ gia đình, doanh nghiệp, các tổ chức tài chính trung gian và chính phủ là những ngƣời tham gia mua và bán các loài tài sản tài chính – hàng hóa của thị trƣờng tài chính.
Nhƣ vậy, doanh nghiệp có thể mua và bán các loại hàng hóa của thị trƣờng tài chính nhƣ cổ phiếu, trái phiếu,… để đáp ứng nhu cầu vốn ngắn, dài hạn hoặc đầu tƣ số tiền tạm thời nhàn rỗi chƣa sử dụng đến. Quan hệ giữa oanh nghiệp với thị trƣờng đầu vào và đầu ra về hàng h a, ịch vụ Trong nền kinh tế, doanh nghiệp có quna hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp khác trên thị trƣờng hàng hóa, dịch vụ. Đây là những thị trƣờng mà tại đó doanh nghiệp tiến hành mua sắm vật tƣ, máy móc thiết bị, nhà xƣởng, tìm kiếm lao động…. Điều quan trọng là thông qua thị trƣờng, doanh nghiệp có thể xác định đƣợc nhu cầu hàng hóa và dịch vụ cần thiết cung ứng.
Trên cơ sở đó, doanh nghiệp hoạch định ngân sách đầu tƣ, kế hoạch sản xuất, tiếp thị nhằm th a mãn nhu cầu thị trƣờng. Quan hệ trong nội ộ oanh nghiệp Đây là quan hệ giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh, giữa cổ đông và ngƣời quản lý, giữa cổ đông và chủ nợ, giữa quyền sử dụng và quyền sở hữu vốn. Các quan hệ này đƣợc thể hiện thông qua hàng loạt chính sách của doanh nghiệp nhƣ: chính sách cổ tức (phân phối thu nhập), chính sách đầu tƣ, chính sách về cơ cấu vốn, chi phí,… 1. Các quyết định tài chính oanh nghiệp quan trọng Hệ thống tài chính trong doanh nghiệp đƣợc ví nhƣ hệ thống tuần hoàn máu trong cơ thể nuôi tất cả các bộ phận và toàn thể.
Tài chính có thể nằm dƣới dạng tiền, vật tƣ, nguyên liệu, tài sản phát sinh lúc hình thành nguồn vốn hoặc trong quá trình hoạt động nhƣ các khoản phải thu, phải trả. Vì vậy, các quyết định quản trị hệ thống tài chính đều phải quy về các bài toán tài chính đơn giản phù hợp thực trạng của doanh nghiệp. Nội dung để đƣa ra các quyết định quản trị tài chính: + Xây dựng kế hoạch tài chính, nhất là kế hoạch dòng tiền. + Quản trị tài sản lƣu động và vốn lƣu động thông qua việc cân đối thu chi trong hoạt động thƣờng xuyên.
+ Quản trị tài sản cố định thông qua chi đầu tƣ và thu lại vốn đầu tƣ theo năm tài chính. Quy trình hình thành các quyết định quản trị tài chính: 6 + Lập kế hoạch tài chính, kiểm soát đƣợc dòng tiền, kế hoạch thu trả nợ. + Quản lý nguồn thu, nguồn chi căn cứ các báo cáo phân tích, cắt giảm chi phí không cần thiết. + Kiểm soát công nợ thƣờng xuyên, chặt chẽ, có chính sách xử lý nợ rốt ráo.
+ Kiểm soát chặt chẽ vật tƣ hàng hóa, xuất nhập tồn kho, trên đƣờng đi, hàng gửi. + Đánh giá kết quả thực hiện với kế hoạch. Phƣơng pháp đƣa ra các quyết định quản trị tài chính doanh nghiệp hiệu quả: + Cần phải nắm rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp. Để làm đƣợc điều này, cần phải dựa vào các báo cáo tài chính của doanh nghiệp mình, sau đó tiến hành phân tích tài chính của doanh nghiệp qua các số liệu và tình hình hoạt động kinh doanh.
Từ đó nhìn thấy tình hình thực tế và cơ hội kinh doanh mới để mà nắm bắt. + Chú trọng đến cơ chế quản trị tài chính doanh nghiệp, đặc biệt là nguồn vốn của doanh nghiệp. Cơ chế quản lý nguồn vốn quyết định đến sự phát triển các hoạt động kinh doanh và đảm bảo tính an toàn tài chính cho doanh nghiệp. Vì thế nên cần phải điều chỉnh cơ cấu thu chi phù hợp với việc cắt giảm các chi phí đầu vào.
Để đảm bảo kế hoạch chi hợp lý, hiệu quả, đảm bảo kiểm soát đƣợc bội chi, tiến tới cân bằng vốn và doanh thu. + Tập trung hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính. Cần chủ động tiếp cận và tìm kiếm nguồn vốn đầu tƣ trên thị trƣờng vốn, thị trƣờng tài chính và phải coi chi phí đầu tƣ về vốn là một phần của hiệu quả đầu tƣ và sản xuất kinh doanh. + Đẩy nhanh tiến trình nâng cao năng lực của bộ máy quản lý tài chính trong doanh nghiệp.
Đặc biệt phải khẩn trƣơng hình thành đội ngũ chuyên gia quản lý tài chính có năng lực, trình độ chuyên môn, đáp ứng yêu cầu của các hoạt động kinh doanh. + Xem xét, lựa chọn cơ cấu vốn sử dụng sao cho tiết kiệm và đạt hiệu quả nhất. Công cụ để đƣa ra các quyết định quản trị tài chính: 7 + Lập đƣợc tất cả các báo cáo tài chính và quản trị theo yêu cầu kiểm toán đòi h i hoặc nhu cầu quản lý căn bản của doanh nghiệp liên quan đến tiền hàng. + Lập đƣợc các báo cáo phân tích tài chính và mô hình tài chính trên quy mô tổng hợp.
+ Kết hợp công cụ kế toán với các nguyên tắc thu chi, kiểm soát nội bộ. Quyết định đầu tƣ (sử dụng vốn) Trả lời câu h i “Vốn dùng để làm gì?” để đem lại hiệu quả và lợi ích cao nhất cho doanh nghiệp. Quyết định đầu tƣ liên quan đến: tổng giá trị tài sản và giá trị từng bộ phận tài sản (lƣu động, cố định) và mối quan hệ cân đối giữa các bộ phận tài sản. Cụ thể: - Quyết định đầu tƣ tài sản lƣu động bao gồm: tồn quỹ, tồn kho, chính sách bán chịu hàng hoá, đầu tƣ tài chính ngắn hạn.
- Quyết định đầu tƣ tài sản cố định bao gồm: mua sắm tài sản cố định mới, thay thế tài sản cố định cũ, đầu tƣ dự án, đầu tƣ tài chính dài hạn. - Quyết định quan hệ cơ cấu giữa đầu tƣ tài sản lƣu động và tài sản cố định, bao gồm: sử dụng đòn bẩy hoạt động, điểm hoà vốn. Quyết định đầu tƣ đƣợc xem là quyết định quan trọng nhất trong các quyết định tài chính doanh nghiệp vì nó tạo ra giá trị cho doanh nghiệp. Một quyết định đầu tƣ đúng sẽ góp phần làm gia tăng giá trị của doanh nghiệp, qua đó gia tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu.
Ngƣợc lại, một quyết định đầu tƣ sai sẽ làm tổn thất giá trị doanh nghiệp, do đó sẽ làm thiệt hại tài sản cho chủ doanh nghiệp. Quyết định tài trợ vốn (huy động vốn) Vốn là yếu tố không thể thiếu trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Quyết định tổ chức huy động vốn, lựa chọn nguồn vốn, cơ cấu nguồn vốn là bƣớc khởi đầu để bắt đầu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quyết định nguồn tài trợ gắn liền với quyết định lựa chọn loại nguồn vốn nào cung cấp cho việc mua sắm tài sản, nên sử dụng vốn chủ sở hữu hay vốn vay, nên dùng vốn vay ngắn hạn hay dài hạn.
Ngoài ra quyết định về nguồn vốn còn xem xét mối quan hệ giữa lợi nhuận để lại tái đầu tƣ và lợi nhuận đƣợc phân chia cho các cổ 8 đông dƣới hình thức cổ tức. Tiếp theo nhà quản trị phải quyết định làm thế nào để huy động đƣợc các nguồn vốn đó. Cụ thể: - Quyết định huy động nguồn vốn ngắn hạn: vay ngắn hạn hay sử dụng tín dụng thƣơng mại, vay ngắn hạn ngân hàng hay sử dụng tín phiếu công ty. - Quyết định huy động nguồn vốn vay dài hạn: nợ dài hạn hay vốn cổ phần, quyết định vay dài hạn ngân hàng hay phát hành trái phiếu công ty, sử dụng vốn cổ phần phổ thông hay vốn cổ phần ƣu đãi.
Có đƣợc một quyết định đúng đắn là một thách thức không nh đối với những ngƣời ra quyết định. Điều đó đòi h i ngƣời ra quyết định phải có những hiểu biết về việc sử dụng các công cụ phân tích trƣớc khi ra quyết định. Quyết định phân phối Trả lời câu h i “Lợi nhuận đƣợc chia nhƣ thế nào?”. Quyết định về phân phối (phân chia lợi nhuận) hay còn gọi là chính sách cổ tức của công ty (đối với công ty cổ phần).
Giám đốc tài chính sẽ phải lựa chọn giữa việc sử dụng lợi nhuận sau thuế để chia cổ tức hay là giữ lại để tái đầu tƣ. Ngoài ra giám đốc tài chính cần phải quyết định chọn chính sách cổ tức nào tốt nhất, tác động gì đến giá trị của doanh nghiệp hay giá cổ phiếu trên thị trƣờng.