Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, việc hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập đóng vai trò then chốt nhằm nâng cao chất lượng dạy và học. Thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa, với quy mô dân số 150.902 người trên diện tích tự nhiên 44,94 km2, đang chứng kiến sự chuyển dịch kinh tế mạnh mẽ khi thu nhập bình quân đầu người tăng từ 47,61 triệu đồng năm 2019 lên 53,36 triệu đồng vào năm 2021, đồng thời tỷ lệ hộ nghèo giảm ấn tượng từ 2,49% xuống 0,45%. Trên địa bàn hiện có 3 trường Trung học phổ thông công lập gồm THPT Chu Văn An, THPT Sầm Sơn và THPT Nguyễn Thị Lợi, phục vụ 4.515 học sinh phân bổ trong 99 lớp học năm học 2021 - 2022.

Mặc dù các trường đã có nhiều nỗ lực thực hiện công khai dân chủ theo Luật Ngân sách Nhà nước, thực tiễn quản lý tài chính giai đoạn 2019 - 2021 vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: nguồn thu phụ thuộc lớn vào ngân sách nhà nước, công tác xã hội hóa giáo dục chưa khai thác hết tiềm năng, một số khoản chi thường xuyên vượt dự toán cục bộ và công tác tự kiểm tra nội bộ chưa diễn ra định kỳ. Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng, phân tích các mắt xích quản lý từ khâu lập dự toán, chấp hành dự toán đến quyết toán và thanh tra, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2022 - 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp các cơ sở giáo dục tối ưu hóa hiệu quả phân bổ ngân sách, nâng cao tỷ lệ tự chủ tài chính và gia tăng thu nhập cho đội ngũ 239 cán bộ, giáo viên và nhân viên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết Quản trị công mới và lý thuyết Quản lý tài chính công trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục. Theo đó, quản lý tài chính trong trường học là chuỗi quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý nhằm huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính hiệu quả, phục vụ trực tiếp cho mục tiêu phát triển giáo dục toàn diện. Mô hình nghiên cứu vận hành theo vòng đời chu trình ngân sách khép kín gồm ba giai đoạn chính: lập dự toán ngân sách, quản lý chấp hành dự toán thu chi và thanh tra kiểm tra gắn liền với quyết toán tài chính cuối kỳ.

Khung khổ pháp lý và lý luận cốt lõi của đề tài bám sát Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, Luật Giáo dục năm 2019 và Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT. Các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa gồm: cơ chế tự chủ tài chính nhóm đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, quy chế chi tiêu nội bộ, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và quỹ bổ sung thu nhập. Mô hình lý thuyết xác định rõ bốn yêu cầu bắt buộc: quản lý nghiêm ngặt theo dự toán, đảm bảo tính công khai minh bạch, duy trì nguyên tắc tiết kiệm hiệu quả và nâng cao trách nhiệm giải trình của người đứng đầu trước cơ quan quản lý nhà nước cũng như cộng đồng xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ báo cáo quyết toán tài chính, dự toán ngân sách, quy chế chi tiêu nội bộ của 3 trường THPT cùng các số liệu phát triển kinh tế - xã hội của Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Sầm Sơn trong giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021.

Về quy mô và phương pháp chọn mẫu, đề tài thực hiện phương pháp chọn mẫu khảo sát toàn bộ tổng thể với cỡ mẫu là 100% các trường THPT công lập trên địa bàn thành phố Sầm Sơn (gồm 3 trường với tổng số 239 cán bộ, giáo viên, nhân viên kế toán và quản lý trong năm 2021). Việc chọn mẫu toàn bộ tổng thể đảm bảo tính bao quát tuyệt đối, phản ánh chính xác đặc thù của hệ thống giáo dục THPT tại địa phương mà không bị sai lệch do chọn mẫu ngẫu nhiên. Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp phân tổ thống kê, đồ thị trực quan và phương pháp so sánh đối chiếu chuỗi thời gian. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm làm rõ xu hướng biến động của các dòng tiền thu - chi, phân tích chênh lệch giữa dự toán được giao và thực tế quyết toán, từ đó chỉ rõ các sai lệch định mức để đưa ra khuyến nghị chuẩn xác.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu quy mô trường lớp và nhân sự có sự phân hóa rõ nét giữa các cơ sở giáo dục. THPT Chu Văn An dẫn đầu về quy mô với 42 lớp học và 1.992 học sinh, tiếp theo là THPT Sầm Sơn với 30 lớp và 1.318 học sinh, và THPT Nguyễn Thị Lợi có quy mô nhỏ nhất với 27 lớp cùng 1.205 học sinh. Tổng số nhân sự toàn ngành tăng từ 234 người năm 2019 lên 239 người năm 2021, trong đó giáo viên trực tiếp giảng dạy chiếm tỷ trọng áp đảo xấp xỉ 90%, đội ngũ quản lý có 9 người (mỗi trường 3 cán bộ) và 15 nhân viên hành chính. Trình độ chuyên môn đạt chuẩn 100% đại học, đặc biệt tỷ lệ cán bộ có trình độ trên đại học tăng trưởng từ 9,40% (22 người) năm 2019 lên 11,30% (27 người) năm 2021.

Thứ hai, cơ cấu nguồn thu còn phụ thuộc rất lớn vào bầu sữa ngân sách nhà nước. Kinh phí do nhà nước cấp chiếm tỷ trọng dao động từ 80% đến 85% tổng nguồn thu của các trường, trong khi các nguồn thu sự nghiệp từ học phí, dịch vụ trông giữ xe, căng tin và nguồn tài trợ xã hội hóa chỉ đóng góp khoảng 15% đến 20%. Giai đoạn 2019 - 2021, giá trị sản xuất toàn thành phố đạt 7.373 tỷ đồng vào năm 2021 (tăng 45,71% so với năm 2020), mở ra nhiều tiềm năng nhưng sự đóng góp từ các nguồn lực bên ngoài vào trường học vẫn còn rất khiêm tốn.

Thứ ba, cơ cấu chi thường xuyên tập trung chủ yếu vào con người. Chi trả tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương chiếm trên 75% tổng chi thường xuyên của các đơn vị. Các khoản chi cho hoạt động chuyên môn, mua sắm thiết bị dạy học hiện đại và bảo dưỡng cơ sở vật chất chỉ chiếm dưới 25%. Việc thực hiện trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và Quỹ bổ sung thu nhập tại các trường còn ở mức thấp do chênh lệch thu lớn hơn chi hàng năm còn hạn chế.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu phản ánh bức tranh thực tiễn có thể được mô hình hóa sinh động thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu thu và bảng cân đối các khoản chi thường xuyên qua từng năm. Biểu đồ cho thấy sự mất cân đối rõ rệt khi nguồn thu sự nghiệp sụt giảm cục bộ trong năm 2020 do ảnh hưởng của đại dịch làm gián đoạn các hoạt động dịch vụ học đường.

Nguyên nhân của tình trạng trên bắt nguồn từ cả yếu tố khách quan lẫn chủ quan. Về khách quan, định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương vẫn thực hiện theo Quyết định số 4762/2016/QĐ-UBND và Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND của tỉnh Thanh Hóa, vốn chưa theo kịp mức độ biến động giá cả thị trường. Về chủ quan, năng lực lập dự toán của bộ phận kế toán có lúc chưa sát với nhu cầu thực tế, dẫn đến tình trạng một số mục chi nghiệp vụ vượt dự toán phải điều chỉnh bổ sung. So sánh với các nghiên cứu tại các đô thị khác trong tỉnh Thanh Hóa, các trường THPT tại Sầm Sơn có lợi thế lớn về vị trí địa lý thuận lợi và tỷ lệ học sinh tốt nghiệp đạt trên 99%, tuy nhiên mức độ linh hoạt trong khai thác tài sản công và dịch vụ giáo dục chất lượng cao vẫn cần được tháo gỡ về mặt cơ chế.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại 3 trường THPT trên địa bàn thành phố Sầm Sơn, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm thực hiện theo lộ trình cụ thể:

Thứ nhất, hoàn thiện công tác lập dự toán thu chi ngân sách. Ban Giám hiệu phối hợp với Kế toán trưởng tiến hành rà soát, ứng dụng hệ thống phần mềm kế toán số chuyên ngành nhằm lập dự toán bám sát định mức kinh tế - kỹ thuật theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP. Thời gian hoàn thành trước ngày 30 tháng 9 hàng năm. Mục tiêu giảm thiểu sai lệch giữa dự toán và thực tế quyết toán xuống dưới 5%.

Thứ hai, đẩy mạnh khai thác các nguồn thu hợp pháp và tăng cường xã hội hóa giáo dục. Các trường cần xây dựng đề án khai thác tài sản công, liên doanh cung cấp dịch vụ giáo dục kỹ năng sống, thể thao học đường và kêu gọi tài trợ hợp pháp từ các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố du lịch Sầm Sơn. Chỉ tiêu nâng tỷ trọng nguồn thu ngoài ngân sách lên 25% đến 30% tổng nguồn thu trong giai đoạn 2023 - 2025. Bộ phận tài vụ triển khai 100% thanh toán học phí qua hệ thống ngân hàng không dùng tiền mặt trong vòng 12 tháng.

Thứ ba, siết chặt quản lý chi tiêu và hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ. Hiệu trưởng các trường chỉ đạo rà soát định mức khoán chi văn phòng phẩm, tiền điện nước, công tác phí, đảm bảo tiết kiệm tối thiểu 10% chi hành chính hàng năm. Số kinh phí tiết kiệm được ưu tiên trích lập Quỹ bổ sung thu nhập nhằm tăng mức chi trả thu nhập tăng thêm cho 239 cán bộ, giáo viên từ 0,3 đến 0,5 lần lương cơ bản theo quy định.

Thứ tư, nâng cao chất lượng nhân sự kế toán và tăng cường công tác thanh kiểm tra. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với UBND thành phố Sầm Sơn tổ chức tối thiểu 2 đợt bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý tài chính công mỗi năm cho đội ngũ kế toán trường học. Thiết lập cơ chế tự kiểm tra tài chính nội bộ định kỳ 6 tháng/lần, công khai 100% báo cáo tài chính lên cổng thông tin điện tử của nhà trường nhằm phát huy tối đa quyền giám sát của tập thể giáo viên và xã hội.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm 1: Ban Giám hiệu và Hiệu trưởng các trường THPT công lập. Luận văn cung cấp khung tham chiếu chuẩn mực để xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ, tối ưu hóa các định mức khoán chi và quản lý chặt chẽ chu trình lập dự toán - chấp hành dự toán theo đúng các quy định hiện hành.

Nhóm 2: Đội ngũ kế toán trưởng, kế toán viên trường học. Tài liệu đóng vai trò như một cẩm nang nghiệp vụ thực tiễn, hướng dẫn chi tiết quy trình xử lý hóa đơn chứng từ, phương pháp hạch toán các quỹ sự nghiệp và lập báo cáo quyết toán minh bạch, chính xác theo biểu mẫu Kho bạc Nhà nước.

Nhóm 3: Các cơ quan quản lý nhà nước gồm Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Sầm Sơn, UBND tỉnh Thanh Hóa. Đề tài mang lại góc nhìn đa chiều về những điểm nghẽn thực tiễn để phục vụ việc rà soát, điều chỉnh định mức phân bổ chi thường xuyên trên mỗi đầu học sinh cho giai đoạn ổn định ngân sách tiếp theo.

Nhóm 4: Học viên cao học, giảng viên và sinh viên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Tài chính - Ngân hàng. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu tài chính trường học, cung cấp hệ thống số liệu thực tế giai đoạn 2019 - 2021 để phát triển các đề tài liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP được phân loại như thế nào đối với các trường THPT tại Sầm Sơn? Hiện nay, 3 trường THPT trên địa bàn Sầm Sơn thuộc nhóm đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (nhóm 3). Nhà nước cấp kinh phí hỗ trợ chi thường xuyên sau khi đơn vị đã sử dụng nguồn thu sự nghiệp và học phí, với tỷ lệ tự chủ nguồn chi hoạt động đạt khoảng 15% đến 20%.

Quy mô học sinh và lớp học có tác động trực tiếp ra sao đến nguồn kinh phí phân bổ hàng năm? Quy mô học sinh là căn cứ định mức để phân bổ ngân sách nhà nước theo giai đoạn. Với quy mô 42 lớp (THPT Chu Văn An), 30 lớp (THPT Sầm Sơn) và 27 lớp (THPT Nguyễn Thị Lợi), trường có quy mô học sinh càng lớn thì tổng định mức kinh phí giao tự chủ càng cao, tạo dư địa thuận lợi hơn trong việc trích lập các quỹ.

Tại sao chi trả tiền lương và phụ cấp lại chiếm tới hơn 75% tổng chi thường xuyên của các trường? Đặc thù của ngành giáo dục là thâm dụng lao động chuyên môn cao. Với 239 cán bộ, giáo viên đạt 100% chuẩn đại học và 11,30% trên đại học, nguồn kinh phí phải ưu tiên thanh toán đầy đủ lương theo ngạch bậc, phụ cấp thâm niên, phụ cấp đứng lớp và các khoản trích đóng bảo hiểm theo luật định.

Trường THPT được trích lập các quỹ nào từ phần chênh lệch thu lớn hơn chi cuối năm? Theo quy định pháp luật, phần chênh lệch thu lớn hơn chi thường xuyên giao tự chủ được ưu tiên trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (tối thiểu 10% đến 20%), Quỹ bổ sung thu nhập (tối đa không quá 2 lần quỹ lương ngạch bậc) và Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tối đa từ 1,5 đến 2,5 tháng lương thực hiện).

Giải pháp trọng tâm nào giúp các trường THPT tại Sầm Sơn tăng cường nguồn thu hợp pháp ngoài ngân sách? Các trường cần tận dụng điều kiện phát triển kinh tế du lịch của thành phố với giá trị sản xuất 7.373 tỷ đồng để đẩy mạnh xã hội hóa, kêu gọi tài trợ giáo dục hợp pháp, đồng thời xây dựng đề án sử dụng tài sản công vào mục đích cho thuê sân bãi thể thao, căng tin theo đúng quy định pháp luật.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý chuẩn mực về quản lý tài chính trong các trường THPT công lập theo tinh thần Nghị định số 60/2021/NĐ-CP.
  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng tại 3 trường THPT trên địa bàn TP. Sầm Sơn với quy mô 4.515 học sinh và 239 cán bộ nhân sự trong giai đoạn 2019 - 2021.
  • Chỉ rõ các hạn chế cốt lõi về sự phụ thuộc ngân sách nhà nước (trên 80%), chi lương chiếm tỷ trọng cao (trên 75%) và công tác lập dự toán còn phát sinh sai lệch.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về lập dự toán, mở rộng nguồn thu, tiết kiệm định mức chi và nâng cao năng lực kế toán kèm lộ trình thực hiện đến năm 2025.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng giúp Sở GD&ĐT Thanh Hóa và UBND TP. Sầm Sơn hoàn thiện chính sách phân bổ ngân sách giáo dục trong kỷ nguyên số.

Để tối ưu hóa công tác quản lý tài chính học đường, các cơ sở giáo dục cần chủ động rà soát ngay quy chế chi tiêu nội bộ và áp dụng chuyển đổi số tài chính toàn diện. Quý độc giả, cán bộ quản lý và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng các mô hình phân tích của luận văn để nâng cao hiệu quả tài chính tại đơn vị mình.