lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có kết cấu 3 chƣơng nhƣ sau: - hƣơng 1: ơ sở lý luận về quản lý tài chính trong các trƣờng Trung học phổ thông. - hƣơng 2: Thực trạng quản lý tài chính trong các trƣờng Trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh óa - hƣơng 3: iải pháp hoàn thiện quản lý tài chính trong các trƣờng Trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh óa 4 C ƣơn CƠ SỞ LÝ LU N VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC TRƢ NG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1. Tổng quan về trƣờng Trung học phổ phông 1. Khái niệm, nhiệm vụ quyền hạn của trường Trung học phổ thông * Khái niệm Ở nƣớc ta hiện nay, giáo dục phổ thông đƣợc chia thành giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hƣớng nghề nghiệp.
iai đoạn giáo dục cơ bản gồm cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở; giai đoạn giáo dục định hƣớng nghề nghiệp là cấp trung học phổ thông. Theo Luật giáo dục (2019) quy định về các cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông thì: “ iáo dục trung học phổ thông đƣợc thực hiện trong 03 năm học, từ lớp mƣời đến hết lớp mƣời hai. ọc sinh vào học lớp mƣời phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Tuổi của học sinh vào học lớp mƣời là 15 tuổi và đƣợc tính theo năm” [17].
* Nhiệm vụ, quyền hạn của trường Trung học phổ thông Nhiệm vụ và quyền hạn của trƣờng T PT là một trong những nội dung trọng tâm và đƣợc quy định tại iều 3 iều lệ trƣờng trung học cơ sở, phổ thông và trƣờng phổ thông ban hành kèm theo Thông tƣ 12/2011/TT- T của ộ & T, cụ thể nhƣ sau: [2] - Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chƣơng trình giáo dục phổ thông dành cho cấp T S và cấp T PT do ộ trƣởng ộ & T ban hành. ông khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lƣợng giáo dục. - Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật. - Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trƣờng; quản lý học sinh theo quy định của ộ ộ & T.
- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi đƣợc phân công. 5 - Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục. Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục. - Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nƣớc.
- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội. - Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lƣợng giáo dục. - Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Vai trò của trường Trung học phổ thông Trong hệ thống giáo dục phổ thông, vai trò của trƣờng T PT hết sức quan trọng.
Vai trò đó đƣợc thể hiện nhƣ sau: - Trƣờng T PT là bậc học cuối cùng của giáo dục phổ thông, là nơi hoàn thiện kiến thức cơ bản toàn diện cho học sinh. Trƣờng T PT là cơ sở giáo dục của bậc trung học, bậc học nối tiếp bậc tiểu học và cấp trung học cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ thông. Ở bậc T PT, học sinh đƣợc cung cấp hệ thống tri thức toàn diện, các kỹ năng và hƣớng nghiệp. Tùy theo kết quả học tập, nguyện vọng, học sinh có thể lựa chọn một hƣớng đi thích hợp cho mình.
Nhà trƣờng có vai trò chuẩn bị một cách tốt nhất, dù cho lựa chọn hƣớng đi nào, học sinh cũng có đầy đủ trình độ, bản lĩnh vững vàng, sẵn sàng học tập và công tác tốt. - Trƣờng T PT là nơi tạo ra những hạt giống tốt cho các trƣờng ại học, cao đẳng, trung cấp và nguồn nhân lực cho đất nƣớc. Sau khi học xong cấp T PT, các em học sinh có thể lựa chọn hai con đƣờng đó là tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc tham gia vào thị trƣờng để kiếm sống sau đó có điều kiện học lên. ù lựa chọn con đƣờng nào thì các trƣờng T PT cũng là nơi ƣơm mầm nguồn nhân lực cho đất nƣớc.
6 Quản lý t i c ín trong c c trƣờn Trun ọc p ổ t ôn 1. Khái niệm * Quản lý Khái niệm “Quản lý” đƣợc sử dụng khá phổ biến, tuy nhiên vẫn chƣa có khái niệm chung mà nó đƣợc hiểu dƣới các góc tiếp cận khác nhau của từng nhà nghiên cứu. Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2014): “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hƣớng đích của chủ thể quản lý tới đối tƣợng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [10]. Trần Khánh ức định nghĩa: “Quản lý là hoạt động có ý thức của con ngƣời nhằm định hƣớng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm ngƣời hay một cộng đồng ngƣời để đạt đƣợc các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất [8].
Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý là những tác động hoạch của chủ thể quản lý trong việc huy động, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất [11]. ác quan điểm tuy có góc nhìn khác nhau nhƣng đều có điểm chung đó là: - Quản lý là tác động có mục đích; - Quản lý bao gồm hai yếu tố cơ bản đó là chủ thể quản lý và đối tƣợng quản lý. ai yếu tố này có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau; - hủ thể quản lý thông qua các công cụ, phƣơng pháp để hƣớng các đối tƣợng quản lý đạt đƣợc mục tiêu đề ra của tổ chức một cách hiệu quả nhất. Trên cơ sở đó, tác giả đƣa ra quan điểm về quản lý nhƣ sau: Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý tác động lên các đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra của tổ chức một cách hiệu quả nhất.
7 * Tài chính Theo Từ điển Tiếng Việt thì “Tài chính là việc quản lý của cải xã hội tính bằng tiền theo những mục đích nhất định” [20]. Tài chính là sự vận động của vốn tiền tệ diễn ra ở mọi chủ thể trong xã hội. Nó phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong phân phối các nguồn tài chính thông qua việc tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của các chủ thể trong xã hội [4]. Nhƣ vậy có thể hiểu: Tài chính là một thuật ngữ đƣợc sử dụng khi đề cập tới vấn đề liên quan đến sự vận động của các dòng tiền phát sinh trên cơ sở các mối quan hệ giữa các chủ thể trong nền kinh tế.
Nó phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong phân phối các nguồn tài chính thông qua việc tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của các chủ thể trong xã hội. * Quản lý tài chính(QLTC) ặng Văn u, ùi Tiến anh (2010) cho rằng: QLTC là các phương thức quản lý việc huy động, phân phối, sử dụng các nguồn lực tài chính nhằm thỏa mãn các nhu cầu của các chủ thể trong phát triển kinh tế, xã hội [7]. Nguyễn Thị Yến (2020) định nghĩa: “Quản lý tài chính là quản lý quỹ tiền tệ, quản lý việc phân phối các nguồn tài chính, sử dụng các quỹ tiền tệ một cách chặt chẽ, hợp lý và có hiệu quả theo đúng mục đích đã xây dựng” [21]. Theo quan điểm của tác giả thì: QLTC là quá trình trong đó chủ thể quản lý huy động, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính một cách hiệu quả nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra.
* Quản lý tài chính trong các trường THPT Từ khái niệm về QLT tác giả cho rằng: QLTC trong các trường THPT là quá trình trong đó chủ thể quản lý các trường THPT huy động, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính một cách hiệu quả nhằm đạt được mục tiêu giáo dục. Yêu cầu quản lý tài chính trong các trường Trung học phổ thông QLT là một trong những hoạt động quản lý quan trọng đối với bất kỳ một tổ chức nào trong điều kiện kinh tế thị trƣờng. ối với các cơ sở & T, QLT góp phần sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích các nguồn lực tài chính tập trung cho giáo dục đào tạo, thực hiện tốt các chính sách (tiền lƣơng, trợ cấp, tăng thu nhập,.) đối với đội ngũ cán bộ giáo viên, học sinh, sinh viên mang lại hiệu quả thiết thực trong việc thực hiện công bằng xã hội. QLT góp phần củng cố và tăng cƣờng cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu dạy và học nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục [1].
ể phát huy đƣợc vai trò của QLT trong các trƣờng T PT thì QLT tại các trƣờng T PT cần phải đảm bảo các yêu cầu nhƣ sau: Thứ nhất, QLTC trong các trường THPT phải được thực hiện theo dự toán Quản lý theo dự toán là khâu quan trọng, có ý nghĩa quyết định với một chu trình ngân sách. Quản lý dự toán thực hiện tốt sẽ có tác động tích cực bảo đảm cân đối thu – chi ngân sách định kỳ. Thứ hai, QLTC trong các trường THPT phải đảm bảo công khai minh bạch ây là yêu cầu rất quan trọng trong công tác QLT. Thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý sẽ tạo điều kiện cho cộng đồng có thể giám sát, kiểm soát các quyết định thu chi tài chính, hạn chế những thất thoát và đảm bảo tính hiệu quả.
Nguyên tắc công khai, minh bạch đƣợc thực hiện trong suốt chu trình ngân sách. Thứ ba, QLTC trong các trường THPT phải đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả. Trong các trƣờng T PT công lập, nguồn tài chính chủ yếu vẫn từ nguồn NSNN.