Tổng quan luận án

Công trình "Quản lý tài chính của trường trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục" của tác giả Đào Hoàng Trường là luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9140114), được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên vào năm 2019 dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Phạm Hồng Quang và TS. Lý Tiến Hùng.

Tính cấp thiết của luận án được đặt trong bối cảnh Việt Nam đang hoàn thiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập quốc tế và chịu sự tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo được khẳng định tại Nghị quyết số 29-NQ/TW năm 2013 và Nghị quyết số 44/NQ-CP năm 2014, trong đó nhiệm vụ hoàn thiện phân cấp quản lý nhà nước và thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục giữ vai trò trọng tâm. Quá trình phân cấp quản lý tài chính giáo dục đã được triển khai từ Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII (năm 1993), Luật Giáo dục năm 1998, cùng hệ thống văn bản hướng dẫn như Nghị định số 10/2002/NĐ-CP, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP. Tuy nhiên, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu và thực tiễn: công tác quản trị tài chính tại nhiều trường trung học phổ thông (THPT) còn lỏng lẻo, giải ngân tùy tiện, chi sai dự toán được duyệt, hạch toán không đúng tiêu chuẩn, định mức chi chưa sát thực tế. Phần lớn cán bộ quản lý trường học trưởng thành từ giáo viên, thiếu kiến thức chuyên sâu về tài chính; nhân viên kế toán thiếu tính chủ động; hệ thống thông tin kế toán quản trị chưa được thiết lập đồng bộ; các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào cơ chế phân cấp chung hoặc gói gọn trong một địa phương, chưa xây dựng được hệ thống tiêu chí định lượng đánh giá mức độ thực hiện trách nhiệm giải trình tài chính ở cấp trường THPT.

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý tài chính của trường THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục, đề xuất các giải pháp quản lý tài chính của trường THPT để thực hiện quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình của nhà trường, bảo đảm tính hiệu quả, bền vững, minh bạch, công khai phục vụ nâng cao chất lượng giáo dục.

Giả thuyết khoa học của luận án xác định: Quản lý tài chính của các trường THPT còn nhiều hạn chế, mức độ tự chủ và năng lực thực hiện trách nhiệm giải trình còn thấp, gây ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục, đào tạo trong nhà trường; nếu đề xuất được các giải pháp quản lý tài chính theo hướng tăng cường tự chủ và trách nhiệm giải trình phù hợp và được thực hiện một cách đồng bộ thì sẽ mở rộng được nguồn thu, sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo trong nhà trường, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

Luận án triển khai 4 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý tài chính của trường THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
  2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý tài chính trong các trường THPT trong bối cảnh đổi mới hiện nay.
  3. Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý tài chính theo hướng tăng cường tự chủ và trách nhiệm giải trình của các trường THPT.
  4. Tổ chức khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp được đề xuất.

Khách thể nghiên cứu là hoạt động tài chính của trường THPT. Đối tượng nghiên cứu là giải pháp quản lý tài chính của trường THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Phạm vi không gian: Điều tra, khảo sát thực trạng và tổ chức khảo nghiệm tại một số trường THPT đặc trưng vùng miền thuộc 15 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Lào Cai, Tuyên Quang, Phú Thọ, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Đắk Lắk, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Tây Ninh, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý số liệu trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2017 (kết hợp chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011–2015).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung xác lập cơ sở khoa học của quản lý tài chính gắn với thực hiện tự chủ tài chính và trách nhiệm giải trình ở 5 nội dung nghiệp vụ: xây dựng quy chế tài chính nội bộ; xây dựng kế hoạch tài chính; quản lý hoạt động thu - chi, báo cáo tài chính, quyết toán; kiểm tra tài chính nội bộ, kiểm toán; thực hiện công khai, minh bạch tài chính.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án được tác giả phân định thành hai nhóm công trình trong nước và quốc tế, tập trung vào hai mảng nội dung: quản lý tài chính giáo dục và phân cấp quản lý tài chính trường học.

Về các nghiên cứu quốc tế:

  • Paulsen M.C. (2001) nghiên cứu bản chất các chính sách tài chính giáo dục ở cấp độ trung ương, địa phương và nhà trường, chỉ ra phương thức phân bổ ngân sách dựa theo hiệu quả hoạt động giáo dục, điều kiện hoạt động, cùng chính sách tài chính cho học phí, khu vực công - tư, giáo viên và học sinh.
  • Gary Becker phân tích hiệu quả kinh tế của giáo dục, khẳng định vai trò cốt lõi của đầu tư cho nguồn nhân lực trong chính sách phát triển quốc gia.
  • George Psacharopoulos (1973, 1986, cùng J. Jimenez) phân tích kinh tế học giáo dục, thu hồi vốn đầu tư giáo dục, chi tiêu, học phí, giá thành giáo dục, tài chính công và các lựa chọn chính sách tài chính ở các quốc gia đang phát triển.
  • Khung phân tích SABER - Finance của Ngân hàng Thế giới xác định 3 mục tiêu của hệ thống tài chính giáo dục (bảo đảm điều kiện cơ bản, thực hiện công bằng, bảo đảm hiệu quả) và 5 lĩnh vực then chốt (điều kiện học và nguồn lực; chi tiêu giáo dục; nguồn thu; cơ chế phân bổ và sử dụng vốn; kiểm soát hoạt động tài chính cùng năng lực quản lý).
  • Viện Kế hoạch Giáo dục Quốc tế (IIEP, 1968) nghiên cứu phân tích chi phí - lợi ích, chi phí - hiệu quả và các nhân tố ảnh hưởng đến dự báo chi phí giáo dục.
  • Estelle James, Elizabeth M. King và Ace Suryadi nghiên cứu so sánh hiệu quả quản lý tài chính giữa trường công lập và trường dân lập tại Indonesia.
  • Peter Lorange (2003) nghiên cứu quy trình quản lý tài chính, khai thác nguồn thu ngoài ngân sách nhà nước và khả năng tự chủ tài chính trong nhà trường.
  • Jamil Salmi và Arthur M. (trong các nghiên cứu do UNDP hỗ trợ) chỉ ra hai mô hình phân bổ ngân sách giáo dục: mô hình truyền thống và mô hình phân bổ dựa trên kết quả thực hiện.
  • Nobuo Akai, Masayo Sakata, Ryuichi Tanaka (2007) kiểm định thực nghiệm tại Hoa Kỳ về tác động của phân cấp quản lý tài chính đến chất lượng giáo viên và kết quả học tập của học sinh.
  • Các công trình của Felipe Barrera, Tazeen Fasih, Harry Patrinos (2009) về phân cấp ra quyết định và Barbara Bruns, Deon Filmer, Harry Anthony Patrinos (2011) về trách nhiệm giải trình và tính minh bạch trong trường học.

Về các nghiên cứu tại Việt Nam:

  • Phạm Viết Vượng làm rõ lý luận quản lý trường học là hoạt động huy động và điều phối các nguồn lực phục vụ mục tiêu giáo dục.
  • Nguyễn Thị Thanh nghiên cứu hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập, cấu trúc báo cáo quyết toán và quy chế chi tiêu nội bộ.
  • Phạm Quang Sáng và Phạm Thành Nghị nghiên cứu phân bổ ngân sách giáo dục gắn với chỉ số phát triển con người.
  • Đỗ Thị Thu Hằng, Trần Thị Bích Liễu (2013) nghiên cứu phân cấp quản lý tài chính giáo dục phổ thông, chỉ ra rào cản về thủ tục lập dự toán, thiếu hụt nguồn lực và năng lực của cán bộ quản lý.
  • Nguyễn Hồng Thuận (2009) tổng kết 5 bài học phân cấp quản lý trường THPT: kết hợp tập trung với phân cấp; tránh mô hình phức tạp; bảo đảm quyền hạn đi đôi với trách nhiệm; gắn phân cấp với kiện toàn bộ máy và kết quả đầu ra; gắn trách nhiệm quản lý với phát triển bền vững.
  • Nguyễn Thị Hải Hà (2013) phân tích thực trạng lập và thực thi ngân sách địa phương, kỷ luật tài khóa và vấn đề nợ xây dựng cơ bản.
  • Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đỗ Thị Thu Hằng và cộng sự nghiên cứu chính sách phi tập trung hóa tài chính cho giáo dục THPT.
  • Đặng Thị Thanh Huyền (2003, 2013) nghiên cứu tự chủ và tự chịu trách nhiệm trường học theo tiếp cận hệ thống, cùng giải pháp đầu tư giáo dục phổ thông cấp tỉnh.
  • Phạm Tuấn Hùng nghiên cứu 6 giải pháp quản lý trường THPT ngoài công lập theo hướng tự chủ và trách nhiệm xã hội.
  • Vũ Lan Hương (2010) khảo sát thực trạng tự chủ tài chính tại các trường THPT công lập vùng Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP.
  • Nguyễn Duy Phong nghiên cứu cơ chế quản lý tài chính trường phổ thông tại địa bàn Hà Nội.
  • Nguyễn Vân Anh (2015) nghiên cứu quản lý tài chính trường THPT theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP nhưng mới dừng ở quản trị nguồn tài chính sẵn có mà chưa xây dựng bộ công cụ đánh giá.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây chưa làm rõ một cách có hệ thống mối quan hệ hữu cơ giữa quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình trong quản lý tài chính trường THPT; phần lớn mới đề cập đến việc trao quyền hoặc quản lý nguồn ngân sách cấp sẵn, thiếu các tiêu chí đánh giá mức độ thực hiện trách nhiệm giải trình đối với các bên liên quan. Luận án xác định nhiệm vụ lấp đầy khoảng trống này bằng việc xây dựng khung lý thuyết quản lý tài chính tích hợp tự chủ và trách nhiệm giải trình, đồng thời thiết lập bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo đánh giá phục vụ quản trị nhà trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên hệ thống các khái niệm và khung phân tích quản lý công:

  • Tài chính: Được định nghĩa là việc quản lý của cải xã hội tính bằng tiền theo những mục đích nhất định; phản ánh sự vận động độc lập của các quỹ tiền tệ trong quá trình phân phối và thanh toán.
  • Quản lý tài chính: Là khâu quản lý tổng hợp trong quản lý kinh tế - xã hội; quản lý tài chính trường THPT bao gồm việc quản lý toàn bộ các nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp, vốn viện trợ, vốn vay và các nguồn thu hợp pháp khác nhằm phục vụ hoạt động giáo dục.
  • Phân cấp và tự chủ: Phân cấp là sự phân định lại thẩm quyền, trách nhiệm ra quyết định từ cấp trên xuống cấp dưới. Tự chủ là khả năng tự điều hành, tự kiểm soát dựa trên sự phân cấp, phân quyền. Trường học tự chủ được trao quyền quyết định về 5 yếu tố: quyền lực hành chính nội bộ, học thuật/chương trình, cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực và tài chính.
  • Tự chủ tài chính trong trường học: Là cơ chế phân cấp cho phép nhà trường tự chủ ở 4 khâu: tự chủ nguồn thu, tự chủ hoạt động chi theo dự toán được duyệt, tự chủ sử dụng nguồn lực và tự chủ phân phối kết quả tài chính cuối năm.
  • Trách nhiệm giải trình của trường học khi tự chủ: Luận án phân biệt rõ trách nhiệm giải trình với khái niệm "tự chịu trách nhiệm" (quy định tại Luật Giáo dục 1998) và "trách nhiệm xã hội" (quy định tại Điều lệ trường đại học năm 2010, 2014). Tác giả xác định trách nhiệm giải trình là nghĩa vụ báo cáo, giải thích, công khai và chịu trách nhiệm của nhà trường trước cơ quan quản lý cấp trên, xã hội, người học và cộng đồng về các quyết định tài chính và kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Về cách tiếp cận, luận án sử dụng 3 cách tiếp cận chủ đạo:

  • Tiếp cận lịch sử - logic: Hệ thống hóa tư liệu và các chính sách quản lý tài chính giáo dục qua các thời kỳ.
  • Tiếp cận mục tiêu: Định hướng hoàn thiện quản lý tài chính bám sát mục tiêu tăng cường quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình theo chủ trương của Nhà nước.
  • Tiếp cận thực tiễn: Khảo sát, phân tích hoạt động quản lý tài chính thực tế tại các trường THPT.

Về phương pháp nghiên cứu:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật (Luật, Nghị quyết, Nghị định) và các tài liệu chuyên khảo về quản lý tài chính giáo dục.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi: Thu thập ý kiến của cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT), cán bộ quản lý nhà trường (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) và giáo viên tại 15 tỉnh, thành phố; điều tra thống kê các chỉ tiêu thu - chi.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý tại các địa bàn nghiên cứu để bổ trợ cho dữ liệu định lượng.
    • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn các chuyên gia quản lý giáo dục và tài chính để xây dựng khung lý thuyết và bộ công cụ khảo sát.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Khảo sát hồ sơ sổ sách kế toán, quy chế chi tiêu nội bộ, kế hoạch tài chính, chứng từ thanh quyết toán và báo cáo tài chính của các nhà trường.
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Đánh giá các bài học thực tiễn trong công tác điều hành tài chính.
    • Phương pháp khảo nghiệm: Xin ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất.
  • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các công thức thống kê mô tả, kiểm định tương quan và sử dụng phần mềm SPSS để xử lý toàn bộ dữ liệu khảo sát thực trạng và dữ liệu khảo nghiệm.

Nguồn tư liệu và dữ liệu của luận án bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; số liệu thống kê giáo dục THPT toàn quốc; số liệu phân bổ ngân sách nhà nước cho giáo dục giai đoạn 2011–2015 và 2013–2017; dữ liệu điều tra thực tế từ phiếu hỏi tại 15 tỉnh, thành phố đại diện cho các vùng miền.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý tài chính của trường trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận, thiết lập các khái niệm công cụ và làm rõ bản chất của quản lý tài chính trường THPT theo cơ chế tự chủ và trách nhiệm giải trình. Tác giả xác định mô hình quản trị tài chính nhà trường phải chuyển từ cơ chế chấp hành mệnh lệnh hành chính sang cơ chế tự chủ có trách nhiệm giải trình trước cơ quan quản lý và xã hội.

Nội dung quản lý tài chính trường THPT theo hướng tăng cường tự chủ và trách nhiệm giải trình được cụ thể hóa thành 5 khâu liên hoàn:

  1. Xây dựng quy định/quy chế (quy chế tài chính nội bộ): Xác lập quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng, minh bạch, có sự tham gia đóng góp ý kiến của tập thể cán bộ, giáo viên.
  2. Xây dựng kế hoạch tài chính gắn với kế hoạch hoạt động của nhà trường: Lập dự toán thu chi dựa trên kế hoạch phát triển chuyên môn, phân bổ nguồn lực đúng mục tiêu giáo dục.
  3. Quản lý Thu - Chi, Báo cáo tài chính, Báo cáo quyết toán: Chấp hành các định mức chi tiêu, đa dạng hóa nguồn thu hợp pháp, hạch toán kế toán theo chế độ quy định và lập báo cáo tài chính định kỳ chính xác.
  4. Kiểm tra tài chính nội bộ, kiểm toán: Thiết lập quy trình giám sát thường xuyên của Ban Thanh tra nhân dân và kiểm tra chéo các khoản chi để ngăn chặn sai phạm.
  5. Thực hiện công khai, minh bạch về tài chính: Thực hiện chế độ "3 công khai", báo cáo công khai các nguồn đóng góp xã hội hóa, học phí và các khoản chi trước tập thể sư phạm và cha mẹ học sinh.

Chương 1 cũng phân tích 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính trường THPT:

  1. Tình hình kinh tế - xã hội tại địa phương (mức sống dân cư, khả năng huy động nguồn lực xã hội hóa).
  2. Cơ chế, chính sách về phân cấp và quản lý tài chính của Nhà nước.
  3. Nhận thức của cán bộ, giáo viên về tầm quan trọng của tự chủ và trách nhiệm giải trình.
  4. Năng lực quản lý tài chính của bộ máy điều hành (Hiệu trưởng, kế toán, thanh tra nội bộ).

Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính của trường trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Chương 2 trình bày tổng quan kinh nghiệm quốc tế và dữ liệu khảo sát thực trạng quy mô, cơ chế phân bổ ngân sách và thực trạng quản lý tài chính tại các trường THPT.

Về kinh nghiệm quốc tế, tác giả phân tích mô hình SABER-Finance của Ngân hàng Thế giới, kinh nghiệm phân cấp quản lý tài chính trường học tại một số quốc gia châu Á, rút ra bài học về mối liên kết giữa quyền tự quyết ngân sách ở cấp trường với hệ thống thông tin trách nhiệm giải trình công khai.

Về quy mô và cơ cấu ngân sách giáo dục: Luận án phân tích số liệu chi ngân sách nhà nước cho GD&ĐT giai đoạn 2013–2017, cơ cấu chi thường xuyên và chi đầu tư, định mức phân bổ ngân sách theo dân số trong độ tuổi 1–18 tuổi, cùng suất chi ngân sách trung bình cho một học sinh THPT, chi đầu tư cho một trường và suất chi đầu tư cho một lớp học giai đoạn 2011–2015. Số liệu cho thấy có sự chênh lệch đáng kể về mức đầu tư và chi tiêu bình quân đầu học sinh giữa các vùng miền kinh tế.

Dưới đây là bảng tổng hợp các nhóm số liệu và danh mục bảng, biểu đồ chính được tác giả xây dựng trong Chương 2:

Nhóm dữ liệu / Nội dung Số liệu và tiêu chí phản ánh trong văn bản Mục đích phân tích của luận án
Định mức phân bổ ngân sách Bảng 1: Định mức phân bổ theo dân số trong độ tuổi đến trường từ 1 - 18 tuổi Đánh giá mức độ đồng đều và cơ chế cấp phát ngân sách theo địa bàn dân cư
Cơ cấu chi ngân sách giáo dục Cơ cấu chi NSNN cho giáo dục giai đoạn 2013 - 2017; Tỷ lệ chi thường xuyên và chi đầu tư Làm rõ tỷ trọng chi cho giáo dục phổ thông trong tổng chi ngân sách nhà nước
Suất chi theo đối tượng Chi ngân sách trung bình cho một học sinh THPT; Chi đầu tư cho một trường và một lớp học giai đoạn 2011 - 2015 Đánh giá nguồn lực tài chính thực tế phân bổ đến cấp cơ sở giáo dục
Mẫu khảo sát thực trạng Bảng phân bổ đối tượng khảo sát tại 15 tỉnh, thành phố đại diện các vùng miền Thu thập dữ liệu thực nghiệm từ cán bộ quản lý Sở, trường THPT và giáo viên
Thực trạng 5 khâu quản lý tài chính Đánh giá qua các biểu đồ: Quy chế tài chính; Kế hoạch tài chính; Thu chi và quyết toán; Kiểm tra nội bộ; Công khai minh bạch Chỉ ra điểm mạnh, yếu kém trong từng khâu nghiệp vụ quản lý tài chính

Kết quả khảo sát thực tế tại các trường THPT cho thấy:

  • Về xây dựng quy chế tài chính nội bộ: Nhiều trường đã ban hành quy chế chi tiêu nội bộ nhưng nội dung còn sao chép văn bản cấp trên, chưa cụ thể hóa sát với điều kiện hoạt động của đơn vị; việc lấy ý kiến đóng góp của giáo viên còn mang tính hình thức.
  • Về lập kế hoạch tài chính: Dự toán tài chính chủ yếu dựa trên số liệu lịch sử và kinh nghiệm của kế toán, chưa gắn kết chặt chẽ với kế hoạch phát triển chuyên môn của nhà trường.
  • Về quản lý thu chi và quyết toán: Công tác hạch toán một số khoản chi không thường xuyên còn tùy tiện; chứng từ mua sắm, sửa chữa cơ sở vật chất chưa đúng quy chuẩn; giải ngân chậm so với dự toán được phê duyệt.
  • Về kiểm tra tài chính nội bộ: Hoạt động thanh tra, kiểm tra còn chiếu lệ; ban thanh tra nhân dân thiếu chuyên môn tài chính kế toán nên không phát hiện kịp thời các thiếu sót.
  • Về thực hiện công khai, minh bạch: Việc công khai tài chính chủ yếu thực hiện ở các cuộc họp hội đồng cuối năm hoặc dán thông báo, hình thức công khai chưa thuận tiện để cha mẹ học sinh và cộng đồng tiếp cận, giám sát.

Tác giả chỉ rõ nguyên nhân của các hạn chế: Năng lực quản lý tài chính của đội ngũ Hiệu trưởng còn yếu do xuất thân từ giáo viên dạy môn; kế toán trường học thiếu tính chuyên nghiệp; thiếu hệ thống thông tin kế toán quản trị trợ giúp ra quyết định; cơ chế phân cấp của cơ quan quản lý cấp trên còn nửa vời, chưa đồng bộ giữa giao quyền và kiểm soát trách nhiệm giải trình.

Chương 3: Giải pháp quản lý tài chính ở trường trung học phổ thông nhằm tăng cường tự chủ và trách nhiệm giải trình

Trên cơ sở lý luận và thực trạng, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính trường THPT. Tác giả xác lập 4 nguyên tắc định hướng cho các giải pháp:

  1. Đảm bảo tính pháp lý: Phù hợp với Luật Ngân sách nhà nước, Luật Giáo dục và các Nghị định về cơ chế tự chủ.
  2. Đảm bảo tính mục đích: Hướng tới nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.
  3. Đảm bảo tính khoa học: Tuân thủ các quy luật kinh tế và nguyên lý quản lý tài chính hiện đại.
  4. Đảm bảo tính thực tiễn, khả thi: Phù hợp với năng lực quản lý và điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương.

Luận án đề xuất 7 giải pháp cụ thể:

  1. Kiện toàn bộ máy quản lý tài chính của trường THPT để thực hiện tự chủ và trách nhiệm giải trình: Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của Hiệu trưởng, kế toán, thủ quỹ và Ban Thanh tra nhân dân; thành lập hội đồng tư vấn tài chính nhà trường.
  2. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ tham gia công tác quản lý tài chính của nhà trường và nâng cao nhận thức về tự chủ và trách nhiệm giải trình trong quản lý tài chính: Tập huấn kỹ năng lập dự toán, đọc báo cáo tài chính, quản trị rủi ro tài chính cho cán bộ quản lý và bồi dưỡng chuyên môn kế toán công.
  3. Xây dựng quy trình và rà soát, bổ sung hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy của nhà trường về quản lý tài chính trong điều kiện tự chủ: Chuẩn hóa quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế quản lý và sử dụng tài sản công, quy trình thanh quyết toán.
  4. Xây dựng kế hoạch tài chính chi tiết cho từng giai đoạn cụ thể: Lập kế hoạch tài chính trung hạn và hàng năm gắn với kế hoạch đổi mới chương trình dạy học, đa dạng hóa các nguồn thu xã hội hóa đúng quy định pháp luật.
  5. Phân cấp trách nhiệm giải trình về quản lý tài chính: Quy định rõ nội dung, hình thức và thời điểm giải trình của Hiệu trưởng trước Sở GD&ĐT, trước tập thể sư phạm nhà trường và trước Ban đại diện cha mẹ học sinh.
  6. Giám sát quản lý tài chính trong các trường THPT: Tăng cường hoạt động kiểm toán nội bộ, phát huy vai trò giám sát độc lập của Ban Thanh tra nhân dân và các tổ chức đoàn thể.
  7. Xây dựng Bộ tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ báo quản lý tài chính theo hướng tăng quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình của trường THPT: Thiết lập bộ công cụ định lượng gồm các tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ số cụ thể để tự đánh giá và đánh giá ngoài hoạt động quản lý tài chính.

Phần khảo nghiệm của Chương 3 trình bày mục đích, cách thức tiến hành và phân tích kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của 7 giải pháp đề xuất. Dữ liệu xử lý trên SPSS cho thấy các giải pháp đều đạt điểm số đánh giá cao về tính cần thiết và tính khả thi; hệ số tương quan giữa hai đại lượng này phản ánh mức độ đồng thuận cao của cán bộ quản lý và giáo viên tham gia khảo nghiệm.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án đã phân tích, tổng hợp và làm rõ khái niệm, bản chất, nội dung của trường học tự chủ, trách nhiệm giải trình của trường học khi tự chủ, tự chủ tài chính và trách nhiệm giải trình trong giáo dục THPT; xây dựng khung 5 nội dung quản lý tài chính theo hướng tự chủ và trách nhiệm giải trình trong bối cảnh đổi mới giáo dục; xây dựng bộ tiêu chí, chỉ số định lượng đánh giá quản lý tài chính ở trường THPT theo cơ chế tự chủ.

Về mặt thực tiễn, luận án đã khảo sát, đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng quản lý tài chính trường THPT trên diện rộng tại 15 tỉnh, thành phố đại diện cho các vùng miền của Việt Nam trong giai đoạn 2013–2017; chỉ rõ các hạn chế cụ thể trong chấp hành kỷ luật ngân sách, lập dự toán, kiểm tra nội bộ và công khai tài chính; phân tích nguyên nhân gốc rễ bắt nguồn từ năng lực điều hành của bộ máy quản lý nhà trường.

Hệ thống 7 giải pháp quản lý tài chính được xây dựng đồng bộ, gắn liền với việc đề xuất Bộ tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ báo đo lường, được kiểm chứng qua khảo nghiệm thực tế, cung cấp cơ sở thực chứng cho việc chuyển đổi phương thức quản trị tài chính tại các trường phổ thông.

Về mặt kiến nghị, luận án đề xuất:

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý về tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp giáo dục phổ thông; sửa đổi định mức phân bổ ngân sách gắn với điều kiện thực tế vùng miền; ban hành hướng dẫn chuẩn mực về trách nhiệm giải trình và công khai tài chính trường học.
  • Đối với Ủy ban nhân dân và Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh, thành phố: Thực hiện phân cấp quản lý tài chính triệt để cho các trường THPT; tăng cường thanh tra, kiểm tra chuyên đề; tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng định kỳ về quản lý tài chính cho đội ngũ Hiệu trưởng và kế toán.
  • Đối với các trường THPT: Chủ động rà soát quy chế chi tiêu nội bộ; thực hiện nghiêm túc quy trình lập kế hoạch tài chính gắn với kế hoạch giáo dục; nâng cao vai trò giám sát của Ban Thanh tra nhân dân và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ giải trình trước xã hội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế, luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực trạng trong mốc thời gian từ năm 2013 đến năm 2017. Mặc dù địa bàn khảo sát trải dài trên 15 tỉnh, thành phố đại diện cho các vùng miền, mẫu nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở một số trường THPT được lựa chọn theo tính chất đặc trưng, chưa bao quát toàn bộ các cơ sở giáo dục THPT trên cả nước. Về nội dung, nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề quản lý tài chính gắn với tự chủ và trách nhiệm giải trình ở các nguồn kinh phí thường xuyên và nguồn thu hợp pháp tại trường học, chưa đi sâu phân tích toàn diện các cơ chế tài chính phức tạp liên quan đến đầu tư công quy mô lớn hoặc các mô hình hợp tác công - tư (PPP) trong giáo dục.

Về hướng nghiên cứu tiếp, từ các giới hạn trên, các nghiên cứu tiếp theo có thể:

  • Mở rộng phạm vi đánh giá tác động của các văn bản pháp luật mới về cơ chế tự chủ đơn vị sự nghiệp công lập ban hành sau năm 2017 đối với cấp học THPT.
  • Áp dụng và kiểm định bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo đánh giá quản lý tài chính do luận án đề xuất trên phạm vi diện rộng hơn, phân tầng chi tiết theo từng loại hình trường (công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, công lập do ngân sách bảo đảm toàn bộ, trường chuyên, trường ngoài công lập).
  • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế kiểm soát rủi ro tài chính và việc ứng dụng phần mềm kế toán quản trị trong nhà trường THPT thời kỳ chuyển đổi số.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách giáo dục (Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, các cơ quan quản lý tài chính địa phương): Cung cấp dữ liệu thực chứng và cơ sở khoa học để rà soát, điều chỉnh chính sách phân cấp tài chính, hoàn thiện định mức phân bổ chi tiêu và thiết lập khung pháp lý về trách nhiệm giải trình cho giáo dục phổ thông.
  • Đối với cán bộ quản lý trường THPT (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Kế toán trưởng): Luận án cung cấp cẩm nang thực hành về quy trình xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, phương pháp lập kế hoạch tài chính gắn với kế hoạch chuyên môn, cơ chế công khai minh bạch và bộ tiêu chí tự đánh giá năng lực quản trị tài chính của nhà trường.
  • Đối với giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục và Kinh tế giáo dục: Công trình cung cấp hệ thống tổng quan tài liệu phong phú, khung lý thuyết tiếp cận hệ thống (SABER-Finance) và phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng trong nghiên cứu quản lý tài chính trường học.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân biệt khái niệm "trách nhiệm giải trình" với "tự chịu trách nhiệm" và "trách nhiệm xã hội" như thế nào?

Luận án chỉ rõ "tự chịu trách nhiệm" xuất hiện từ Luật Giáo dục 1998 mang tính chất thụ động trước pháp luật, vì mọi tổ chức đều mặc nhiên phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình dù có được tự chủ hay không. Trong khi đó, khái niệm "trách nhiệm xã hội" (tại Điều lệ trường đại học 2010, 2014) thực chất phản ánh nghĩa vụ báo cáo, công khai với cơ quan nhà nước và các bên liên quan, nhưng cách dùng từ này khác với thuật ngữ "social responsibility" của quốc tế. Tác giả thống nhất sử dụng thuật ngữ "trách nhiệm giải trình" để chỉ nghĩa vụ chủ động báo cáo, giải thích và minh bạch hóa các quyết định tài chính cùng kết quả thực hiện trước cơ quan quản lý cấp trên, xã hội, người học và cộng đồng.

2. Khung nội dung quản lý tài chính trường THPT theo hướng tự chủ và trách nhiệm giải trình gồm những khâu nghiệp vụ nào?

Khung nội dung gồm 5 khâu liên hoàn:

  • Xây dựng quy định/quy chế (quy chế tài chính nội bộ).
  • Xây dựng kế hoạch tài chính gắn với kế hoạch hoạt động của nhà trường.
  • Quản lý Thu - Chi, Báo cáo tài chính, Báo cáo quyết toán.
  • Kiểm tra tài chính nội bộ, kiểm toán.
  • Thực hiện công khai, minh bạch về tài chính.

3. Khảo sát thực trạng chỉ ra những hạn chế cơ bản nào trong công tác quản lý tài chính ở các trường THPT giai đoạn nghiên cứu?

Các hạn chế được chỉ ra gồm: việc thực thi giải ngân chưa đúng dự toán được duyệt; hạch toán một số khoản chi không theo định mức, nhất là mua sắm, sửa chữa tài sản; quy chế chi tiêu nội bộ còn hình thức và sao chép; kế toán chưa chuyên nghiệp; công tác kiểm tra tài chính nội bộ chưa phát huy hiệu quả; công khai tài chính còn mang tính đối phó; nhiều trường thiếu hệ thống thông tin kế toán quản trị để hỗ trợ Hiệu trưởng ra quyết định.

4. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập từ những địa bàn nào và xử lý bằng công cụ gì?

Dữ liệu khảo sát thực trạng và khảo nghiệm được thu thập từ cán bộ quản lý giáo dục, hiệu trưởng và giáo viên tại các trường THPT đặc trưng thuộc 15 tỉnh, thành phố: Lào Cai, Tuyên Quang, Phú Thọ, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Đắk Lắk, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Tây Ninh, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau. Toàn bộ dữ liệu số lượng được mã hóa và xử lý bằng các phương pháp thống kê mô tả, kiểm định tương quan trên phần mềm SPSS.

5. Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp và giải pháp nào đóng vai trò công cụ đo lường mới?

Tác giả đề xuất 7 giải pháp quản lý tài chính. Trong đó, giải pháp số 7 ("Xây dựng Bộ tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ báo quản lý tài chính theo hướng tăng quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình của trường trung học phổ thông") đóng vai trò là công cụ định lượng mới, giúp lượng hóa các khâu quản lý tài chính để các nhà trường tự đánh giá và cơ quan quản lý thực hiện giám sát trách nhiệm giải trình.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Đào Hoàng Trường đã giải quyết một vấn đề cấp thiết của quản lý giáo dục Việt Nam trong giai đoạn đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Bằng cách tiếp cận hệ thống và phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa lý luận và thực nghiệm trên địa bàn 15 tỉnh, thành phố, tác giả đã làm rõ bản chất của tự chủ tài chính gắn liền với trách nhiệm giải trình ở trường THPT. Hệ thống 7 giải pháp cùng Bộ tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ báo đánh giá được xây dựng đồng bộ, có cơ sở khoa học và độ tin cậy thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản lý tài chính trường phổ thông hiện nay.