Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Trương Thị Hiền với đề tài "Quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong điều kiện tự chủ" được thực hiện tại Học viện Tài chính vào năm 2017, thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số 62.01). Công trình được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thị Lan và TS. Lê Văn Ái.

Về tính cấp thiết, luận án xuất phát từ chủ trương đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học của Đảng và Nhà nước, trọng tâm là đẩy mạnh xã hội hóa và chuyển đổi cơ chế quản lý sang giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính cho các trường đại học công lập. Trong bối cảnh nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước có xu hướng thu hẹp dần về tỷ trọng chi thường xuyên, các cơ sở giáo dục đại học không thể tiếp tục vận hành theo phương thức bao cấp hành chính thụ động mà buộc phải nâng cao hiệu lực phân bổ nguồn lực. Trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh – trung tâm giáo dục và kinh tế năng động – công tác quản lý tài chính nội bộ tại các trường trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo đang đứng trước nhiều áp lực về quy mô, chất lượng đào tạo, tiền lương cán bộ và hiện tượng sai phạm tài chính được dư luận phản ánh. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng các công trình khảo sát trực diện và hệ thống hóa quá trình ra quyết định tài chính từ chính chủ thể quản trị nội bộ nhà trường trong mối tương quan với khung khổ pháp lý nhà nước tại địa bàn này.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích, đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại 04 trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, qua đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính trong điều kiện tự chủ tài chính đến năm 2020. Luận án xác định câu hỏi nghiên cứu trung tâm: "Làm thế nào để tăng cường hiệu quả của công tác quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trong điều kiện tự chủ?". Để giải quyết câu hỏi này, tác giả thiết lập 03 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Làm rõ cơ sở khoa học về quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trong điều kiện tự chủ.
  2. Phân tích và đánh giá thực tiễn quản lý tài chính trong điều kiện thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính tại 04 trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011–2015.
  3. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh phù hợp với cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là công tác quản lý tài chính nội bộ của các trường đại học công lập. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung vào 04 cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm: Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, Trường Đại học Luật TP.HCM, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM và Trường Đại học Sư phạm TP.HCM. Phạm vi thời gian đánh giá thực trạng bao quát giai đoạn 2011–2015 (thời kỳ thực hiện theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP trước khi chuyển tiếp sang Nghị định 16/2015/NĐ-CP) và đề xuất định hướng, giải pháp tài chính cho giai đoạn 2015–2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan nghiên cứu của luận án được chia tách thành hai nhóm công trình trong nước và quốc tế nhằm định vị khoảng trống học thuật:

Trong nước, tác giả phân tích các luận án và đề tài khoa học tiêu biểu:

  • Luận án của Nguyễn Minh Tuấn (2015) tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân nghiên cứu tác động của quản lý tài chính đến chất lượng giáo dục đại học thông qua các yếu tố trung gian như đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất và chương trình đào tạo; đề xuất xóa bỏ cơ chế bộ chủ quản và áp dụng tiêu chuẩn quản lý ISO.
  • Luận án của Trần Đức Cân (2012) tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân làm rõ bản chất của cơ chế tự chủ tài chính theo hướng vận hành của doanh nghiệp và thiết lập 06 tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính gồm: tính hiệu lực, hiệu quả, linh hoạt, công bằng, ràng buộc tổ chức và sự chấp nhận của cộng đồng.
  • Luận án của Vũ Thị Thanh Thủy (2012) phân tích thực trạng cơ chế tự chủ tài chính, phỏng vấn sâu 06 cán bộ quản lý tài chính của 06 trường đại học công lập, đồng thời tính toán suất chi phí đào tạo chuẩn (unit costs) cho chương trình tiên tiến.
  • Luận án của Nguyễn Thu Hương nghiên cứu hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với chương trình đào tạo chất lượng cao, đề xuất quản lý chi phí theo hoạt động và định mức kinh tế kỹ thuật.
  • Đề tài cấp Bộ của Lê Xuân Trường (2010, mã số B2010-4) đánh giá các quy định quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp đại học, cao đẳng theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP.

Ở phạm vi quốc tế, tác giả tổng thuật các nghiên cứu về kinh tế giáo dục đại học:

  • Arthur M. Hauptman (2006) phân tích công thức phân bổ ngân sách nhà nước dựa trên quy mô, chất lượng và sự cần thiết tăng học phí gắn với tính minh bạch.
  • Báo cáo của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB, 2002) phân tích dữ liệu 86 quốc gia, chỉ ra nghịch lý giữa tỷ lệ tuyển sinh cao và tỷ lệ chi ngân sách thấp, nhấn mạnh yêu cầu chia sẻ chi phí giáo dục.
  • Bryan Cheung (2006) đề cập mô hình tạo lập nguồn thu ngoài ngân sách và kiểm soát hợp đồng tương tự quản trị doanh nghiệp.
  • Tony Holloway (2006) khuyến nghị ứng dụng các công cụ quản lý tài chính hiện đại của khối doanh nghiệp vào đại học nhằm thích ứng với biến động môi trường.
  • UNICEF (2000) và D. Bruce Johnstone (1998) nghiên cứu việc dịch chuyển gánh nặng chi phí từ người nộp thuế sang người thụ hưởng dịch vụ giáo dục, xem chênh lệch thu chi là thặng dư công vụ phục vụ tái đầu tư.
  • Robert S. Kaplan và David P. Norton (2001) cung cấp cơ sở áp dụng mô hình Thẻ bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) trong các tổ chức sự nghiệp công lập để lượng hóa mục tiêu chiến lược thay cho công cụ hành chính truyền thống.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn công trình trước đây tiếp cận cơ chế quản lý tài chính từ giác độ vĩ mô, tức góc nhìn của cơ quan quản lý nhà nước qua các văn bản pháp quy chung. Luận án của Trương Thị Hiền lựa chọn đi sâu vào giác độ vi mô, khảo sát thực tiễn nội bộ tại 04 trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trên một địa bàn kinh tế trọng yếu là Thành phố Hồ Chí Minh. Luận án kết nối giữa sự can thiệp của Nhà nước với hành vi ban hành các quyết định tài chính nội bộ của nhà trường, khảo sát cơ cấu chi tiêu thực tế, phân phối chênh lệch thu chi và đề xuất ứng dụng mô hình Thẻ bảng điểm cân bằng (BSC) vào quản trị đại học công lập tự chủ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý thuyết và khái niệm, luận án định vị trường đại học công lập là đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, cung ứng dịch vụ giáo dục công cho xã hội. Quản lý tài chính tại trường đại học công lập được định nghĩa là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra, kiểm soát các hoạt động huy động, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính theo quy định của pháp luật nhằm hoàn thành các mục tiêu đào tạo, nghiên cứu khoa học.

Khung lý thuyết của luận án xác định 04 nguyên tắc quản lý tài chính cơ bản:

  • Nguyên tắc công khai, minh bạch.
  • Nguyên tắc lấy mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động thực hiện nhiệm vụ chính trị làm tiêu chí đánh giá kết quả quản lý tài chính.
  • Nguyên tắc bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính.
  • Nguyên tắc tuân thủ các quy định của Nhà nước về quản lý tài chính.

Luận án hệ thống hóa 07 công cụ quản lý tài chính chủ yếu trong nhà trường: (1) Hệ thống chính sách, pháp luật của Nhà nước; (2) Công cụ kế hoạch hóa; (3) Quy chế chi tiêu nội bộ; (4) Công tác hạch toán kế toán và hệ thống báo cáo tài chính; (5) Bộ máy cán bộ quản lý tài chính; (6) Hệ thống kiểm soát tài chính nội bộ kết hợp kiểm toán độc lập, kiểm toán nhà nước; (7) Mô hình Thẻ bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC). Ngoài ra, luận án phân tích cơ chế phân phối kết quả tài chính thông qua công thức tính chênh lệch thu chi thường xuyên và việc trích lập 04 quỹ theo quy định của đơn vị sự nghiệp: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Thu thập, tổng hợp, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước (Luật Ngân sách Nhà nước, Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định 43/2006/NĐ-CP, Nghị định 16/2015/NĐ-CP); phương pháp so sánh lịch sử để nghiên cứu kinh nghiệm quản lý tài chính đại học công lập của các quốc gia trong khu vực gồm Singapore, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Thái Lan; phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập và các trường đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phương pháp định lượng: Thống kê mô tả, phân tổ dữ liệu, phân tích chỉ số tài chính, phương pháp mô hình hóa và đồ thị hóa nhằm phản ánh biến động các nguồn kinh phí, cơ cấu chi phí, mức độ tự đảm bảo chi thường xuyên và thu nhập của người lao động.
  • Nguồn tư liệu và dữ liệu: Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách, quy chế chi tiêu nội bộ, số liệu quy mô sinh viên và giảng viên giai đoạn 2011–2015 của 04 trường đại học (Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, Trường Đại học Luật TP.HCM, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM); số liệu khảo sát việc làm của sinh viên tốt nghiệp tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM (được đưa vào phần phụ lục của luận án).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trong điều kiện tự chủ

Chương 1 xây dựng hệ thống cơ sở lý luận về quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập ngành giáo dục đại học. Luận án phân tích 04 nhóm quan hệ tài chính cơ bản của trường đại học công lập: quan hệ với Nhà nước (giao dự toán ngân sách và nghĩa vụ thuế), quan hệ với xã hội và người học (thu học phí, lệ phí, hợp đồng đào tạo, tài trợ từ doanh nghiệp), quan hệ nội bộ (phân bổ dự toán cho các đơn vị trực thuộc, chi trả lương, thu nhập tăng thêm) và quan hệ với đối tác quốc tế (viện trợ, dự án hợp tác nghiên cứu, liên kết đào tạo).

Nội dung quản lý tài chính được cụ thể hóa thành ba khâu then chốt:

  1. Quản lý nguồn kinh phí: Phân loại thành kinh phí ngân sách nhà nước cấp (thường xuyên, chương trình mục tiêu, nhiệm vụ khoa học công nghệ, vốn đầu tư xây dựng cơ bản), nguồn thu học phí, lệ phí theo khung giá nhà nước, và các nguồn thu sự nghiệp dịch vụ khác (đào tạo ngắn hạn, chuyển giao công nghệ, khai thác cơ sở vật chất, lãi tiền gửi). Công thức xác định học phí được trích xuất: $$\text{Học phí} = \text{Chi phí thường xuyên tối thiểu} - \text{Hỗ trợ của Nhà nước}$$
  2. Quản lý các khoản chi: Kiểm soát chặt chẽ các nhóm mục chi thanh toán cho cá nhân, chi hàng hóa dịch vụ mua ngoài, chi sửa chữa và mua sắm tài sản cố định, chi hoạt động chuyên môn nghiệp vụ.
  3. Quản lý phân phối kết quả tài chính và thu nhập tăng thêm: Kết quả tài chính cuối năm được lượng hóa qua chênh lệch thu chi: $$\text{Chênh lệch thu chi} = (\text{Thu sự nghiệp} + \text{NSNN cấp chi thường xuyên, nhiệm vụ đặt hàng}) - (\text{Chi thường xuyên} + \text{Chi thực hiện nhiệm vụ đặt hàng})$$ Phần chênh lệch dương được phân bổ vào 04 quỹ theo tỷ lệ do quy chế chi tiêu nội bộ và mức độ tự chủ của đơn vị quy định. Chi thu nhập tăng thêm cho người lao động bị khống chế tối đa không quá 3 lần quỹ lương cấp bậc, chức vụ đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; hệ số thu nhập tăng thêm của lãnh đạo đơn vị tối đa không vượt quá 2 lần mức bình quân chung của người lao động.

Chương này cũng phân tích việc áp dụng mô hình Thẻ bảng điểm cân bằng (BSC) vào trường đại học thông qua việc liên kết 04 viễn cảnh: tài chính, khách hàng (người học, nhà tuyển dụng), quy trình nội bộ và học hỏi - phát triển; đồng thời đúc kết bài học kinh nghiệm quốc tế từ Singapore, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Thái Lan trong việc đa dạng hóa nguồn tài chính ngoài học phí và tăng cường trách nhiệm giải trình.

Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính của các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo tại TP.HCM giai đoạn 2011-2015

Chương 2 tập trung khảo sát toàn diện thực trạng tại 04 trường: Đại học Sư phạm TP.HCM, Đại học Luật TP.HCM, Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM và Đại học Kinh tế TP.HCM trong giai đoạn 2011–2015.

Luận án làm rõ quy mô sinh viên, tỷ lệ giảng viên trên sinh viên và cơ cấu tài chính thực tế của từng đơn vị qua các bảng số liệu tổng hợp:

Chỉ tiêu tài chính / quản lý (Giai đoạn 2011–2015) Đặc điểm ghi nhận tại 04 trường nghiên cứu
Nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp Có xu hướng giảm dần về tỷ trọng trong tổng nguồn thu; phân bổ chủ yếu cho hoạt động thường xuyên, nhiệm vụ khoa học công nghệ và một số dự án đầu tư xây dựng cơ bản.
Nguồn thu sự nghiệp (học phí, lệ phí) Chiếm tỷ trọng áp đảo (từ 70% đến trên 85% tổng nguồn thu của các trường khối kinh tế, luật, kỹ thuật); là nguồn lực cốt lõi đảm bảo các hoạt động thường xuyên.
Nguồn thu dịch vụ, hợp đồng nghiên cứu Tỷ trọng còn thấp, chưa tương xứng với tiềm năng học thuật và cơ sở vật chất của các đơn vị trên địa bàn kinh tế trọng điểm.
Cơ cấu các khoản chi Chi thanh toán cho cá nhân (lương, phụ cấp, thu nhập tăng thêm) chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng chi thường xuyên, tiếp đến là chi mua sắm hàng hóa dịch vụ và chi hoạt động chuyên môn.
Trích lập quỹ và phân phối chênh lệch thu chi Hàng năm các trường đều có chênh lệch thu lớn hơn chi; ưu tiên trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và Quỹ bổ sung thu nhập để chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, giảng viên.
Mức độ tự đảm bảo chi thường xuyên Phân hóa rõ nét: Trường ĐH Kinh tế TP.HCM và ĐH Luật TP.HCM đạt mức độ tự đảm bảo chi hoạt động thường xuyên cao; Trường ĐH Sư phạm TP.HCM vẫn phụ thuộc lớn vào ngân sách do đặc thù ngành đào tạo sư phạm không thu học phí.

Về việc vận dụng các công cụ quản lý tài chính:

  • Công tác lập dự toán thu chi tại các trường về cơ bản vẫn dựa trên số liệu lịch sử của năm trước (incremental budgeting), chưa gắn kết chặt chẽ với kết quả đầu ra hay khối lượng công việc cụ thể.
  • Quy chế chi tiêu nội bộ đã được xây dựng và sửa đổi hàng năm, tạo cơ sở pháp lý nội bộ cho việc chi trả thù lao giảng dạy và tiết kiệm chi phí, tuy nhiên một số định mức chi còn mang tính bình quân, chưa phản ánh tương xứng mức độ đóng góp khoa học của giảng viên.
  • Công tác hạch toán kế toán tuân thủ chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, nhưng thông tin kế toán chủ yếu phục vụ lập báo cáo tài chính tài phán và quyết toán ngân sách với cơ quan cấp trên, chưa phát triển hệ thống kế toán quản trị để tính toán chi phí đào tạo trên từng đơn vị sản phẩm (từng ngành học hoặc sinh viên).
  • Kiểm soát nội bộ chủ yếu hoạt động kiêm nhiệm, hiệu quả phát hiện rủi ro tài chính còn hạn chế, các trường chủ yếu dựa vào kiểm toán độc lập đối với các dự án xây dựng cơ bản và kiểm toán nhà nước theo niên độ.
  • Mô hình Thẻ bảng điểm cân bằng (BSC) hầu như chưa được vận dụng trên thực tế; các trường quản lý mục tiêu đơn lẻ, thiếu sự gắn kết giữa chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phát triển chuyên môn dài hạn.

Luận án khái quát các hạn chế chính: Nguồn thu phụ thuộc nặng nề vào quy mô học phí truyền thống; chính sách học phí bị khống chế trần nên không bù đắp đủ chi phí đào tạo thực tế; nguồn thu từ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đạt tỷ lệ rất nhỏ; đầu tư cơ sở vật chất dàn trải; thu nhập cán bộ giảng viên phân bổ chưa thực sự gắn với năng suất lao động cá nhân.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn TP.HCM trong điều kiện tự chủ

Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính đến năm 2020 bám sát các khía cạnh đã phân tích:

  1. Nhóm giải pháp về huy động các nguồn tài chính: Đa dạng hóa nguồn thu ngoài ngân sách bằng cách đẩy mạnh các chương trình đào tạo chất lượng cao, chương trình liên kết quốc tế, mở rộng dịch vụ đào tạo ngắn hạn theo nhu cầu doanh nghiệp; thương mại hóa các kết quả nghiên cứu khoa học, đề tài chuyển giao công nghệ; tối ưu hóa việc khai thác cơ sở vật chất, mặt bằng phụ trợ và quản lý nguồn lãi tiền gửi ngân hàng theo quy định.
  2. Nhóm giải pháp về quản lý sử dụng tài chính hiệu quả và tiết kiệm: Tái cấu trúc cơ cấu chi theo hướng tăng dần tỷ trọng chi cho hoạt động chuyên môn, hiện đại hóa trang thiết bị giảng dạy và học liệu; thực hiện khoán chi hành chính đến các khoa, phòng, ban; kiểm soát chặt chẽ quy trình đấu thầu mua sắm tài sản công và sửa chữa cơ sở vật chất.
  3. Nhóm giải pháp về phân phối kết quả tài chính: Điều chỉnh tỷ lệ trích lập các quỹ theo hướng ưu tiên thích đáng cho Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để tái tạo năng lực đào tạo; xây dựng tiêu chí phân phối Quỹ bổ sung thu nhập và trả thu nhập tăng thêm gắn liền với kết quả đánh giá khối lượng, chất lượng công việc (KPIs), xóa bỏ cơ chế chia thu nhập cào bằng theo thâm niên.
  4. Đổi mới các công cụ quản lý tài chính:
  • Chuyển đổi phương thức lập dự toán thu chi truyền thống sang quy trình lập dự toán theo kết quả đầu ra (kèm sơ đồ quy trình Hình 3.1 trong văn bản).
  • Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ đảm bảo công khai, minh bạch, có sự tham gia thảo luận của tập thể cán bộ viên chức.
  • Thiết lập hệ thống kế toán quản trị trong nhà trường để xác định chính xác chi phí đơn vị cho từng chuyên ngành đào tạo.
  • Kiện toàn ban kiểm soát nội bộ chuyên trách, phân định rõ chức năng giám sát tài chính với ban thanh tra nhân dân.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và phẩm chất nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ phòng Tài chính - Kế toán.
  • Áp dụng thử nghiệm mô hình Thẻ bảng điểm cân bằng (BSC) nhằm kết nối chỉ tiêu tài chính với các mục tiêu chiến lược của nhà trường.
  1. Kiến nghị với Nhà nước: Luận án kiến nghị Chính phủ và các bộ ngành sớm hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn Luật Giáo dục đại học và Nghị định 16/2015/NĐ-CP; xóa bỏ cơ chế cơ quan chủ quản để trao quyền tự chủ thực chất; điều chỉnh khung trần học phí tiếp cận chi phí đào tạo thực tế; ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trong đào tạo đại học làm căn cứ giao ngân sách theo hình thức đặt hàng dịch vụ công.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ khái niệm, bản chất, nội dung quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trong điều kiện chuyển đổi sang cơ chế tự chủ tài chính; chỉ rõ đặc trưng hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, phân tích các mối quan hệ tài chính nội bộ và bên ngoài của trường đại học công lập; luận giải sự cần thiết và xây dựng khung vận dụng mô hình Thẻ bảng điểm cân bằng (BSC) như một công cụ quản lý chiến lược tích hợp trong giáo dục đại học công lập.

Về mặt thực tiễn, luận án cung cấp bức tranh số liệu thực tế về thực trạng quản lý nguồn kinh phí, cơ cấu chi tiêu, phân phối kết quả tài chính và sử dụng công cụ quản lý tại 04 trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011–2015. Công trình nhận diện rõ các điểm nghẽn về cơ cấu nguồn thu đơn điệu, sự dàn trải trong chi tiêu, những bất cập của quy chế chi tiêu nội bộ và tình trạng hình thức của công tác kiểm soát tài chính nội bộ.

Về mặt giải pháp, luận án đề xuất một hệ thống giải pháp đồng bộ từ khâu huy động, phân bổ, sử dụng nguồn lực đến phân phối kết quả tài chính; phác thảo quy trình lập dự toán thu chi dựa trên kết quả đầu ra và kiến nghị chính sách cụ thể đối với cơ quan quản lý nhà nước nhằm hoàn thiện hành lang pháp lý cho tự chủ đại học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án thể hiện ở phạm vi khảo sát thực nghiệm mới chỉ giới hạn ở 04 trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng so sánh với các trường đại học trực thuộc các bộ ngành khác (như Bộ Y tế, Bộ Công thương) hoặc các đại học quốc gia trên cùng địa bàn. Giai đoạn thu thập số liệu chi tiết dừng ở mốc 2011–2015, là giai đoạn chuyển tiếp thể chế giữa Nghị định 43/2006/NĐ-CP và Nghị định 16/2015/NĐ-CP, nên việc đánh giá tác động toàn diện của cơ chế tự chủ hoàn toàn theo các đề án thí điểm tự chủ theo Nghị quyết 77/NQ-CP mới dừng ở mức định hướng phân tích bước đầu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ luận án là mở rộng địa bàn và mẫu khảo sát sang các trường đại học công lập thuộc nhiều bộ ngành chủ quản khác nhau; nghiên cứu ứng dụng thực nghiệm chi tiết mô hình Thẻ bảng điểm cân bằng (BSC) và hệ thống kế toán quản trị tính toán chi phí đào tạo đơn vị (unit costs) cho từng ngành học cụ thể khi trường đại học vận hành tự chủ hoàn toàn cả chi thường xuyên và chi đầu tư.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Quản lý công: Tài liệu cung cấp cơ sở lý luận chi tiết về quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp giáo dục, khung phân tích cơ cấu thu chi, và phương pháp luận ứng dụng mô hình Balanced Scorecard (BSC) vào khu vực công.
  • Đối với cán bộ lãnh đạo, ban giám hiệu và cán bộ làm công tác kế toán - tài chính tại các trường đại học công lập: Các phân tích về quy chế chi tiêu nội bộ, quản trị rủi ro kiểm soát nội bộ, cách thức phân bổ quỹ bổ sung thu nhập và quy trình lập dự toán theo kết quả đầu ra là tư liệu thực tiễn để rà soát, tái cấu trúc quản trị tài chính đơn vị.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, cơ quan xây dựng chính sách): Phần tổng kết thực trạng và nhóm kiến nghị trong Chương 3 cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện các nghị định về tự chủ đơn vị sự nghiệp công lập, đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước và khung giá dịch vụ đào tạo.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát thực trạng quản lý tài chính tại những trường đại học cụ thể nào?
Luận án khảo sát 04 trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo đặt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2011–2015, gồm: Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, Trường Đại học Luật TP.HCM, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM và Trường Đại học Kinh tế TP.HCM.

2. Công thức xác định mức thu học phí và phân phối chênh lệch thu chi được trình bày như thế nào trong luận án?

  • Mức học phí được xác định theo nguyên tắc bù đắp chi phí: $\text{Học phí} = \text{Chi phí thường xuyên tối thiểu} - \text{Hỗ trợ của Nhà nước}$.
  • Chênh lệch thu chi cuối năm được tính bằng: $(\text{Thu sự nghiệp} + \text{NSNN cấp chi thường xuyên, nhiệm vụ đặt hàng}) - (\text{Chi thường xuyên} + \text{Chi thực hiện nhiệm vụ đặt hàng})$. Phần chênh lệch dương được trích lập vào 04 quỹ: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi.

3. Khung khống chế chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động tại đơn vị sự nghiệp được nêu trong luận án là bao nhiêu?
Theo quy định được trích dẫn trong luận án, đối với trường tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, tổng mức chi thu nhập tăng thêm trong năm tối đa không quá 3 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ do Nhà nước quy định sau khi đã trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. Đồng thời, hệ số thu nhập tăng thêm của chức danh lãnh đạo đơn vị tối đa không quá 2 lần hệ số bình quân thực hiện của người lao động.

4. Những công cụ quản lý tài chính chủ yếu nào được tác giả phân tích trong luận án?
Luận án phân tích 07 công cụ: (1) Hệ thống chính sách, pháp luật của Nhà nước; (2) Công cụ kế hoạch hóa; (3) Quy chế chi tiêu nội bộ; (4) Công tác hạch toán kế toán và báo cáo tài chính; (5) Bộ máy cán bộ quản lý tài chính; (6) Hệ thống kiểm soát tài chính nội bộ kết hợp kiểm toán độc lập và kiểm toán nhà nước; (7) Mô hình Thẻ bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC).

5. Luận án đã tham khảo bài học kinh nghiệm quốc tế từ những quốc gia nào?
Phần tổng quan kinh nghiệm quốc tế tại Chương 1 khảo cứu thực tiễn quản lý và đổi mới tài chính đại học công lập của 05 quốc gia: Singapore, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Thái Lan, tập trung vào việc đa dạng hóa nguồn tài trợ, tự chủ tài chính gắn liền với cơ chế giải trình minh bạch.

Kết luận

Luận án tiến sĩ kinh tế của Trương Thị Hiền đã giải quyết hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính tại 04 trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011–2015. Bằng cách tiếp cận quản lý vi mô từ nội bộ nhà trường, tác giả đã chỉ rõ thực trạng phụ thuộc nguồn thu học phí, cơ cấu chi tiêu thực tế và những điểm nghẽn trong công tác dự toán cũng như kiểm soát nội bộ. Các giải pháp đề xuất bao gồm đa dạng hóa nguồn tài chính, tái cấu trúc chi tiêu, gắn thu nhập với kết quả công việc, lập dự toán theo kết quả đầu ra và vận dụng mô hình Thẻ bảng điểm cân bằng (BSC). Công trình là tài liệu chuyên khảo có giá trị tư liệu đối với các nhà quản trị đại học, các nhà nghiên cứu tài chính công và cơ quan hoạch định chính sách giáo dục đại học trong tiến trình đổi mới tự chủ.