Quản Lý Tài Chính Tại Các Trường Đại Học Công Lập Trực Thuộc Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Ở TP.HCM

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trực thuộc bộ giáo dục và đào tạo trên địa bàn, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng

Trường đại học

Học viện Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

216
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP TRỰC THUỘC BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẠI TP.HCM GIAI ĐOẠN 2011-2015

1.1. Khái quát một số nét cơ bản các trường Đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn TP.

1.2. Trường Đại học Sư phạm TP.

1.3. Trường Đại học Luật TP.

1.4. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.

1.5. Trường Đại học Kinh tế TP.

1.6. Quản lý tài chính của các trường Đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo tại TP.HCM trong điều kiện tự chủ

1.6.1. Thực trạng công tác quản lý tài chính tại bốn trường Đại học công lập trực thuộc Bộ GD&ĐT trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2011-2015

1.6.2. Quản lý nguồn kinh phí

1.6.3. Quản lý các khoản chi

1.6.4. Quản lý phân phối kết quả tài chính

1.6.5. Quản lý thu nhập bình quân của cán bộ, GV giai đoạn 2011 - 2015

1.6.6. Thực trạng về sử dụng các công cụ quản lý tài chính

1.6.7. Công tác kế hoạch hóa tại các trường ĐHCL

1.6.8. Quy chế chi tiêu nội bộ của các trường ĐHCL

1.6.9. Công tác hạch toán kế toán tại các trường

1.6.10. Bộ máy quản lý tài chính của các trường

1.6.11. Hệ thống kiểm soát tài chính nội bộ và công khai tài chính

1.6.12. Áp dụng mô hình thẻ bảng điểm cân bằng (BSC) trong quản lý tài chính của các trường Đại học công lập tại TP.

1.6.13. Mức độ tự chủ tài chính của 04 trường ĐHCL trực thuộc Bộ GD&ĐT trên địa bàn TP.

1.6.14. Đánh giá về cơ chế tự chủ tài chính và quản lý tài chính của các trường ĐHCL trực thuộc Bộ GD&ĐT trên địa bàn TP.

1.6.14.1. Những kết quả đạt được
1.6.14.2. Những hạn chế của công tác quản lý tài chính tại 04 trường ĐHCL trực thuộc Bộ GD&ĐT trong điều kiện tự chủ
1.6.14.3. Nguyên nhân của những hạn chế trên

1.7. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP TRỰC THUỘC BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TP. HCM TRONG ĐIỀU KIỆN TỰ CHỦ

2.1. Định hướng hoàn thiện quản lý tài chính tại 4 trường đại học công lập trực thuộc Bộ GD&ĐT tại TP Hồ chí Minh trong điều kiện tự chủ

2.2. Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ GD&ĐT trên địa bàn TP.HCM trong điều kiện tự chủ

2.2.1. Nhóm giải pháp về huy động các nguồn tài chính

2.2.2. Nhóm giải pháp về quản lý sử dụng tài chính hiệu quả và tiết kiệm

2.2.3. Nhóm giải pháp về phân phối các kết quả tài chính

2.2.4. Đổi mới việc áp dụng các công cụ quản lý tài chính

2.2.5. Hoàn thiện dự toán thu chi tài chính của nhà trường

2.2.6. Hoàn thiện quy chế CTNB

2.2.7. Hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị trong nhà trường

2.2.8. Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ

2.2.9. Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ quản lý tài chính

2.2.10. Áp dụng mô hình thẻ bảng điểm cân bằng trong thực hiện mục tiêu chiến lược của các trường đại học công lập

2.2.11. Kiến nghị với nhà nước

2.3. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3

3.1. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN CHUNG

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC: BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT SINH VIÊN TỐT NGHIỆP CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Tài Chính Đại Học Công Lập Tự Chủ HCM

Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đóng vai trò quốc sách hàng đầu. Nâng cao chất lượng đào tạo là mục tiêu then chốt. Nguồn lực tài chính là yếu tố không thể thiếu để thực hiện mục tiêu này. Các trường Đại học Công lập (ĐHCL) cần nguồn tài chính để khai thác các nguồn lực khác như nhân lực và vật lực, nâng cao chất lượng đào tạo, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học (NCKH) và mở rộng hợp tác. Tuy nhiên, nguồn lực dồi dào không đảm bảo thành công. Phân bổ hợp lý là yếu tố quyết định để phát huy thế mạnh của trường. Mục tiêu cụ thể của GDĐH Việt Nam là tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả đào tạo, đáp ứng nhu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Các trường ĐH cần xác định mục tiêu phát triển phù hợp với sứ mệnh và đặc điểm của mình trong quá trình hội nhập.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Nguồn Tài Chính Trong Giáo Dục Đại Học

Nguồn lực tài chính là nền tảng để các trường ĐHCL thực hiện sứ mệnh đào tạo và NCKH. Thiếu nguồn tài chính, các trường khó có thể đầu tư vào cơ sở vật chất (CSVC), nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên (GV) và mở rộng hợp tác quốc tế. Việc đảm bảo nguồn tài chính ổn định và bền vững là yếu tố then chốt để phát triển GDĐH. Sự phụ thuộc quá nhiều vào NSNN cần được giảm thiểu bằng cách đa dạng hóa các nguồn thu. Việc quản lý hiệu quả nguồn tài chính giúp các trường nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu của xã hội.

1.2. Mục Tiêu Phát Triển Giáo Dục Đại Học Việt Nam Đến Năm 2030

Mục tiêu đến năm 2030 là nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực. Điều này đòi hỏi sự đổi mới toàn diện trong GDĐH, bao gồm cả công tác quản lý tài chính (QLTC). Các trường ĐH cần chủ động xây dựng chiến lược phát triển phù hợp, gắn với hội nhập quốc tế. Việc chuẩn hóa, hiện đại hóa và dân chủ hóa hệ thống GD&ĐT là yếu tố quan trọng. Tự chủ tài chính (TCTC) là một trong những giải pháp then chốt để nâng cao tính năng động và sáng tạo của các trường ĐH. Tuy nhiên, tự chủ cũng đi kèm với trách nhiệm giải trình và minh bạch trong QLTC.

II. Thách Thức Quản Lý Tài Chính Khi Tự Chủ Đại Học Tại TP

Trong bối cảnh đổi mới GDĐH, xã hội hóa và mở rộng quyền TCTC, nhiệm vụ QLTC tại các trường ĐHCL trở nên phức tạp. Các trường không còn được ỷ lại vào bao cấp từ Ngân sách Nhà nước (NSNN), mà cần chủ động tìm kiếm và huy động nguồn lực. Việc phân bổ nguồn lực phải hợp lý, đảm bảo hiệu quả và trách nhiệm cao. Tự chủ đại học và TCTC là yêu cầu và thách thức lớn đối với công tác quản trị. Thành phố Hồ Chí Minh, nơi tập trung nhiều trường ĐHCL, đang trong quá trình đổi mới và nâng cao chất lượng toàn diện. Điều này đòi hỏi QLTC phải không ngừng đổi mới trên nhiều phương diện. Các sai phạm trong QLTC thời gian gần đây gây bức xúc trong dư luận, đặt ra yêu cầu cấp thiết về minh bạch và hiệu quả trong QLTC.

2.1. Yêu Cầu Đổi Mới Quản Lý Tài Chính Trong Bối Cảnh Tự Chủ

Cơ chế TCTC đòi hỏi các trường ĐHCL phải thay đổi tư duy và phương pháp QLTC. Từ việc thụ động nhận NSNN, các trường phải chủ động tìm kiếm nguồn thu, xây dựng kế hoạch tài chính và chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng. Quản trị rủi ro tài chính trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Các trường cần xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ mạnh mẽ để đảm bảo minh bạch và ngăn ngừa sai phạm. Việc nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ QLTC là yếu tố then chốt để đáp ứng yêu cầu mới.

2.2. Vấn Đề Sai Phạm Tài Chính Gây Bức Xúc Dư Luận Xã Hội

Những thông tin về sai phạm trong QLTC tại các trường ĐHCL gây ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín của ngành giáo dục. Điều này cho thấy sự yếu kém trong hệ thống kiểm soát và giám sát tài chính. Cần có các biện pháp mạnh mẽ để chấn chỉnh tình trạng này, đảm bảo sự minh bạch và công bằng trong QLTC. Việc xử lý nghiêm các sai phạm sẽ góp phần củng cố niềm tin của xã hội vào GDĐH.

III. Phương Pháp Huy Động Nguồn Tài Chính Cho Đại Học Tự Chủ

Để thực hiện TCTC hiệu quả, các trường ĐHCL cần đa dạng hóa nguồn thu. Nguồn thu từ học phí, NCKH, dịch vụ tư vấn, hợp tác doanh nghiệp cần được khai thác tối đa. Việc xây dựng thương hiệu mạnh và thu hút tài trợ từ các tổ chức, cá nhân cũng là một giải pháp quan trọng. Các trường cần chủ động xây dựng chính sách học bổng và hỗ trợ tài chính cho sinh viên để đảm bảo cơ hội tiếp cận GDĐH cho mọi đối tượng. Hợp tác quốc tế trong NCKH và đào tạo cũng mang lại nguồn thu đáng kể.

3.1. Đa Dạng Hóa Nguồn Thu Học Phí Nghiên Cứu Dịch Vụ

Học phí là nguồn thu quan trọng nhưng cần được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội. Các trường cần xây dựng chính sách học phí minh bạch, công khai và có lộ trình tăng hợp lý. Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ là nguồn thu tiềm năng, đặc biệt đối với các trường có thế mạnh về khoa học kỹ thuật. Dịch vụ tư vấn, đào tạo ngắn hạn và các hoạt động dịch vụ khác cũng đóng góp vào nguồn thu của trường. Sự kết hợp hài hòa giữa các nguồn thu sẽ giúp các trường giảm thiểu rủi ro và đảm bảo nguồn tài chính ổn định.

3.2. Thu Hút Tài Trợ Từ Doanh Nghiệp Và Cựu Sinh Viên

Xây dựng mối quan hệ bền vững với doanh nghiệp là yếu tố quan trọng để thu hút tài trợ. Các trường có thể hợp tác với doanh nghiệp trong đào tạo, NCKH và tuyển dụng. Cựu sinh viên thành đạt là nguồn tài trợ tiềm năng. Việc xây dựng mạng lưới cựu sinh viên mạnh mẽ và tổ chức các hoạt động gây quỹ sẽ giúp các trường huy động nguồn lực từ cộng đồng. Sự tham gia của doanh nghiệp và cựu sinh viên không chỉ mang lại nguồn tài chính mà còn giúp các trường gắn kết hơn với thực tiễn xã hội.

IV. Giải Pháp Quản Lý Chi Tiêu Hiệu Quả Trong Trường Đại Học Tự Chủ

Quản lý chi tiêu hiệu quả là yếu tố then chốt để đảm bảo TCTC thành công. Các trường cần xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ (CTNB) chặt chẽ, minh bạch và phù hợp với đặc thù của từng đơn vị. Việc kiểm soát chi tiêu phải được thực hiện thường xuyên và nghiêm ngặt. Ưu tiên chi cho các hoạt động đào tạo, NCKH và phát triển đội ngũ. Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong QLTC để nâng cao hiệu quả và giảm thiểu chi phí.

4.1. Xây Dựng Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ CTNB Minh Bạch

CTNB phải được xây dựng trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật và phù hợp với đặc điểm của trường. Quy chế cần quy định rõ các định mức chi tiêu, quy trình phê duyệt và trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận. Việc công khai CTNB và các thông tin liên quan đến tài chính giúp tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình. CTNB cần được rà soát và điều chỉnh thường xuyên để đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế.

4.2. Ưu Tiên Chi Cho Đào Tạo Nghiên Cứu Và Phát Triển Đội Ngũ

Chi cho đào tạo, NCKH và phát triển đội ngũ là đầu tư cho tương lai của trường. Cần ưu tiên bố trí nguồn lực cho các hoạt động này để nâng cao chất lượng đào tạo và năng lực NCKH. Việc thu hút và giữ chân nhân tài là yếu tố then chốt để phát triển bền vững. Chính sách đãi ngộ hợp lý và môi trường làm việc tốt sẽ giúp các trường thu hút được những giảng viên và nhà khoa học giỏi.

V. Ứng Dụng BSC Trong Quản Lý Tài Chính Đại Học Công Lập HCM

Mô hình thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) là công cụ hữu hiệu để QLTC một cách toàn diện. BSC giúp các trường xác định mục tiêu chiến lược, đo lường hiệu quả hoạt động và điều chỉnh kế hoạch phù hợp. Ứng dụng BSC giúp các trường cân bằng giữa các mục tiêu tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi phát triển. Việc xây dựng các chỉ số đo lường (KPI) phù hợp là yếu tố then chốt để BSC phát huy hiệu quả.

5.1. Giới Thiệu Mô Hình Thẻ Điểm Cân Bằng Balanced Scorecard

BSC là một hệ thống quản lý chiến lược, giúp tổ chức chuyển đổi tầm nhìn và chiến lược thành các mục tiêu cụ thể, đo lường được. BSC bao gồm bốn khía cạnh chính: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi phát triển. Mỗi khía cạnh có các mục tiêu và chỉ số đo lường (KPI) riêng. Việc liên kết các mục tiêu và KPI trong BSC giúp đảm bảo sự đồng bộ và hiệu quả trong QLTC.

5.2. Xây Dựng KPIs Phù Hợp Với Mục Tiêu Chiến Lược Của Trường

KPIs phải phản ánh được các mục tiêu chiến lược của trường và đo lường được hiệu quả hoạt động. Ví dụ, trong khía cạnh tài chính, KPIs có thể là tăng trưởng doanh thu, tỷ suất lợi nhuận, hiệu quả sử dụng vốn. Trong khía cạnh khách hàng, KPIs có thể là mức độ hài lòng của sinh viên, tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm. Trong khía cạnh quy trình nội bộ, KPIs có thể là thời gian xử lý thủ tục hành chính, số lượng công trình NCKH được công bố. Trong khía cạnh học hỏi phát triển, KPIs có thể là số lượng giảng viên tham gia đào tạo nâng cao, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin.

VI. Kết Luận Và Giải Pháp Hoàn Thiện Quản Lý Tài Chính Đại Học HCM

QLTC trong điều kiện TCTC là một quá trình liên tục đổi mới và hoàn thiện. Các trường ĐHCL cần chủ động xây dựng chiến lược tài chính phù hợp, đa dạng hóa nguồn thu, quản lý chi tiêu hiệu quả và ứng dụng các công cụ quản lý hiện đại. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận và sự tham gia của toàn thể cán bộ, giảng viên là yếu tố quan trọng để QLTC đạt hiệu quả cao. Nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý và chính sách hỗ trợ để tạo điều kiện thuận lợi cho các trường ĐHCL thực hiện TCTC thành công.

6.1. Tổng Kết Các Vấn Đề Cần Giải Quyết Trong Quản Lý Tài Chính

Việc phụ thuộc quá nhiều vào NSNN, thiếu minh bạch trong QLTC, quy chế chi tiêu chưa phù hợp, đội ngũ cán bộ QLTC còn hạn chế về năng lực, hệ thống kiểm soát nội bộ chưa hiệu quả là những vấn đề cần được giải quyết. Cần có các giải pháp đồng bộ và toàn diện để khắc phục những hạn chế này. Tăng cường trách nhiệm giải trình và công khai thông tin tài chính là yếu tố quan trọng để xây dựng lòng tin của xã hội.

6.2. Kiến Nghị Với Nhà Nước Về Chính Sách Hỗ Trợ Tự Chủ Tài Chính

Nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về TCTC, đảm bảo sự rõ ràng và minh bạch. Chính sách hỗ trợ tài chính cần được thiết kế phù hợp với đặc thù của từng loại hình trường. Tăng cường giám sát và kiểm tra hoạt động QLTC tại các trường ĐHCL. Khuyến khích sự tham gia của xã hội trong việc giám sát và đánh giá hiệu quả QLTC. Tạo điều kiện thuận lợi cho các trường ĐHCL hợp tác quốc tế trong QLTC và đào tạo cán bộ.

28/05/2025
Luận án tiến sĩ kinh tế quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trực thuộc bộ giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố hồ chí minh trong điều kiện tự chủ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở khoa học về QLTC tại các trường ĐHCL trong điều kiện tự chủ Chương 2: Thực trạng QLTC của các trường ĐHCL trực thuộc Bộ GD&ĐT trên địa bàn TP.HCM trong điều kiện tự chủ 11 Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác QLTC tại các trường ĐHCL trực thuộc Bộ GD&ĐT trên địa bàn TP.HCM trong điều kiện tự chủ. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP TRONG ĐIỀU KIỆN TỰ CHỦ 1. Quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập Đơn vị SNCL là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước. Các đơn vị SNCL hiện nay không những đông đảo về mặt số lượng, mà còn đa dạng về các loại hình và lĩnh vực hoạt động.

Nếu xét theo tiêu chí mức độ TCTC của các đơn vị SNCL có thể phân chia đơn vị SNCL thành 4 loại: Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; và đơn vị được Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên. Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật, đang là vấn đề thu hút nhiều sự quan tâm trong giai đoạn hiện nay. Để luận giải một cách cặn kẽ QLTC trong các đơn vị SNCL, trước hết phải hiểu rõ thuật ngữ “quản lý”. Trên thực tế tồn tại nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm “quản lý”, từ các nhà khoa học trong và ngoài nước cho đến các nhà quản lý trong các đơn vị, mỗi trường phái, mỗi lĩnh vực có cách lý giải riêng, đều đưa ra các khái niệm khác nhau về “quản lý” và nhìn chung thì quản lý nó là một khái niệm gắn với quyền lực ở một mức độ nhất định.Taylor: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [52].

Fayon lại định nghĩa quản lý theo các chức năng của nó “Quản lý là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra” [52]. Harol Koontz cho rằng: "Quản lý là một nghệ thuật nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, chỉ huy, phối hợp, hướng dẫn hoạt động của những người khác" [60]. Theo Peter F Druker: "Suy cho cùng, quản lý là thực tiễn. Bản chất của nó không nằm ở nhận thức mà là ở hành động; kiểm chứng nó không nằm ở sự logic mà ở thành quả; quyền uy duy nhất của nó là thành tích" [52].

Paul Hersey và KenBlanc Heard trong cuốn “Quản lý nguồn nhân lực” thì nêu: “Quản lý là một quá trình cùng làm việc giữa nhà quản lý và người bị quản lý nhằm 13 thông qua hoạt động của cá nhân, của nhóm, huy động các nguồn lực khác để đạt mục tiêu của tổ chức.” [93] Ở Việt Nam Từ điển tiếng Việt có đưa ra khái niệm: “Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định”. “Quản lý là việc đạt tới mục đích của tổ chức một cách có kết quả và hiệu quả thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các nguồn lực của tổ chức"[29]. Hay "Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục tiêu đã đề ra"[28]. Tác giả Trần Kiểm lại cho rằng: “Quản lý là những tác hoạch định của chủ thể quản lý trong việc huy động, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất [73].

Cho dù cách tiếp cận nào và lý giải khác nhau về thuật ngữ “quản lý”, song đều thừa nhận quản lý là một hành vi của chủ thể được biểu hiện thông qua việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra, điều chỉnh các hoạt động nhằm đạt được những mục đích của chủ thể đề ra. Tài chính là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính bằng việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ đáp ứng yêu cầu tích lũy và tiêu dùng của các chủ thể xã hội. Tài chính là phạm trù lịch sử kinh tế khách quan bởi nó gắn liền với sự ra đời, tồn tại và hoạt động của Nhà nước. Tài chính phát triển trong mối quan hệ hữu cơ với nền sản xuất hàng hóa và quan hệ hàng hóa - tiền tệ.

Quản lý lấy đối tượng là hoạt động tài chính được gọi là quản lý tài chính. QLTC là một khâu của quản lý KT-XH, và là khâu quản lý mang tính tổng hợp. QLTC là việc sử dụng các công cụ QLTC nhằm phản ánh chính xác tình trạng tài chính của một đơn vị, thông qua đó lập kế hoạch quản lý và sử dụng các nguồn tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động. QLTC được coi là hợp lý, có hiệu quả nếu nó tạo ra được một cơ chế quản lý thích hợp, có tác động tích cực tới các quá trình KT-XH theo các 14 phương hướng phát triển đã được hoạch định.

Việc sử dụng nguồn tài chính ở đơn vị SNCL phải có sự quản lý, giám sát, kiểm tra nhằm hạn chế, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực, tham nhũng trong khai thác và sử dụng nguồn lực tài chính, đồng thời nâng cao hiệu quả việc sử dụng các nguồn tài chính. Để đảm bảo tính thống nhất trong quản lý, điều hành NSNN theo luật NSNN thì các đơn vị SNCL phải tuân thủ quy định về lập, chấp hành dự toán, hạch toán kế toán và quyết toán thu chi. Cơ chế QLTC là tổng thể các phương pháp, công cụ và hình thức tác động lên một hệ thống để liên kết phối hợp hành động giữa các bộ phận thành viên trong hệ thống nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng của quản lý, quyết định sự thành công hay thất bại trong quản lý. Cơ chế QLTC có vai trò rất quan trọng quyết định tới sự phát triển của các đơn vị SNCL, thể hiện qua những nội dung cơ bản sau : - Cơ chế QLTC đơn vị SNCL có vai trò cân đối giữa việc hình thành, tạo lập và sử dụng các nguồn thu nhằm đáp ứng các yêu cầu hoạt động.

Do đó, cơ chế phải được xây dựng phù hợp với loại hình hoạt động của đơn vị nhằm tăng cường và tập trung nguồn lực tài chính, đảm bảo sự linh hoạt, năng động và phong phú đa dạng giúp cho các đơn vị SNCL hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. - Cơ chế QLTC đơn vị SNCL tác động đến quá trình chi tiêu ngân quỹ quốc gia, ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ của các đơn vị. Vì vậy, cơ chế đó phải khắc phục được tình trạng lãng phí các nguồn tài chính, đồng thời khuyến khích sử dụng tiết kiệm trong chi tiêu và tôn trọng nhiệm vụ và hoạt động nghiệp vụ chuyên môn của đơn vị SNCL. - Cơ chế QLTC đơn vị SNCL đóng vai trò như một cán cân công lý, đảm bảo tính công bằng hợp lý trong việc phân phối, sử dụng các nguồn lực tài chính giữa các loại hình đơn vị SNCL, nhằm tạo môi trường bình đẳng, cũng như sự phát triển hài hoà giữa các ngành, các lĩnh vực khác nhau.

- Cơ chế QLTC đơn vị SNCL góp phần tạo hành lang pháp lý cho quá trình tạo lập và sử dụng nguồn tài chính trong các đơn vị SNCL. Nó được xây dựng trên quan điểm thống nhất và hợp lý, từ việc xây dựng các định mức, tiêu chuẩn chi tiêu đến quy định về cấp phát, kiểm tra, kiểm soát nhằm phát huy vai trò của cơ chế TCTC, đạt được mục tiêu của kinh tế vĩ mô. 15 Cơ chế QLTC được xác định nhằm tăng cường hiệu quả của công tác QLTC tại các trường ĐHCL. Để đánh giá hiệu quả công tác QLTC thông thường sử dụng các tiêu chí như: - Tính hiệu lực: Cơ chế TCTC của trường ĐHCL phải đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính đồng bộ (không xảy ra hiện tượng chồng chéo, mâu thuẫn với các văn bản pháp luật hiện hành khác), tính toàn diện (có đầy đủ các qui định cần thiết), tính phù hợp (nó được thể hiện là sự tương thích với trình độ phát triển kinh tế - xã hội, chế độ chính trị, tập quán, văn hóa truyền thống và xu hướng hội nhập quốc tế) và cuối cùng là phải có “giá trị thi hành” trên thực tiễn [79].

Tức là hiệu lực của cơ chế tự chủ tài chính được thể hiện khi nó đạt được tính khả thi, đây là thước đo thực tế của cơ chế TCTC. - Tính hiệu quả: Tính hiệu quả là một chỉ tiêu rất quan trọng để phản ánh kết quả của cơ chế tự chủ tài chính đem lại so với thời kỳ chưa áp dụng cơ chế TCTC cho các trường ĐHCL. Nó được thể hiện qua sự tăng, giảm của các chỉ tiêu có liên quan tới tài chính như sự tiết kiệm chi phí, hoặc lợi ích đem lại cao hơn chi phí bỏ ra, nâng cao hiệu quả của việc phân bổ các nguồn lực tiền tệ và phi tiền tệ trong các trường…Để đo lường tính hiệu quả của cơ chế TCTC người ta sử dụng chỉ tiêu: Qui mô, cơ cấu nguồn thu chi hàng năm; hiệu quả sử dụng vốn NSNN; thu nhập của cán bộ; suất đầu tư cho 1 SV; cơ cấu, tỷ lệ GV trên SV; số bài báo, công trình NCKH hàng năm của nhà trường…[72] - Tính linh hoạt: Tính linh hoạt của cơ chế TCTC cho phép các trường được tự do lựa chọn tìm kiếm, sử dụng các nguồn kinh phí phù hợp với chức năng, nhiệm vụ theo đuổi trong ngắn hạn và dài hạn. Tính linh hoạt là những quy định trong nó phải có khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường KT - XH, xu hướng phát triển của thị trường GDĐH trong nước và quốc tế.

Chẳng hạn, mức độ linh hoạt của cơ chế cấp NSNN, quyền tự chủ về tính học phí… sẽ tác động tới phản ứng của các trường trong việc thay đổi mục tiêu, đối tượng, số lượng tuyển sinh phù hợp với năng lực, nhu cầu đào tạo của xã hội. Tính công bằng: Những qui định trong cơ chế TCTC cần đảm bảo sự hài hòa giữa quyền hạn và trách nhiệm, phải cân bằng giữa chi phí và lợi ích đem lại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Tài Chính Tại Các Trường Đại Học Công Lập Ở TP.HCM Trong Điều Kiện Tự Chủ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý tài chính trong bối cảnh tự chủ của các trường đại học công lập tại TP.HCM. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng cơ chế tài chính hiệu quả, giúp các trường tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao chất lượng giáo dục. Độc giả sẽ tìm thấy những phân tích chi tiết về các thách thức và cơ hội trong quản lý tài chính, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn tại các cơ sở giáo dục khác.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý tài chính trong giáo dục, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp đào tạo thuộc bộ giao thông vận tải, nơi cung cấp cái nhìn tổng quát về quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp. Ngoài ra, tài liệu Luận văn cơ chế quản lý tài chính ở trường đại học y dược cần thơ cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp quản lý tài chính hiệu quả trong lĩnh vực y tế. Cuối cùng, tài liệu Luận văn hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại trường cao đẳng nghề kinh tế kỹ thuật vinatex sẽ cung cấp thêm thông tin về quản lý tài chính trong các trường cao đẳng nghề, giúp bạn có cái nhìn đa chiều hơn về vấn đề này.