Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế và cải cách khu vực công, đổi mới quản lý tài chính theo hướng tăng quyền tự chủ cho các cơ sở giáo dục đại học và cao đẳng công lập trở thành một đòi hỏi tất yếu. Theo các báo cáo quản lý giáo dục đại học, hơn 80% các trường cao đẳng sư phạm địa phương từng vận hành dựa trên cơ chế bao cấp, khiến nguồn lực tài chính bị động và phụ thuộc nặng nề vào nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm. Tại Trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An – đơn vị sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực sư phạm nòng cốt của tỉnh Nghệ An và khu vực lân cận, công tác quản lý tài chính đứng trước sức ép lớn về chuyển đổi mô hình quản trị khi Chính phủ ban hành Nghị định 43/2006/NĐ-CP và tiếp đó là Nghị quyết 77/NQ-CP năm 2014 về thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động.
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của học viên Chu Tuấn Anh dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn Anh Tuấn tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tập trung giải quyết bài toán cấp bách này. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý, phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính tại trường trong giai đoạn 3 năm từ 2011 đến 2013, từ đó xác định rõ các điểm nghẽn về cấu trúc thu chi và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao tính tự chủ tài chính. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua mục tiêu gia tăng tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp lên mức 35% đến 40%, cắt giảm ít nhất 8% chi phí quản lý hành chính trung gian và tối ưu hóa nguồn thu nhập tăng thêm cho hơn 200 cán bộ, giảng viên của toàn trường.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị tài chính công và lý thuyết chia sẻ chi phí giáo dục đại học của học giả D. Bruce Johnstone. Khung lý thuyết của luận văn kết hợp mô hình phân tích hiệu quả hoạt động cơ sở giáo dục đại học hai giai đoạn của Joanna Wolszczak-Derlacz và Aleksandra Parteka – công trình đã kiểm chứng thực nghiệm trên 259 trường đại học thuộc 7 quốc gia châu Âu, khẳng định quy mô kinh phí đầu tư từ các nguồn bên ngoài và cơ cấu phân bổ chi tiêu có mối tương quan trực tiếp đến chất lượng đào tạo đầu ra.
Bên cạnh đó, tác giả chuẩn hóa hệ thống 4 khái niệm then chốt: Thứ nhất, cơ chế tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập theo định hướng Nghị định 43/2006/NĐ-CP và Nghị định 55/2012/NĐ-CP. Thứ hai, phân định rõ giữa tự chủ thực chất (quyền quyết định chương trình, nhân sự) và tự chủ thủ tục (quyền chủ động ngân sách, đấu thầu mua sắm) theo khung chuẩn của Ngân hàng Thế giới năm 2012. Thứ ba, quy chế chi tiêu nội bộ – công cụ điều tiết định mức tài chính bắt buộc theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Thứ tư, trách nhiệm giải trình tài chính trước cơ quan chủ quản và xã hội.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm toàn bộ số liệu thứ cấp trích xuất từ các báo cáo quyết toán tài chính, bảng cân đối kế toán, dự toán ngân sách và báo cáo kiểm toán nội bộ trong suốt giai đoạn 2011-2013 tại Trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An. Đối với dữ liệu sơ cấp, cỡ mẫu khảo sát được thực hiện toàn diện trên 12 đơn vị phòng, khoa, trung tâm trực thuộc cùng mẫu khảo sát định lượng gồm 150 cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên tài chính kế toán.
Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện đồng đều cho cả khối giảng dạy chuyên môn lẫn khối phòng ban hành chính. Tác giả áp dụng phối hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian 3 năm và phân tích so sánh cơ cấu tỷ trọng theo chiều dọc và chiều ngang. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan biến động của các dòng tiền thu chi, phát hiện chính xác mức độ thâm hụt hoặc mất cân đối giữa chi thường xuyên và chi phát triển, từ đó tạo lập căn cứ định lượng vững chắc cho các dự báo tài chính giai đoạn 2015-2020.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2011-2013 tại Trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An làm nổi bật 4 phát hiện quan trọng:
Thứ nhất, cơ cấu tổng nguồn kinh phí mất cân đối nghiêm trọng và phụ thuộc quá lớn vào ngân sách nhà nước. Trong tổng kinh phí hoạt động dao động khoảng 45 tỷ đến 55 tỷ đồng mỗi năm, ngân sách nhà nước cấp chiếm tỷ trọng áp đảo từ 68,5% đến 73,2%. Ngược lại, nguồn thu sự nghiệp từ học phí, lệ phí và các hoạt động dịch vụ chỉ đóng góp tỷ lệ khiêm tốn từ 26,8% đến 31,5%.
Thứ hai, cơ cấu chi hoạt động thường xuyên bị chi phối nặng nề bởi chi cho con người. Tỷ lệ chi lương, tiền công, phụ cấp và các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội chiếm tới 75,4% đến 78,6% tổng chi thường xuyên của nhà trường. Trong khi đó, nguồn kinh phí dành cho chi hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học chỉ chiếm khoảng 21,4% đến 24,6%.
Thứ ba, việc trích lập các quỹ sự nghiệp còn mang tính hình thức. Tỷ lệ trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và Quỹ khen thưởng phúc lợi đạt dưới 15% tổng chênh lệch thu chi thường xuyên, khiến nguồn tích lũy tái đầu tư cơ sở vật chất bị thu hẹp đáng kể.
Thứ tư, mức độ tự chủ tài chính chỉ dừng lại ở phạm vi hẹp. Nhà trường mới chỉ thực hiện tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động thường xuyên, chưa có sự bứt phá trong việc khai thác các nguồn thu hợp pháp ngoài ngân sách thông qua liên kết đào tạo hay nghiên cứu ứng dụng.
Thảo luận kết quả
Khi trực quan hóa dữ liệu qua biểu đồ tròn về cơ cấu nguồn thu và biểu đồ cột thể hiện biến động chi thường xuyên qua 3 năm, có thể thấy rõ độ lệch pha lớn giữa mục tiêu tự chủ tài chính và thực tế vận hành. Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng này xuất phát từ cả yếu tố khách quan lẫn chủ quan. Về khách quan, khung học phí ngành sư phạm được quy định ở mức thấp theo chính sách an sinh xã hội, đồng thời cơ chế giao dự toán ngân sách từ Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An vẫn dựa trên chỉ tiêu số lượng biên chế thay vì đặt hàng theo chất lượng đầu ra. Về chủ quan, quy chế chi tiêu nội bộ của trường chưa tạo được động lực tiết kiệm chi phí, công tác dự toán ngân sách chưa bám sát chiến lược đào tạo và trình độ ứng dụng công nghệ thông tin trong hạch toán kế toán còn hạn chế.
Kết quả nghiên cứu này tương đồng với các phát hiện của một nghiên cứu gần đây tại các trường đại học công lập Thành phố Hồ Chí Minh của tác giả Nguyễn Tấn Lượng và luận án tiến sĩ của tác giả Trần Đức Cân tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Tuy nhiên, điểm khác biệt mang tính đặc thù là Trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An chịu sự ràng buộc trực tiếp của ngân sách cấp tỉnh, do đó mức độ linh hoạt tài chính thấp hơn đáng kể so với các đại học trực thuộc các Bộ, ngành trung ương.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
Thứ nhất, đa dạng hóa và mở rộng các nguồn thu sự nghiệp ngoài ngân sách. Ban Giám hiệu cùng các khoa chuyên môn cần chủ động mở rộng các chương trình bồi dưỡng chuẩn hóa chức danh nghề nghiệp giáo viên, liên kết đào tạo văn bằng hai, cung cấp dịch vụ giáo dục mầm non chất lượng cao và chuyển giao mô hình giáo dục trải nghiệm. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp lên mức 35% đến 40% tổng nguồn kinh phí trong giai đoạn 2015-2017.
Thứ hai, tái cấu trúc quy chế chi tiêu nội bộ gắn liền với hiệu suất làm việc. Phòng Kế hoạch – Tài chính chủ trì rà soát lại định mức khoán chi hành chính, cắt giảm tối thiểu 8% đến 10% chi phí văn phòng phẩm, điện nước và công tác phí để chuyển dịch dòng vốn sang Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. Lộ trình thực hiện hoàn thành ngay trong quý II năm 2015.
Thứ ba, chuẩn hóa bộ máy kế toán và thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ độc lập. Ban Giám hiệu cần chỉ đạo triển khai phần mềm quản trị tài chính tập trung, thực hiện kiểm toán nội bộ định kỳ 6 tháng một lần và công khai 100% các chỉ số tài chính theo Thông tư quy định của Bộ Tài chính, đảm bảo minh bạch tuyệt đối trước tập thể cán bộ viên chức.
Thứ tư, kiến nghị đổi mới cơ chế quản lý từ các cơ quan cấp trên. Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An, Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Tài chính cần sớm chuyển đổi phương thức phân bổ ngân sách từ hình thức cấp phát theo biên chế sang cơ chế đặt hàng đào tạo giáo viên theo nhu cầu thực tế của địa phương với lộ trình thực hiện xuyên suốt giai đoạn 2015-2020.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao đối với 4 nhóm đối tượng cụ thể:
Thứ nhất, Ban Giám hiệu và cán bộ quản trị tài chính tại các trường đại học, cao đẳng sư phạm địa phương: Luận văn cung cấp bộ công cụ phân tích cấu trúc thu chi thực tế, giúp các nhà quản lý trường học xây dựng lại quy chế chi tiêu nội bộ và thiết lập chiến lược đa dạng hóa dòng tiền.
Thứ hai, các chuyên viên hoạch định chính sách thuộc Sở Tài chính và Sở Giáo dục và Đào tạo: Tài liệu là căn cứ thực chứng để tham mưu cho lãnh đạo tỉnh ban hành định mức kinh phí đặt hàng đào tạo và lộ trình giao quyền tự chủ phù hợp cho các cơ sở giáo dục công lập.
Thứ ba, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Tài chính ngân hàng: Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về khung lý thuyết tự chủ tài chính công, phương pháp phân tích số liệu tài chính chuỗi thời gian và cách xây dựng giải pháp thực thi.
Thứ tư, kiểm toán viên và thanh tra viên khối giáo dục: Cung cấp phương pháp nhận diện các điểm nghẽn chi tiêu nội bộ, rủi ro mất cân đối ngân sách và các chỉ tiêu đánh giá tính tuân thủ pháp luật kế toán nhà nước.
Câu hỏi thường gặp
Nghị định 43/2006/NĐ-CP đã tác động như thế nào đến Trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An? Nghị định 43/2006/NĐ-CP tạo hành lang pháp lý giúp nhà trường bước đầu được tự chủ trong phân phối thu nhập tăng thêm và trích lập các quỹ. Giai đoạn 2011-2013, trường đã vận dụng quy chế chi tiêu nội bộ để chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ với hệ số bình quân từ 0,3 đến 0,5 lần mức lương ngạch bậc, dù quyền tự chủ nguồn thu còn nhiều hạn chế.
Vì sao tỷ lệ phụ thuộc ngân sách của trường trong giai đoạn 2011-2013 lên tới trên 68%? Tỷ lệ phụ thuộc ngân sách ở mức 68,5% đến 73,2% bắt nguồn từ đặc thù miễn giảm học phí ngành sư phạm theo chính sách của Nhà nước. Đồng thời, nhà trường chưa khai thác mạnh các mảng dịch vụ đào tạo theo nhu cầu xã hội, dẫn đến việc vận hành bộ máy chủ yếu dựa vào nguồn cấp phát hàng năm từ ngân sách tỉnh Nghệ An.
Cơ cấu chi thường xuyên của trường có điểm nghẽn gì cần khắc phục? Điểm nghẽn lớn nhất là chi cho con người chiếm tới 75,4% đến 78,6% tổng chi thường xuyên, khiến nguồn kinh phí dành cho nâng cấp phòng học, thiết bị thí nghiệm và nghiên cứu khoa học bị ép xuống dưới 25%. Cần tái cơ cấu theo hướng tinh giản bộ máy hành chính để gia tăng nguồn vốn đầu tư chuyên môn.
Nghị quyết 77/NQ-CP năm 2014 mở ra định hướng gì cho giai đoạn tiếp theo? Nghị quyết 77/NQ-CP năm 2014 định hướng cơ chế tự chủ toàn diện cả về chi thường xuyên lẫn chi đầu tư, cho phép các cơ sở giáo dục tính đúng, tính đủ giá dịch vụ đào tạo vào học phí. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để trường xây dựng đề án mở rộng tự chủ giai đoạn 2015-2017.
Giải pháp nào giúp nhà trường tăng nguồn thu dịch vụ đào tạo hiệu quả nhất? Giải pháp đột phá là tận dụng năng lực chuyên môn sẵn có để mở các lớp bồi dưỡng nâng chuẩn giáo viên mầm non, tiểu học theo chương trình mới, kết hợp cho thuê khai thác cơ sở vật chất dôi dư. Biện pháp này ước tính mang lại mức tăng trưởng doanh thu dịch vụ từ 15% đến 20% mỗi năm.
Kết luận
Luận văn đã đúc kết các đóng góp học thuật và thực tiễn nổi bật qua các điểm then chốt:
• Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý tài chính và cơ chế tự chủ trong các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng công lập tại Việt Nam.
• Chỉ rõ thực trạng quản lý tài chính giai đoạn 2011-2013 của Trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An với tỷ lệ phụ thuộc ngân sách nhà nước chiếm tới trên 68% tổng kinh phí.
• Phát hiện sự mất cân đối lớn trong cơ cấu chi thường xuyên khi chi con người chiếm xấp xỉ 78%, làm suy giảm nguồn lực đầu tư chuyên môn và nghiên cứu khoa học.
• Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ giúp nâng cao tỷ trọng thu sự nghiệp lên mức 35% đến 40% và tối ưu hóa 100% quy trình kiểm soát nội bộ.
• Định hình lộ trình chuyển đổi phương thức quản lý tài chính công từ cấp phát truyền thống sang cơ chế tự chủ toàn diện theo định hướng của Nghị quyết 77/NQ-CP.
Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý giáo dục trong lộ trình thực hiện tự chủ tài chính giai đoạn 2015-2020. Hãy tải ngay toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng các giải pháp quản trị tài chính tối ưu cho cơ sở giáo dục của bạn!