Tổng quan nghiên cứu

Quản lý tài chính công trong lĩnh vực giáo dục đóng vai trò trụ cột nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hiện thực hóa mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo. Theo số liệu công bố từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngân sách Nhà nước dành cho giáo dục luôn được duy trì tối thiểu ở mức 20% tổng chi ngân sách quốc gia, trong đó tỷ trọng chi thường xuyên tại các địa phương chiếm tới khoảng 89%. Tuy nhiên, cơ chế phân bổ và sử dụng nguồn tài chính tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập hiện nay vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, đặc biệt là tình trạng định mức phân bổ chưa gắn kết chặt chẽ với tiêu chí bảo đảm chất lượng giảng dạy và mức trần học phí quy định còn ở mức thấp.

Tại huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh, hệ thống giáo dục trung học cơ sở giữ vai trò nòng cốt với quy mô 15 trường học phân bổ trên 14 đơn vị hành chính xã, thị trấn, phục vụ nhu cầu học tập của 6.039 học sinh. Mặc dù 100% các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện đã đạt chuẩn quốc gia, song công tác quản lý tài chính vẫn đối mặt với áp lực lớn khi nguồn thu ngoài ngân sách hạn hẹp và cơ chế tự chủ tài chính theo phân cấp chưa thực sự phát huy tối đa hiệu quả.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp giáo dục, phân tích toàn diện thực trạng thu - chi và quản lý dự toán tại 15 trường trung học cơ sở huyện Gia Bình trong giai đoạn 2016-2019, từ đó xác lập hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học để tối ưu hóa nguồn lực ngân sách, tạo đòn bẩy nâng cao mức thu nhập cho 376 giáo viên và chuẩn hóa cơ sở vật chất phục vụ công tác dạy học tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công và cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập theo định hướng của Chính phủ. Hai khung lý thuyết chủ đạo được tích hợp bao gồm: lý thuyết phân cấp quản lý ngân sách nhà nước và lý thuyết quản trị tài chính trường học dựa trên hiệu quả đầu ra.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm:

  • Quản lý tài chính trường trung học cơ sở: Quá trình vận dụng các công cụ, quy chế pháp lý để tạo lập, phân phối và kiểm soát các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ mục tiêu giáo dục phi lợi nhuận.
  • Nguồn thu sự nghiệp: Bao gồm học phí theo quy định, các khoản thu từ dịch vụ giáo dục, trông giữ xe, dạy thêm học thêm và nguồn đóng góp hợp pháp theo hình thức xã hội hóa.
  • Quản lý theo dự toán: Khâu trọng tâm trong chu trình ngân sách, bảo đảm cân đối thu - chi định kỳ hàng tháng, quý và năm theo định mức kỹ thuật - kinh tế của Nhà nước.
  • Cơ chế tự chủ tài chính: Khả năng chủ động khai thác nguồn thu hợp pháp và quyết định định mức chi tiêu thông qua Quy chế chi tiêu nội bộ, gắn với trách nhiệm giải trình của người đứng đầu.

Hệ thống lý thuyết khẳng định rằng trong cơ cấu chi thường xuyên của trường học công lập, chi cho con người thường chiếm tỷ trọng áp đảo khoảng 80%, trong khi chi cho hoạt động nghiệp vụ chuyên môn và bảo dưỡng cơ sở vật chất chiếm khoảng 20%, đòi hỏi năng lực kiểm soát chi tiêu chặt chẽ và minh bạch.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng chuyên sâu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập toàn bộ báo cáo quyết toán ngân sách, bảng cân đối thu chi, định mức phân bổ tài chính từ Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Gia Bình, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Gia Bình và Kho bạc Nhà nước trong khung thời gian 2016-2019.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp và quy mô mẫu: Khảo sát toàn diện tại 15/15 trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện với tổng quy mô mẫu là 61 người, bao gồm 31 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) và 30 cán bộ chuyên môn tài chính (kế toán, thủ quỹ).
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu toàn bộ (census sampling) đối với toàn bộ các cơ sở giáo dục trung học cơ sở trực thuộc huyện nhằm bảo đảm tính bao quát 100% của quần thể nghiên cứu.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và phương pháp đối chiếu chỉ số dự toán với số thực chi. Phương pháp này được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc làm rõ biến động của dòng vốn công, phát hiện sự chênh lệch cơ cấu thu - chi qua 4 năm và định lượng chính xác hiệu quả điều hành ngân sách cấp cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2016-2019 tại 15 trường trung học cơ sở huyện Gia Bình chỉ ra các kết quả trọng yếu:

Thứ nhất, cơ cấu nguồn thu phụ thuộc gần như tuyệt đối vào ngân sách Nhà nước cấp. Nguồn ngân sách cấp chiếm trên 88% tổng nguồn tài chính của các trường, trong khi nguồn thu sự nghiệp từ học phí, dịch vụ trông giữ xe và tài trợ xã hội hóa chỉ chiếm khoảng 12%. Mức trần học phí theo quy định của tỉnh Bắc Ninh còn thấp, chưa bù đắp được chi phí đào tạo thực tế trong bối cảnh giá cả thị trường biến động.

Thứ hai, cơ cấu chi thường xuyên mất cân đối nghiêm trọng. Chi trả tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp bảo hiểm cho đội ngũ 376 giáo viên và nhân viên chiếm bình quân từ 80% đến 82% tổng chi thường xuyên. Tỷ trọng kinh phí còn lại dành cho hoạt động chuyên môn giảng dạy, mua sắm giáo trình, nghiên cứu khoa học và sửa chữa nhỏ chỉ dao động trong khoảng 18% đến 20%, gây áp lực lớn lên việc hiện đại hóa phòng học bộ môn.

Thứ ba, trình độ nhân sự quản lý tài chính có sự phân hóa rõ nét giữa cấp phòng và cấp trường. Tại Phòng Tài chính huyện, 85,7% cán bộ có trình độ Thạc sĩ (6/7 người), trong khi tại 15 trường trung học cơ sở, đội ngũ 30 kế toán và thủ quỹ dù có trên 50% thâm niên trên 5 năm nhưng chủ yếu dừng lại ở trình độ trung cấp và cao đẳng, việc cập nhật chế độ kế toán hành chính sự nghiệp mới còn chậm.

Thứ tư, hiệu quả giáo dục duy trì ở mức cao nhưng thiếu tính bền vững về cơ sở vật chất. Toàn huyện đạt tỷ lệ đỗ vào trung học phổ thông là 83,94% (tăng 1,88% so với năm học trước), xếp thứ 2/8 huyện thị của tỉnh Bắc Ninh. Tuy nhiên, trang thiết bị đồ dùng dạy học tại nhiều trường đã bắt đầu xuống cấp do thiếu quỹ đầu tư phát triển sự nghiệp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên bắt nguồn từ việc định mức phân bổ ngân sách hiện hành vẫn tính chủ yếu theo biên chế và quy mô học sinh thay vì gắn kết với chỉ số kết quả đầu ra. Việc chuyển đổi cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP chưa có thông tư hướng dẫn chi tiết cho khối trường phổ thông, khiến các trường vẫn vận hành theo khung Nghị định 43/2006/NĐ-CP cũ, làm hạn chế tính chủ động của Hiệu trưởng.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu của Hà Thị Hương Giang (2015) và Hoàng Thị Trà Hương (2019) về quản lý tài chính công lập, kết quả tại huyện Gia Bình phản ánh tính tương đồng về sự gò bó của định mức chi tiêu nội bộ. Tuy nhiên, điểm đặc thù tại Gia Bình là quy mô học sinh chênh lệch lớn giữa các địa bàn, từ 268 học sinh tại trường Trung học cơ sở Quỳnh Phú đến 680 học sinh tại trường Trung học cơ sở Đại Bái, tạo ra sự phân hóa lớn về tổng hạn mức kinh phí được giao.

Dữ liệu nghiên cứu thu thập qua các năm có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột chồng (stacked bar chart) minh họa tỷ trọng chi con người (80%) so với chi chuyên môn (20%), kết hợp cùng bảng ma trận phân tích tương quan giữa quy mô 161 lớp học và chi phí vận hành bình quân trên mỗi học sinh để làm căn cứ điều chỉnh định mức ngân sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính trường học:

Thứ nhất, tái cấu trúc dự toán chi và tối ưu hóa tỷ trọng chi thường xuyên. Ban Giám hiệu 15 trường phối hợp với Phòng Tài chính huyện điều chỉnh Quy chế chi tiêu nội bộ, thực hiện tiết kiệm chi hành chính để nâng tỷ lệ chi nghiệp vụ chuyên môn và bảo dưỡng thiết bị từ 20% lên tối thiểu 28% vào năm 2023. Chủ thể thực hiện: Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở và bộ phận kế toán.

Thứ hai, mở rộng và minh bạch hóa nguồn thu xã hội hóa giáo dục. Chủ động triển khai các đề án vận động tài trợ tăng cường cơ sở vật chất theo Thông tư 16/2018/TT-BGDĐT, phấn đấu nâng tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp và đóng góp hợp pháp từ 12% lên mức 18-20% tổng thu tài chính vào giai đoạn 2022-2025. Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh và Ủy ban nhân dân các xã.

Thứ ba, chuẩn hóa năng lực chuyên môn cho đội ngũ kế toán trường học. Tổ chức các khóa tập huấn định kỳ 2 lần/năm về chế độ kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, kỹ năng lập dự toán ngân sách trung hạn và quản trị rủi ro tài chính cho 100% cán bộ kế toán (30 người). Lộ trình hoàn thành: 2021-2022. Chủ thể thực hiện: Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Gia Bình.

Thứ tư, thiết lập quy trình kiểm tra nội bộ và số hóa công khai tài chính. Ứng dụng phần mềm kế toán tập trung kết nối dữ liệu giữa 15 trường với Kho bạc Nhà nước, thực hiện công khai 100% dự toán và quyết toán thu chi hàng quý, bảo đảm tỷ lệ sai lệch chứng từ dưới 0,5%. Lộ trình thực hiện: 2022-2024. Chủ thể thực hiện: Thanh tra huyện và Hội đồng trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, Hiệu trưởng và Ban Giám hiệu các trường trung học cơ sở: Nắm bắt phương pháp xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ khoa học, biết cách cân đối dòng tiền và thiết lập kế hoạch tự chủ tài chính linh hoạt tại cơ sở giáo dục.

Thứ hai, Chuyên viên kế toán và tài chính tại các cơ quan quản lý giáo dục: Sử dụng hệ thống biểu mẫu phân tích, quy trình thẩm định quyết toán và phương pháp kiểm soát dòng chi thường xuyên áp dụng cho 15 trường học trên địa bàn.

Thứ ba, Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Tài chính - Ngân hàng: Khai thác khung lý thuyết, công cụ khảo sát thực chứng và phương pháp luận đánh giá tài chính công trong lĩnh vực giáo dục phổ thông.

Thứ tư, Cơ quan hoạch định chính sách cấp huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Ninh: Tham khảo căn cứ thực tiễn để ban hành định mức phân bổ ngân sách giáo dục phù hợp với đặc thù quy mô trường lớp từng địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Quản lý tài chính tại các trường trung học cơ sở huyện Gia Bình gặp rào cản lớn nhất ở khâu nào? Rào cản lớn nhất nằm ở khâu cân đối dự toán chi thường xuyên khi chi cho con người chiếm tới 80-82%, khiến nguồn lực dành cho mua sắm thiết bị và đổi mới phương pháp giảng dạy chỉ còn dưới 20%.

Cơ chế phân cấp tài chính hiện nay mang lại quyền hạn gì cho Hiệu trưởng? Theo phân cấp, Hiệu trưởng là đơn vị dự toán cấp 3, có toàn quyền quyết định phân bổ kinh phí nội bộ thông qua Quy chế chi tiêu nội bộ, chịu trách nhiệm trực tiếp trước Phòng Tài chính và Ủy ban nhân dân huyện về tính hợp pháp của chứng từ.

Các trường trung học cơ sở tại Gia Bình áp dụng văn bản nào để huy động nguồn lực xã hội hóa? Các trường căn cứ trực tiếp vào Thông tư 16/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Nghị định 59/2014/NĐ-CP của Chính phủ để tiếp nhận, quản lý các nguồn tài trợ tự nguyện minh bạch.

Tại sao năng lực kế toán trường học lại ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục? Kế toán đóng vai trò tham mưu phân bổ nguồn vốn. Đội ngũ 30 kế toán tại 15 trường nếu vững nghiệp vụ sẽ giúp tối ưu hóa chi phí tiết kiệm, tăng quỹ phúc lợi giáo viên và bảo đảm kinh phí mua sắm thiết bị thí nghiệm cho học sinh.

Điểm mới của luận văn so với các công trình nghiên cứu trước đây là gì? Luận văn là công trình đầu tiên phân tích toàn diện bức tranh tài chính 15 trường trung học cơ sở tại huyện Gia Bình giai đoạn 2016-2019, đưa ra bộ giải pháp thực chứng gắn liền đặc thù địa phương thay vì lý thuyết chung.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý tài chính công tại các cơ sở giáo dục trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
  • Đánh giá chính xác thực trạng phân bổ ngân sách tại 15 trường trung học cơ sở huyện Gia Bình với quy mô 6.039 học sinh giai đoạn 2016-2019.
  • Chỉ rõ điểm nghẽn về cơ cấu chi thường xuyên khi tiền lương chiếm tới 80% và sự phụ thuộc lớn vào ngân sách Nhà nước (trên 88%).
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao nhằm tái cơ cấu dòng chi, mở rộng nguồn thu xã hội hóa và nâng cao năng lực cho 30 cán bộ tài chính kế toán.
  • Thiết lập quy trình số hóa kiểm toán nội bộ và công khai tài chính bảo đảm tỷ lệ sai lệch chứng từ dưới 0,5%.

Đóng góp lớn nhất của nghiên cứu là cung cấp cẩm nang thực tiễn giúp các nhà quản trị trường học tối ưu hóa nguồn lực tài chính hạn hẹp. Lộ trình tiếp theo cần tập trung thí điểm mô hình tự chủ tài chính toàn diện tại các trường trung tâm giai đoạn 2021-2025. Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn văn công trình để ứng dụng vào thực tiễn quản lý giáo dục tại địa phương.