Tổng quan luận án

Bản mô tả học thuật này phân tích luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Lê Thế Tuyên, bảo vệ năm 2020 tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Xuân Hải. Luận án thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, mã số chuyên ngành 9.01 (theo danh mục đào tạo hiện hành là 9340201), nghiên cứu về chủ đề: "Quản lý tài chính các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Tài chính".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo quan điểm của Guan Zhong được tác giả trích dẫn ở phần mở đầu, giáo dục là nền tảng dài hạn của một quốc gia. Tại Việt Nam, giáo dục và đào tạo được xác định là quốc sách hàng đầu. Tuy nhiên, sự chuyển biến của hệ thống giáo dục đại học công lập còn chậm cả ở giác độ thể chế lẫn tổ chức thực thi: chất lượng đào tạo chưa đồng đều, quy mô chưa tối ưu, cơ chế tự chủ và trách nhiệm xã hội chưa cao, cơ sở vật chất chưa được đầu tư thỏa đáng. Một trong những nguyên nhân trực tiếp dẫn tới tình trạng này là những bất cập trong quản lý tài chính, cụ thể là các khâu huy động, phân bổ, sử dụng, kiểm soát nguồn lực tài chính cũng như việc tổ chức bộ máy quản lý tài chính tại các trường.

Tiến trình tự chủ tài chính tại các trường đại học công lập Việt Nam qua các giai đoạn thực hiện Nghị định số 10/2002/NĐ-CP, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP tuy đạt được những bước tiến ban đầu nhưng tiến độ còn chậm so với đòi hỏi thực tế. Tình trạng quản lý tài chính lỏng lẻo ở một số đơn vị làm giảm hiệu quả sử dụng nguồn lực và hạn chế năng lực cạnh tranh học thuật. Đối với Bộ Tài chính, số lượng cơ sở giáo dục đại học trực thuộc không lớn nhưng mang tính chất đa dạng về mức độ tự chủ tài chính, ngành đào tạo có khả năng xã hội hóa cao, đồng thời có sự phân hóa rõ nét về điều kiện địa lý (có trường đặt tại các đô thị lớn thuận lợi tuyển sinh, có trường đóng trên địa bàn khó khăn).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện là: các công trình trước đây phần lớn tiếp cận quản lý tài chính đại học từ góc độ vĩ mô của cơ quan quản lý nhà nước hoặc từ nội bộ quản trị nhà trường một cách riêng lẻ. Chưa có nghiên cứu nào phân tích một cách hệ thống mối quan hệ tác động hai chiều giữa cơ quan chủ quản (Bộ Tài chính với tư cách là đơn vị dự toán cấp I) và các trường đại học công lập trực thuộc (đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách), đồng thời xem xét tổ chức bộ máy quản lý tài chính như một nội dung cấu thành độc lập của công tác quản lý.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý tài chính các trường đại học công lập.
  • Phân tích và làm rõ thực trạng quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Tài chính trong giai đoạn 2013–2018.
  • Đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý tài chính các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Tài chính và hệ thống trường đại học công lập tại Việt Nam giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Thứ nhất: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận chung về giáo dục đại học, giáo dục đại học công lập và quản lý tài chính trường đại học công lập; xác định vai trò, vị trí và quyền lợi của các chủ thể tham gia; đúc kết kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn trong nước để rút ra bài học cho Bộ Tài chính.
  • Hai là: Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý tài chính đối với các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Tài chính giai đoạn 2013–2018, chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế tồn tại và nguyên nhân.
  • Ba là: Xác lập định hướng, quan điểm, nguyên tắc và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Tài chính trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính các trường đại học công lập.
  • Khách thể nghiên cứu: Bộ Tài chính (cơ quan chủ quản - đơn vị dự toán cấp I) và 04 trường đại học công lập trực thuộc Bộ Tài chính.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào 04 nội dung quản lý tài chính trọng tâm: (1) Quản lý huy động nguồn lực tài chính; (2) Quản lý phân bổ, sử dụng nguồn lực tài chính; (3) Kiểm soát tài chính; (4) Tổ chức, hoạt động của bộ máy quản lý tài chính. Nội dung được xem xét trên giác độ hệ thống văn bản pháp lý và quá trình tổ chức triển khai thực hiện.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại 04 trường đại học công lập trực thuộc Bộ Tài chính, bao gồm: Học viện Tài chính, Trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Tài chính - Marketing. Luận án cũng bao gồm số liệu tài chính giai đoạn 2013–2017 của Trường Cao đẳng Tài chính - Hải quan (đã sáp nhập vào Trường Đại học Tài chính - Marketing từ tháng 9/2017).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu giai đoạn 2013–2018 (giai đoạn thực thi Nghị định số 16/2015/NĐ-CP). Các đề xuất giải pháp có tầm nhìn đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện tổng thuật chi tiết các công trình khoa học trong nước theo 03 nhóm nghiên cứu chính có liên quan:

Nhóm nghiên cứu về cơ chế quản lý tài chính trường đại học và cơ sở giáo dục đào tạo

  • Bùi Tiến Hanh (2007) trong luận án "Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính nhằm thúc đẩy xã hội hóa giáo dục ở Việt Nam" đã phân tích cơ chế chi ngân sách nhà nước, quản lý thu - sử dụng học phí và phân định cơ chế tài chính giữa trường công lập và ngoài công lập giai đoạn 1997–2005.
  • Phạm Văn Ngọc trong đề tài "Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của Đại học Quốc gia trong tiến trình đổi mới quản lý tài chính công ở nước ta hiện nay" tập trung vào mô hình đặc thù của Đại học Quốc gia gắn với Nghị định số 10/2002/NĐ-CP, đề xuất giải pháp phân cấp ngân sách và gắn kết đào tạo với nghiên cứu khoa học.
  • Nguyễn Anh Thái với luận án "Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các trường đại học ở Việt Nam" khảo sát giai đoạn 2002–2006, nhấn mạnh quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong tạo nguồn, quản lý tài sản và kiểm soát tài chính.
  • Hồ Thị Hải Yến trong luận án "Hoàn thiện cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ trong các trường đại học ở Việt Nam" thiết lập mô hình vận động nguồn tài chính khoa học gồm 03 nhân tố: Nhà nước/doanh nghiệp - Trường đại học - Nhà khoa học.
  • Nguyễn Thu Hương trong luận án "Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao trong các trường đại học công lập Việt Nam" đã xây dựng mô hình khung 05 thành phần quản lý tài chính (ngân sách, nguồn thu ngoài ngân sách, chi phí, tài sản, mối quan hệ giữa các chủ thể).
  • Trương Anh Dũng nghiên cứu cơ chế tài chính dạy nghề đến năm 2020; Nguyễn Hồng Hà nghiên cứu cơ chế tài chính áp dụng cho các đơn vị dự toán hành chính sự nghiệp.
  • Vũ Thị Thanh Thủy trong đề tài "Quản lý tài chính các trường đại học công lập ở Việt Nam" tiếp cận mô hình thu - chi, tài sản, cơ chế tự chủ và đặt ra mục tiêu "bền vững tài chính".
  • Lương Thị Huyền phân tích quản lý thu, chi và phân phối kết quả tài chính tại các trường trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Nguyễn Xuân Hiệp nghiên cứu chính sách tài chính đối với các trường đại học khối công an; Nguyễn Minh Tuấn khảo sát tác động của quản lý tài chính tới chất lượng giáo dục tại các trường thuộc Bộ Công thương; Bùi Phụ Anh nghiên cứu điều chỉnh cơ cấu tài chính đầu tư đại học giai đoạn 2001–2012; Đặng Thị Minh Hiền tiếp cận hiệu quả đầu tư giáo dục đại học công lập dưới lăng kính phân tích chi phí - lợi ích.
  • Các đề tài cấp Bộ tiêu biểu của Bộ Tài chính: Đề tài "Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp giáo dục đại học và cao đẳng công lập" (2010), đề tài "Đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam giai đoạn 2011–2015 và định hướng 2020", đề tài "Đổi mới tài chính đơn vị sự nghiệp công và dịch vụ công".

Nhóm nghiên cứu về tự chủ tài chính của các trường đại học công lập

  • Trần Đức Cân trong luận án "Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính các trường đại học công lập ở Việt Nam" đánh giá việc thực thi Nghị định số 43/2006/NĐ-CP theo 06 tiêu chí: tính hiệu lực, hiệu quả, linh hoạt, công bằng, ràng buộc tổ chức và sự thừa nhận của cộng đồng.
  • Phan Huy Hùng phân tích vai trò quản lý nhà nước trong việc bảo đảm tự chủ, tự chịu trách nhiệm của trường đại học, nhấn mạnh chức năng phân phối lại vốn và kiểm tra hiệu quả đầu tư công.
  • Lương Văn Hải nghiên cứu vai trò của Nhà nước trong mở rộng tự chủ trên 06 lĩnh vực (học thuật, tài chính, nhân sự, tuyển sinh đào tạo, khoa học công nghệ, quan hệ quốc tế).

Nhóm nghiên cứu về quản lý tài chính các đơn vị thuộc Bộ Tài chính

  • Bùi Tuấn Minh phân tích hiệu quả quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính giai đoạn 2007–2010 qua chu trình lập, chấp hành và quyết toán dự toán.
  • Lê Thị Thanh Huyền và Nguyễn Đức Thọ nghiên cứu ứng dụng công cụ kế toán, kiểm toán và đổi mới kiểm soát nội bộ tại các cơ quan, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

Luận án kế thừa hệ thống cơ sở lý luận về giáo dục đại học công lập, các bài học kinh nghiệm và phương pháp tiếp cận số liệu từ các công trình trước. Điểm phân định vị trí học thuật của luận án thể hiện ở ba khoảng trống:

  1. Tiếp cận quản lý tài chính đại học công lập trong mối quan hệ biện chứng giữa cơ quan chủ quản (Bộ Tài chính) và các trường trực thuộc, thay vì chỉ thuần túy đứng ở góc độ quản lý vĩ mô của Nhà nước hoặc góc độ vi mô nội bộ nhà trường.
  2. Bổ sung nội dung tổ chức, hoạt động của bộ máy quản lý tài chính như một nội dung cấu thành chính thức và là kênh truyền dẫn điều hành cơ chế tự chủ.
  3. Cung cấp dữ liệu thực nghiệm toàn diện về 04 cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Tài chính trong giai đoạn chuyển đổi chính sách 2013–2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng

  • Bản chất kinh tế của giáo dục đại học: Luận án khẳng định dịch vụ giáo dục đại học là loại hàng hóa công cộng không thuần túy (vừa có tính cạnh tranh, tính loại trừ ở mức độ nhất định, vừa tạo ra ngoại ứng tích cực cho toàn xã hội). Luận án cũng chỉ ra dịch vụ giáo dục đại học mang các đặc tính dịch vụ phi vật chất: tính vô hình, tính đồng thời giữa cung cấp và tiêu dùng, tính không thể tách rời khỏi người dạy, tính không đồng nhất về chất lượng và không lưu trữ được. Dưới góc độ quản lý nhà nước, giáo dục đại học là hàng hóa khuyến dụng.
  • Lý thuyết vốn con người (Human Capital Theory): Khởi xướng bởi Schultz, Becker và được phát triển trong các mô hình tăng trưởng tân cổ điển và nội sinh (Mankiw 1995; Nelson & Phelps 1966; Benhabib & Spiegel 1994; Romer 1990). Lý thuyết luận giải rằng đầu tư vào giáo dục đại học trực tiếp tích lũy vốn con người, thúc đẩy đổi mới công nghệ và năng suất nhân tố tổng hợp (TFP).
  • Lý thuyết phát triển bền vững: Dựa trên định nghĩa của Liên hợp quốc và Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014, luận án phân tích mối quan hệ giữa giáo dục đại học với 03 trụ cột: tăng trưởng kinh tế bền vững, công bằng xã hội - phát triển con người, và khai thác tài nguyên gắn với bảo vệ môi trường.
  • Cơ sở pháp lý vận hành: Luật Viên chức năm 2010, Luật Giáo dục đại học sửa đổi năm 2018 (Luật số 34/2018/QH14), Nghị định số 10/2002/NĐ-CP, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP.
  • Khung nội dung quản lý tài chính: Luận án xác lập khung nghiên cứu gồm 04 nội dung:
    1. Quản lý huy động nguồn lực tài chính (ngân sách nhà nước cấp, học phí, nguồn thu sự nghiệp dịch vụ khác, tài trợ, viện trợ).
    2. Quản lý phân bổ, sử dụng nguồn lực tài chính (chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển cơ sở vật chất, chi con người, trích lập các quỹ).
    3. Kiểm soát tài chính (kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước, kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước, công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ).
    4. Tổ chức, hoạt động của bộ máy quản lý tài chính (cơ cấu tổ chức tại Bộ Tài chính và tại từng trường đại học trực thuộc).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận chung: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, bảo đảm xem xét đối tượng trong trạng thái vận động, liên hệ nhiều chiều và điều kiện lịch sử cụ thể.
  • Phương pháp nghiên cứu định tính: Tổng quan tư liệu, khái quát hóa lý luận, tổng hợp, phân tích, so sánh, suy luận logic nhằm làm rõ các quan niệm, nhân tố tác động, bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước.
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và thống kê suy luận. Luận án thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2013–2018, lập các bảng thống kê so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối, phân tích cơ cấu, chỉ số biến động nguồn lực, tỷ lệ bảo đảm chi thường xuyên từ học phí, so sánh giữa dự toán và quyết toán ngân sách.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp chính thức từ Bộ Tài chính: Báo cáo dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước, các quyết định giao dự toán chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển giai đoạn 2013–2018.
  • Dữ liệu tài chính từ 04 trường đại học trực thuộc: Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thu - chi hoạt động sự nghiệp, số liệu quy mô đào tạo, cơ cấu học phí, mức trần học phí qua các năm học.
  • Dữ liệu thanh tra, kiểm tra: Báo cáo kết luận và kiến nghị xử lý tài chính của Kiểm toán Nhà nước đối với các trường giai đoạn 2013–2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về quản lý tài chính các trường đại học công lập

Chương 1 xây dựng khung lý luận hoàn chỉnh về tài chính và quản lý tài chính trường đại học công lập.

  • Làm rõ bản chất kinh tế của trường đại học công lập: Là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở hữu nhà nước, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, có tư cách pháp nhân, thực hiện chức năng cung cấp dịch vụ đào tạo đại học và nghiên cứu khoa học. Phân biệt trường đại học công lập với trường ngoài công lập dựa trên 03 tiêu chí: hình thức sở hữu (sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu), nguồn tài chính (được ngân sách nhà nước bảo đảm hoặc hỗ trợ vốn đầu tư, chi thường xuyên), và cơ chế quản trị nhân sự (Hội đồng trường đại diện chủ sở hữu nhà nước, Hiệu trưởng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm).
  • Nội dung quản lý tài chính: Xác định 04 nội dung cốt lõi gồm: huy động nguồn lực; phân bổ và sử dụng nguồn lực; kiểm soát tài chính; tổ chức bộ máy quản lý tài chính.
  • Tiêu chí đánh giá quản lý tài chính: Tính tuân thủ pháp luật, hiệu quả sử dụng nguồn lực, tính bền vững của nguồn thu, mức độ tự chủ tài chính và khả năng đảm bảo chất lượng đào tạo.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Nhóm nhân tố bên ngoài (khung khổ thể chế pháp luật, cơ chế quản lý của cơ quan chủ quản, điều kiện kinh tế - xã hội, áp lực cạnh tranh thị trường đào tạo); nhóm nhân tố bên trong (chiến lược phát triển của nhà trường, năng lực của đội ngũ quản lý tài chính, cơ cấu ngành nghề đào tạo, uy tín thương hiệu).
  • Kinh nghiệm quốc tế và bài học: Khảo sát mô hình quản lý tài chính trường đại học tại các quốc gia có nền giáo dục phát triển, rút ra bài học về chuyển đổi phương thức phân bổ ngân sách từ cấp phát theo yếu tố đầu vào sang giao kinh phí theo kết quả đầu ra, đa dạng hóa nguồn tài chính ngoài ngân sách và trao quyền tự chủ gắn liền với trách nhiệm giải trình.

Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Tài chính

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng quản lý tài chính tại 04 cơ sở giáo dục đại học của Bộ Tài chính trong giai đoạn 2013–2018.

1. Khái quát đặc điểm 04 trường khảo sát

  • Học viện Tài chính: Đơn vị có bề dày truyền thống tại Hà Nội, quy mô đào tạo lớn, thương hiệu mạnh trong khối ngành kinh tế - tài chính, tỷ lệ tự chủ cao.
  • Trường Đại học Tài chính - Marketing: Đóng trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, quy mô sinh viên đông, năng động trong khai thác nguồn thu dịch vụ đào tạo; đã tiếp nhận sáp nhập Trường Cao đẳng Tài chính - Hải quan vào tháng 9/2017.
  • Trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh: Đóng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, quy mô tuyển sinh chịu áp lực cạnh tranh cao từ các trường trung tâm Hà Nội.
  • Trường Đại học Tài chính - Kế toán: Đóng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, gặp khó khăn nhất định về nguồn tuyển sinh và thu hút nguồn lực xã hội hóa do đặc thù vùng miền.

2. Dữ liệu thực trạng quản lý tài chính giai đoạn 2013–2018

Luận án trình bày hệ thống 16 bảng số liệu và 05 biểu đồ phản ánh các khâu quản lý:

Chỉ tiêu / Cấu phần quản lý Nội dung phản ánh từ số liệu của luận án
Cơ cấu tổ chức bộ máy (Bảng 2.1) Phản ánh bộ máy quản lý tài chính tại Bộ Tài chính và các trường tại thời điểm tháng 6/2017.
Tổng hợp nguồn lực tài chính (Bảng 2.2, Biểu đồ 2.1, 2.2) Nguồn lực tài chính biến động theo xu hướng giảm dần tỷ trọng ngân sách nhà nước, tăng tỷ trọng thu từ học phí và hoạt động sự nghiệp.
Dự toán ngân sách nhà nước (Bảng 2.3, 2.4, 2.5) Bố trí dự toán chi ngân sách nhà nước thường xuyên và chi đầu tư phát triển; so sánh chênh lệch giữa nhu cầu thực tế của trường và dự toán được cấp.
Nhu cầu vốn đầu tư xây dựng (Bảng 2.6) Tổng hợp nhu cầu vốn thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trọng điểm năm 2018 và dự kiến năm 2019.
Cơ cấu chi thường xuyên ngân sách (Bảng 2.7) Cơ cấu phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho 04 trường giai đoạn 2013–2018.
Mức trần học phí & Mức độ tự bảo đảm (Bảng 2.8, 2.9, 2.10) Mức trần học phí chương trình đại trà giai đoạn 2010–2021; mức độ bảo đảm chi hoạt động thường xuyên từ học phí; cơ cấu các nguồn thu học phí.
Thu sự nghiệp, dịch vụ khác (Bảng 2.11, Biểu đồ 2.3) Nguồn thu từ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, tư vấn và các dịch vụ khác ngoài học phí còn chiếm tỷ trọng khiêm tốn.
Phân bổ và quyết toán chi (Bảng 2.12, 2.13, 2.14, 2.15, Biểu đồ 2.4, 2.5) Kết quả phân bổ dự toán và quyết toán chi hoạt động thường xuyên nguồn ngân sách nhà nước và nguồn thu sự nghiệp; chi cho con người chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu chi thường xuyên.
Kiểm soát tài chính từ Kiểm toán Nhà nước (Bảng 2.16) Tổng hợp các kết luận, kiến nghị xử lý tài chính của Kiểm toán Nhà nước đối với các trường trong giai đoạn 2013–2018.

3. Đánh giá thành tựu, hạn chế và nguyên nhân

  • Kết quả đạt được: Các trường đã từng bước chủ động khai thác nguồn thu học phí theo lộ trình của Nghị định số 16/2015/NĐ-CP; cơ cấu chi được điều chỉnh dần theo hướng tăng chi cho hoạt động chuyên môn; cơ chế kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước được tuân thủ nghiêm túc; bộ máy kế toán tài chính cơ bản đáp ứng yêu cầu vận hành.
  • Hạn chế tồn tại:
    • Quản lý huy động: Nguồn thu vẫn phụ thuộc chủ yếu vào học phí đại trà (chiếm trên 70–80% nguồn thu tự chủ), nguồn thu từ hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ còn rất thấp; ngân sách nhà nước bố trí chi đầu tư phát triển chưa đáp ứng kịp nhu cầu mở rộng cơ sở vật chất.
    • Quản lý phân bổ và sử dụng: Định mức phân bổ chi tiêu nội bộ tại một số trường chưa thực sự gắn với hiệu quả công việc và chất lượng đầu ra; tỷ trọng chi đầu tư cho cơ sở vật chất, giáo trình, học liệu phục vụ đào tạo còn hạn chế; việc trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp chưa đồng đều giữa các trường.
    • Kiểm soát tài chính: Hoạt động kiểm tra, kiểm toán nội bộ còn mang tính hình thức; một số sai sót về thanh quyết toán, quản lý tài sản công vẫn bị Kiểm toán Nhà nước kiến nghị xử lý hàng năm.
    • Bộ máy quản lý: Mối quan hệ phối hợp giữa cơ quan chủ quản (Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Tài chính) và bộ phận quản lý tài chính tại các trường đôi lúc còn mang tính hành chính thụ động; năng lực phân tích tài chính dự báo tại một số trường còn hạn chế.
  • Nguyên nhân: Nguyên nhân khách quan do khung pháp lý về tự chủ đại học chưa đồng bộ (sự giao thoa, vướng mắc giữa Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý sử dụng tài sản công và Luật Giáo dục đại học); nguyên nhân chủ quan do tư duy quản lý tài chính chậm đổi mới, năng lực quản trị đại học chưa tương xứng với yêu cầu tự chủ.

Chương 3: Giải pháp quản lý tài chính các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Tài chính

Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp thực thi có tính ứng dụng cao đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

1. Định hướng, quan điểm và nguyên tắc

  • Định hướng: Phát triển các trường đại học thuộc Bộ Tài chính thành các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực tài chính chất lượng cao, từng bước đạt chuẩn khu vực.
  • Quan điểm: Quản lý tài chính phải phục vụ mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học; chuyển đổi căn bản từ cơ chế quản lý cấp phát đầu vào sang quản trị theo kết quả đầu ra; thực hiện đầy đủ quyền tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình.
  • Nguyên tắc: Bảo đảm tính tuân thủ pháp luật; bảo đảm tính hiệu quả, tiết kiệm; bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà trường, người học và xã hội.

2. Hệ thống giải pháp cụ thể

  • Nhóm giải pháp về quản lý huy động nguồn lực tài chính:
    • Đa dạng hóa nguồn thu: Mở rộng các chương trình đào tạo chất lượng cao, chương trình liên kết quốc tế; đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học gắn với đặt hàng của Bộ Tài chính và các doanh nghiệp; thành lập các trung tâm tư vấn tài chính, thuế, kế toán, thẩm định giá để tạo nguồn thu dịch vụ.
    • Tối ưu hóa chính sách học phí: Xây dựng biểu học phí linh hoạt dựa trên tính toán đầy đủ chi phí đào tạo định mức theo ngành, có chính sách học bổng hỗ trợ sinh viên nghèo từ nguồn trích lập học phí.
    • Tăng cường huy động các nguồn lực tài trợ, đóng góp của cựu sinh viên và hợp tác công tư (PPP) trong xây dựng cơ sở hạ tầng.
  • Nhóm giải pháp về quản lý phân bổ, sử dụng nguồn lực tài chính:
    • Cải tiến quy trình lập và phân bổ dự toán: Chuyển dịch từ phân bổ bình quân theo chỉ tiêu số lượng sang phân bổ ngân sách dựa trên kết quả đầu ra (chất lượng kiểm định chương trình, tỷ lệ sinh viên có việc làm).
    • Tối ưu hóa cơ cấu chi thường xuyên: Tăng tỷ lệ chi cho nghiên cứu khoa học, đổi mới học liệu, cơ sở dữ liệu số và đầu tư phòng thí nghiệm thực hành; kiểm soát chặt chẽ các khoản chi hành chính gián tiếp.
    • Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ: Trả lương, thu nhập tăng thêm theo vị trí việc làm và hiệu suất công tác (KPIs) của giảng viên và cán bộ quản lý.
    • Quản trị hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản: Tập trung vốn dứt điểm cho các dự án trọng điểm, tránh dàn trải gây lãng phí.
  • Nhóm giải pháp về kiểm soát tài chính:
    • Kiện toàn hệ thống kiểm soát nội bộ: Thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ độc lập trực thuộc Hội đồng trường; xây dựng quy trình kiểm soát rủi ro tài chính định kỳ.
    • Tăng cường kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước và chấp hành nghiêm túc chế độ công khai tài chính.
    • Xử lý triệt để các kiến nghị, kết luận của Kiểm toán Nhà nước; khắc phục dứt điểm các sai phạm về chứng từ, phân bổ kinh phí.
  • Nhóm giải pháp về tổ chức, hoạt động của bộ máy quản lý tài chính:
    • Tinh gọn tổ chức, phân định rõ thẩm quyền quản lý tài chính giữa Bộ Tài chính (chủ quản cấp I), Hội đồng trường và Ban Giám hiệu.
    • Ứng dụng công nghệ thông tin: Hiện đại hóa phần mềm kế toán, tích hợp hệ thống quản lý tài chính với hệ thống quản lý đào tạo số.
    • Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tài chính công cho đội ngũ cán bộ làm công tác kế toán, quản lý tài sản tại các trường.

3. Điều kiện thực hiện giải pháp

  • Về phía cơ quan nhà nước: Cần hoàn thiện khung pháp lý về tự chủ tài chính đồng bộ giữa các luật; ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật trong đào tạo đại học khối ngành kinh tế.
  • Về phía Bộ Tài chính: Tăng cường phân cấp quản lý tài chính cho các trường, đổi mới phương thức giám sát tài chính định kỳ.
  • Về phía các trường đại học: Đẩy nhanh việc kiện toàn Hội đồng trường theo Luật số 34/2018/QH14; nâng cao ý thức trách nhiệm giải trình và tính minh bạch thông tin tài chính trước xã hội.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ bản chất kinh tế của dịch vụ giáo dục đại học công lập là hàng hóa công cộng không thuần túy, hàng hóa khuyến dụng; chỉ rõ mối liên kết giữa tích lũy vốn con người với các trụ cột phát triển bền vững.
  2. Xây dựng khung phân tích quản lý tài chính trường đại học công lập gồm 04 nội dung có quan hệ hữu cơ: huy động; phân bổ và sử dụng; kiểm soát; tổ chức bộ máy quản lý tài chính. Trong đó, luận án làm rõ vai trò của bộ máy quản lý tài chính như một nội dung cấu thành độc lập, đóng vai trò kênh dẫn truyền cơ chế chính sách từ cơ quan quản lý vào thực tiễn.
  3. Luận giải sâu sắc mối quan hệ hai chiều giữa cơ quan chủ quản (Bộ Tài chính - đơn vị dự toán cấp I) và các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc (đơn vị dự toán/đơn vị sử dụng ngân sách) trong tiến trình thực hiện cơ chế tự chủ.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện, có hệ thống về thực trạng tài chính của 04 cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Bộ Tài chính giai đoạn 2013–2018 thông qua 16 bảng số liệu và 05 biểu đồ thống kê chuyên sâu.
  2. Phân tích rõ sự phân hóa về khả năng tự chủ tài chính giữa các trường: các trường ở trung tâm kinh tế (Học viện Tài chính, Trường Đại học Tài chính - Marketing) có khả năng tự bảo đảm chi thường xuyên cao nhờ nguồn thu học phí dồi dào; ngược lại, các trường ở địa bàn tỉnh (Trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Tài chính - Kế toán) vẫn phụ thuộc lớn vào ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển.
  3. Chỉ ra các bất cập trong công tác kiểm soát tài chính thông qua việc tổng hợp số liệu kết luận, kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và xác định rõ các điều kiện thực thi cụ thể cho Bộ Tài chính và 04 trường trực thuộc giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở 04 trường đại học công lập trực thuộc Bộ Tài chính, do đó một số phát hiện mang tính đặc thù của khối ngành tài chính - kinh tế và cơ chế bộ ngành chủ quản, chưa bao quát toàn bộ các khối ngành khác (như kỹ thuật, y dược, nông lâm).
  • Dữ liệu thứ cấp dừng lại ở mốc kết thúc năm 2018; chưa bao hàm các biến động tài chính trong giai đoạn sau khi Luật Giáo dục đại học sửa đổi năm 2018 (Luật số 34/2018/QH14) đi vào cuộc sống và các tác động từ việc ban hành Nghị định mới thay thế Nghị định số 16/2015/NĐ-CP.
  • Luận án chưa đi sâu định lượng mức độ tác động của từng nhân tố tài chính tới chỉ số chất lượng kiểm định đào tạo của các trường bằng các mô hình kinh tế lượng phức tạp.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các giai đoạn tiếp theo (giai đoạn sau 2018 và hậu tự chủ đại học theo Luật số 34/2018/QH14) để đánh giá độ trễ và tác động của thể chế mới.
  • Xây dựng mô hình định lượng đánh giá mối quan hệ hàm số giữa cơ cấu chi tài chính (chi chuyên môn, chi nghiên cứu khoa học, chi cơ sở vật chất) với chuẩn đầu ra và tỷ lệ việc làm của sinh viên tốt nghiệp.
  • Nghiên cứu mô hình tự chủ tài chính toàn diện (tự bảo đảm cả chi thường xuyên và chi đầu tư) gắn với cơ chế liên kết doanh nghiệp và hợp tác công tư (PPP) trong giáo dục đại học.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan chủ quản (Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo): Luận án cung cấp căn cứ thực tiễn để hoàn thiện cơ chế phân bổ dự toán ngân sách, đổi mới quy trình thẩm định dự toán đầu tư công trình giáo dục và nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật tài chính.
  • Đối với Đảng ủy, Hội đồng trường và Ban Giám hiệu các trường đại học công lập: Các phân tích và giải pháp trong Chương 3 là gợi ý cụ thể để rà soát, sửa đổi quy chế chi tiêu nội bộ, xây dựng chiến lược đa dạng hóa nguồn thu, tái cơ cấu các khoản chi thường xuyên và thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ hiệu quả.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Luận án là tài liệu chuyên khảo tham khảo hữu ích về phương pháp tổng hợp dữ liệu thứ cấp, khung phân tích quản lý tài chính công và kinh tế học giáo dục đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát thực nghiệm tại những trường đại học cụ thể nào?

Luận án tiến hành nghiên cứu thực tiễn tại 04 cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc Bộ Tài chính, bao gồm:

  • Học viện Tài chính (Hà Nội).
  • Trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh (Hưng Yên).
  • Trường Đại học Tài chính - Kế toán (Quảng Ngãi).
  • Trường Đại học Tài chính - Marketing (TP. Hồ Chí Minh). Ngoài ra, luận án sử dụng số liệu tài chính giai đoạn 2013–2017 của Trường Cao đẳng Tài chính - Hải quan trước khi sáp nhập vào Trường Đại học Tài chính - Marketing vào tháng 9/2017.

2. Khung phân tích quản lý tài chính của luận án gồm những nội dung cấu phần nào?

Luận án tiếp cận quản lý tài chính trường đại học công lập qua 04 nội dung cấu phần có mối quan hệ hữu cơ:

  1. Quản lý huy động nguồn lực tài chính.
  2. Quản lý phân bổ, sử dụng nguồn lực tài chính.
  3. Kiểm soát tài chính.
  4. Tổ chức, hoạt động của bộ máy quản lý tài chính.

3. Giai đoạn thu thập dữ liệu thứ cấp của luận án là giai đoạn nào và gắn với văn bản thể chế trọng tâm nào?

Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập và phân tích tập trung trong giai đoạn 2013–2018. Đây là giai đoạn bản lề gắn liền với việc ban hành và tổ chức thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, phản ánh quá trình chuyển đổi cơ chế tài chính từ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP sang khung pháp lý mới.

4. Điểm khác biệt cốt lõi về khoảng trống nghiên cứu mà luận án giải quyết so với các công trình trước là gì?

Luận án giải quyết 03 khoảng trống cốt lõi:

  • Nghiên cứu quản lý tài chính trong mối quan hệ hai chiều giữa cơ quan chủ quản (Bộ Tài chính - đơn vị dự toán cấp I) và các trường đại học trực thuộc (đơn vị dự toán/đơn vị sử dụng ngân sách).
  • Đưa nội dung "tổ chức, hoạt động của bộ máy quản lý tài chính" thành một cấu phần nội dung quản lý độc lập đóng vai trò kênh truyền dẫn thực thi chính sách.
  • Phân tích chuyên sâu dữ liệu thực nghiệm tại các trường đại học thuộc Bộ Tài chính - đối tượng chưa được nghiên cứu toàn diện ở các công trình công bố trước đó.

5. Dữ liệu Kiểm toán Nhà nước được tác giả sử dụng như thế nào trong luận án?

Tại Bảng 2.16 của Chương 2, tác giả tổng hợp toàn bộ các kết luận và kiến nghị xử lý về mặt tài chính của Kiểm toán Nhà nước đối với các trường đại học trực thuộc Bộ Tài chính giai đoạn 2013–2018. Dữ liệu này được sử dụng làm bằng chứng thực nghiệm để đánh giá thực trạng công tác kiểm soát tài chính, chỉ ra những sai sót còn tồn tại trong lập, chấp hành dự toán, quyết toán kinh phí và quản lý tài sản công.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thế Tuyên là công trình nghiên cứu hệ thống về quản lý tài chính các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Tài chính trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế tự chủ 2013–2018. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên nguồn dữ liệu thứ cấp chính thức, luận án đã làm rõ cơ sở lý thuyết, phân tích thực trạng huy động, phân bổ, kiểm soát tài chính và hoạt động của bộ máy quản lý tại 04 trường khảo sát. Công trình đã chỉ ra những thành công bước đầu cùng các nút thắt về cơ cấu nguồn thu và cơ chế kiểm soát nội bộ, từ đó đề xuất hệ thống 04 nhóm giải pháp gắn với các điều kiện thực thi có giá trị ứng dụng thực tiễn cho Bộ Tài chính và các cơ sở giáo dục đại học đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.