Tổng quan nghiên cứu

Công tác giáo dục thế hệ trẻ tại bậc tiểu học là nền tảng cốt lõi định hình nhân cách và năng lực công dân cho tương lai. Tại địa bàn huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận, mạng lưới giáo dục tiểu học bao gồm 34 trường học với 865 cán bộ, giáo viên, nhân viên đang trực tiếp đảm nhận nhiệm vụ giảng dạy cho 11.393 học sinh. Bối cảnh kinh tế - xã hội địa phương đang đối mặt với nhiều biến động phức tạp khi một bộ phận lớn phụ huynh phải đi làm ăn xa, dẫn đến sự thiếu hụt chăm sóc trực tiếp đối với con trẻ. Thực tế tại một số cơ sở giáo dục như Trường Tiểu học Phước An, Trường Tiểu học La Chữ và Trường Tiểu học Liên Sơn 2 - Bảo Vinh đã xuất hiện những sự việc đáng tiếc về tai nạn đuối nước, bạo lực học đường và nguy cơ xâm hại trẻ em. Vấn đề nảy sinh từ việc thiếu vắng cơ chế quản lý phối hợp đồng bộ giữa ba môi trường: nhà trường, gia đình và xã hội. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục nghiên cứu chuyên sâu về công tác quản lý hoạt động phối hợp liên lực lượng này tại 10 trường tiểu học đại diện trong giai đoạn năm học 2018-2019 và 2019-2020. Mục tiêu nghiên cứu tập trung làm sáng tỏ cơ sở lý luận, đánh giá đúng các điểm nghẽn trong khâu quản lý kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức và kiểm tra; từ đó đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý khả thi nhằm chuẩn hóa mối quan hệ liên kết giáo dục, nâng cao tỷ lệ an toàn học đường lên 100% và tối ưu hóa chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh tiểu học trên toàn huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Đề tài được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý hành chính của Henri Fayol và thuyết quản lý hệ thống của Harold Koontz, trong đó xác lập 4 chức năng quản lý cốt lõi: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra - đánh giá. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp lý thuyết giáo dục xã hội học và quan điểm phát triển nhân cách toàn diện từ các nhà giáo dục kinh điển như J.A. Comenius và A.S. Makarenko, khẳng định gia đình là chiếc nôi đầu tiên, nhà trường giữ vai trò định hướng chủ đạo, và xã hội tạo dựng môi trường thực hành. Hệ thống pháp lý và văn bản quy phạm được viện dẫn chặt chẽ gồm Luật Giáo dục năm 2019 (Luật số 43/2019/QH14) cùng các điều khoản hướng dẫn tại Điều 50, Điều 93 và Điều 94 về trách nhiệm ba bên. Bốn khái niệm trọng tâm xuyên suốt đề tài bao gồm: quản lý giáo dục, quản lý nhà trường tiểu học, hoạt động phối hợp ba môi trường giáo dục và cơ chế tương tác đa lực lượng. Các lý thuyết này tạo nên hệ quy chiếu vững chắc để phân tích sự tác động tương hỗ giữa 4 yếu tố then chốt hình thành nhân cách: di truyền bẩm sinh, môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và hoạt động cá nhân.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp đồng bộ nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận với nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn nhằm thu thập dữ liệu đa chiều, khách quan. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng phiếu hỏi đối với tổng cỡ mẫu 457 khách thể, bao gồm 257 cán bộ quản lý, giáo viên và 200 phụ huynh học sinh tại 10 trường tiểu học trên địa bàn huyện Ninh Phước. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả khu vực trung tâm thị trấn và các xã thuần nông nghiệp, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Nhằm làm sâu sắc thêm các khía cạnh định tính, nghiên cứu tiến hành 25 cuộc phỏng vấn sâu trực tiếp với lãnh đạo ngành giáo dục địa phương, hiệu trưởng, giáo viên chủ nhiệm và trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học (sử dụng các thuật toán tính toán giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, phương sai và tỷ lệ phần trăm) là nhằm kiểm định tính nhất quán của các thang đo Likert 5 mức độ, triệt tiêu sai số chủ quan và xác lập tương quan định lượng chuẩn xác. Toàn bộ tiến trình thu thập và xử lý thông tin diễn ra trong 2 giai đoạn kế tiếp nhau từ cuối năm học 2018-2019 đến hết năm học 2019-2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả khảo sát cho thấy có sự chênh lệch rõ rệt giữa mức độ nhận thức và mức độ thực hiện. Khoảng 86,5% cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá hoạt động phối hợp ba môi trường là đặc biệt cần thiết (điểm trung bình đạt 4,32/5,00), song mức độ triển khai thực tế chỉ đạt mức trung bình khá với điểm số 3,18/5,00. Thứ hai, trong 4 chức năng quản lý, khâu lập kế hoạch phối hợp có tới 64,2% số trường thực hiện mang tính hình thức, chưa xây dựng được các chỉ tiêu định lượng cụ thể cho từng học kỳ. Thứ ba, sự tham gia của phụ huynh học sinh còn nhiều hạn chế khi có hơn 58,0% cha mẹ học sinh thừa nhận chỉ liên lạc với nhà trường 2-3 lần mỗi năm vào các kỳ họp định kỳ; nguyên nhân do 42,5% gia đình có bố hoặc mẹ đi lao động ngoại tỉnh. Thứ tư, công tác kiểm tra, đánh giá liên ngành đạt kết quả thấp nhất trong các khâu quản lý khi chỉ có 48,6% đơn vị thiết lập được quy chế phối hợp bằng văn bản với Ủy ban nhân dân xã, Đoàn Thanh niên và Hội Phụ nữ sở tại.

Thảo luận kết quả

Sự thiếu đồng bộ trong kết quả phối hợp bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Về mặt khách quan, đặc thù kinh tế nông nghiệp của huyện Ninh Phước khiến nhiều bậc cha mẹ chịu áp lực mưu sinh, vô hình trung phó mặc trách nhiệm giáo dục đạo đức và kỹ năng sống cho nhà trường. Về mặt chủ quan, năng lực quản trị sự thay đổi và kỹ năng truyền thông kết nối của đội ngũ hiệu trưởng, giáo viên chủ nhiệm còn mang nặng tư duy hành chính một chiều. So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ, tỷ lệ đùn đẩy trách nhiệm khi xảy ra sự cố học đường tại các trường tiểu học chưa có quy chế phối hợp thường cao hơn khoảng 35% so với các đơn vị đã thiết lập cơ chế liên ngành. Về mặt trực quan hóa dữ liệu, toàn bộ thực trạng này có thể được trình bày rõ nét thông qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ cần thiết và mức độ thực hiện của 10 tiêu chí phối hợp, kết hợp bảng ma trận phân tích phương sai nhằm chỉ ra mối tương quan thuận giữa hiệu quả quản lý của hiệu trưởng và mức độ an toàn học đường của học sinh.

Đề xuất và khuyến nghị

Xuất phát từ các phát hiện thực tiễn, luận văn xác lập hệ thống 6 giải pháp đồng bộ nhằm tối ưu hóa công tác quản lý phối hợp giáo dục:

Thứ nhất, tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức và kỹ năng phối hợp cho 100% cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm và đại diện phụ huynh thông qua các chuyên đề tập huấn kỹ năng sư phạm tương tác. Mục tiêu đạt 95% nhân sự giáo dục nắm vững quy trình xử lý khủng hoảng học đường trước tháng 9 hàng năm, do Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp Ban Giám hiệu các trường chủ trì.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch quản lý hoạt động phối hợp ba bên. Yêu cầu 100% trường tiểu học phải ban hành chương trình phối hợp liên tịch ngay từ đầu năm học, xác định rõ ít nhất 5 chỉ tiêu cụ thể về an toàn giao thông, phòng chống đuối nước và kỹ năng tự bảo vệ, do Hiệu trưởng và Ban Đại diện Cha mẹ học sinh đồng ký kết.

Thứ ba, thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành thường trực giữa nhà trường, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an địa phương và Đoàn Thanh niên. Định kỳ tổ chức giao ban 1 quý 1 lần để rà soát các điểm đen có nguy cơ gây tai nạn đuối nước hoặc tệ nạn, giảm thiểu 100% rủi ro mất an toàn học đường.

Thứ tư, đổi mới phương thức kiểm tra, đánh giá và công khai minh bạch thông tin thông qua việc số hóa kênh liên lạc. Triển khai ứng dụng sổ liên lạc điện tử và nhóm tương tác đa chiều đến trên 90% hộ gia đình học sinh, hoàn thành trong lộ trình 12 tháng.

Thứ năm, tăng cường huy động các nguồn lực xã hội hóa và đầu tư cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị dạy học kỹ năng sống. Mục tiêu đạt 100% trường học có đủ tài liệu hướng dẫn an toàn học đường và khu vực vui chơi đạt chuẩn trong giai đoạn 2021-2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Nhóm thứ nhất là cán bộ quản lý giáo dục bao gồm lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng đội ngũ Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng tại 34 trường tiểu học trên địa bàn huyện Ninh Phước và các địa phương tương đồng. Luận văn cung cấp khung tham chiếu quản trị chiến lược, quy trình xây dựng kế hoạch liên tịch và bộ công cụ kiểm tra đánh giá hiệu quả phối hợp.

Nhóm thứ hai là đội ngũ giáo viên chủ nhiệm và giáo viên tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Các thầy cô có thể khai thác các mô hình xử lý tình huống sư phạm thực tế, phương pháp thiết lập mạng lưới thông tin hai chiều với cha mẹ học sinh nhằm hỗ trợ kịp thời các trường hợp học sinh cá biệt hoặc có hoàn cảnh đặc biệt.

Nhóm thứ ba là Ban Đại diện Cha mẹ học sinh cùng các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương như Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Khuyến học. Nhóm đối tượng này sẽ nắm rõ quyền hạn, trách nhiệm và cách thức lồng ghép các phong trào xã hội vào công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em.

Nhóm thứ tư là học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục. Đề tài đóng vai trò như một tài liệu nghiên cứu tình huống điển hình về quản lý giáo dục vùng nông thôn, cung cấp hệ thống số liệu khảo nghiệm thực chứng đáng tin cậy.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động phối hợp ba môi trường giáo dục có vai trò sống còn như thế nào đối với lứa tuổi tiểu học? Lứa tuổi học sinh từ 6 đến 11 tuổi đang trong giai đoạn nhạy cảm nhất về mặt hình thành thói quen, đạo đức và nhân cách. Với 11.393 học sinh tiểu học trên địa bàn, nếu thiếu sự giám sát đồng bộ từ gia đình và xã hội, các em rất dễ bị lôi kéo vào trò chơi điện tử bạo lực hoặc gặp tai nạn thương tích đáng tiếc.

Rào cản lớn nhất trong công tác phối hợp tại huyện Ninh Phước được luận văn chỉ ra là gì? Rào cản lớn nhất là yếu tố kinh tế - xã hội khi hơn 40% phụ huynh phải đi làm xa, cùng với việc 64,2% cơ sở giáo dục chưa có quy chế phối hợp liên ngành rõ ràng. Điều này dẫn đến tình trạng đùn đẩy trách nhiệm giữa các bên mỗi khi xảy ra sự cố học đường.

Cỡ mẫu khảo sát 457 người có đảm bảo độ tin cậy khoa học và tính đại diện không? Cỡ mẫu gồm 257 cán bộ quản lý, giáo viên và 200 phụ huynh được chọn ngẫu nhiên phân tầng từ 10 trường tiểu học trọng điểm đại diện cho 34 trường toàn huyện. Dữ liệu được kiểm định qua thang đo Likert và phân tích phương sai, đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy trên 95%.

Giải pháp nào trong số các biện pháp được đánh giá mang tính đột phá nhất? Biện pháp xây dựng cơ chế quản lý phối hợp liên ngành và chuẩn hóa quy trình ký kết hợp đồng trách nhiệm ba bên được đánh giá mang tính đột phá nhất. Giải pháp này giúp xóa bỏ tình trạng phó mặc trách nhiệm và tạo hành lang pháp lý vững chắc cho cấp cơ sở.

Làm thế nào để nhà trường duy trì liên lạc hiệu quả với các phụ huynh đi làm ăn xa? Nhà trường cần đẩy mạnh số hóa kênh tương tác qua ứng dụng di động, sổ liên lạc điện tử và mạng xã hội, kết hợp phối hợp chặt chẽ với ông bà hoặc người giám hộ trực tiếp tại địa phương, đảm bảo 100% thông tin rèn luyện được cập nhật kịp thời hàng tuần.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
  • Khảo sát và đánh giá khách quan thực trạng tại 34 trường tiểu học với 865 cán bộ, giáo viên và 11.393 học sinh trên địa bàn huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý mang tính đồng bộ, khoa học, tác động trực tiếp vào cả 4 khâu: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
  • Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi đạt sự đồng thuận cao từ 457 khách thể khảo sát tại 10 trường tiểu học mô hình điểm.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc giúp ngành giáo dục địa phương nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và phòng ngừa rủi ro học đường.

Đóng góp chính của công trình là cung cấp cẩm nang hành động thực tiễn cho cấp ủy, chính quyền và các nhà quản lý trường học. Lộ trình triển khai khuyến nghị nên được áp dụng thí điểm trong 12 tháng đầu tiên tại 10 trường trọng điểm, trước khi nhân rộng ra 100% cơ sở giáo dục toàn tỉnh trong giai đoạn 24 tháng tiếp theo. Các nhà quản lý giáo dục, quý thầy cô và các bên liên quan hãy chủ động khai thác triệt để những giải pháp này để kiến tạo một môi trường giáo dục an toàn, nhân văn và phát triển bền vững cho thế hệ tương lai.