Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam là một trong những cái nôi của cây chè thế giới với lịch sử canh tác trên 4.000 năm. Hoạt động xuất khẩu chè của nước ta hiện chiếm tới 80% tổng sản lượng sản xuất ra và có mặt tại hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ. Tuy nhiên, giá trị xuất khẩu chè Việt Nam từng trải qua nhiều biến động lớn, từ mức đỉnh cao trên 3.000 USD/tấn giai đoạn 2004 - 2005 giảm mạnh trong các giai đoạn sau do rào cản về chất lượng và tiêu chuẩn an toàn thực phẩm. Tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ, chè là cây trồng công nghiệp mũi nhọn phân bố tập trung ở các xã phía Tây như Ca Đình, Phúc Lai và Tây Cốc, giữ vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Dù vậy, phương thức canh tác truyền thống vẫn tồn tại nhiều hạn chế: dư lượng thuốc bảo vệ thực vật chưa được kiểm soát chặt chẽ, hàm lượng kim loại nặng và vi sinh vật trong đất còn tiềm ẩn rủi ro, khiến giá trị thương phẩm chưa tương xứng với tiềm năng.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Cao Việt Hưng, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Viết Đăng tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2019, đã giải quyết thấu đáo vấn đề này qua đề tài "Quản lý sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ". Nghiên cứu tập trung vào 4 mục tiêu cụ thể: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với nông sản an toàn; đánh giá thực trạng quản lý sản xuất chè VietGAP tại địa phương; phân tích các nhân tố ảnh hưởng; và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý kinh tế giai đoạn tới.

Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện trên toàn địa bàn huyện Đoan Hùng với trọng tâm khảo sát tại 2 xã Ca Đình và Phúc Lai. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp kéo dài từ năm 2010 đến năm 2018 và dữ liệu sơ cấp tập trung trong giai đoạn 2016 - 2018. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ khoa học giúp địa phương mở rộng quy mô vùng chè an toàn, tăng năng suất thêm 14,3%, nâng cao thu nhập của nông hộ từ 18% đến 25% và kiểm soát 100% các cơ sở cung ứng vật tư nông nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết kinh tế học sản xuất cổ điển kết hợp với lý thuyết quản lý hành chính công hiện đại. Nền tảng phân tích kỹ thuật dựa trên hàm sản xuất của Philip Wicksteed (1910) với dạng tổng quát Y = f(x1, x2, ..., xn), chỉ ra mối quan hệ chuyển hóa giữa các yếu tố đầu vào như đất đai, lao động, giống chè, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật với mức sản lượng chè an toàn đầu ra. Bên cạnh đó, luận văn tiếp cận lý thuyết quản trị của Mary Parker Follet (1927) và khung lý thuyết quản lý vĩ mô của Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2012), xác định 4 chức năng cốt lõi của quản lý nhà nước gồm: lập kế hoạch quy hoạch, tổ chức bộ máy, chỉ đạo điều hành và kiểm tra giám sát các nguồn lực.

Luận văn làm sáng tỏ 4 khái niệm nền tảng:

  • Quản lý nhà nước về sản xuất chè VietGAP: Sự can thiệp vĩ mô của chính quyền các cấp bằng công cụ pháp luật, quy hoạch và chính sách nhằm định hướng chuỗi giá trị chè.
  • Tiêu chuẩn VietGAP trồng trọt: Bộ nguyên tắc, trình tự và thủ tục hướng dẫn thực hành nông nghiệp tốt theo Thông tư số 59/2012/TT-BNNPTNT và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-07:2009/BNNPTNT nhằm ngăn ngừa 3 nhóm mối nguy hóa học, sinh học và vật lý.
  • Chuỗi giá trị chè an toàn: Quá trình liên kết khép kín từ khâu chọn giống, chăm sóc, thu hái, sơ chế, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm trên thị trường.
  • Hệ thống kiểm soát chất lượng nông sản: Cơ chế kết hợp giữa tự thanh tra nội bộ của nông hộ/hợp tác xã và thanh tra chuyên ngành định kỳ của cơ quan nhà nước.

Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng hợp bài học quản lý quốc tế tiêu biểu: hệ thống JGAP của Nhật Bản từ năm 2005 quản lý chặt chẽ mô hình nông hộ 2 - 3 ha và hợp tác xã 80 - 120 ha thông qua nhật ký điện tử và bên thứ ba độc lập; kinh nghiệm phục hồi uy tín ngành chè từ 1.933.000 ha của Trung Quốc sau thập niên 1990; cùng mô hình ThaiGAP của Thái Lan năm 2006 và cơ chế hiệp hội ngành hàng của Ấn Độ thành lập từ năm 1955.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học cao:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ niên giám thống kê huyện Đoan Hùng giai đoạn 2010 - 2018, báo cáo kinh tế - xã hội của UBND các xã, số liệu lưu trữ của Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Trạm Khuyến nông và Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Điều tra thực địa trong giai đoạn từ tháng 1/2016 đến tháng 12/2018.

Cỡ mẫu khảo sát được xác định gồm:

  • 60 hộ nông dân trực tiếp canh tác chè theo tiêu chuẩn VietGAP có sản lượng thu hoạch ổn định tại 2 xã Ca Đình và Phúc Lai.
  • 16 cán bộ quản lý trực tiếp, bao gồm: 6 cán bộ quản lý cấp xã, 3 cán bộ Trạm Khuyến nông huyện, 3 cán bộ Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật huyện, và 4 cán bộ chuyên môn thuộc Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đoan Hùng.

Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện có chủ đích. Việc lựa chọn 2 xã Ca Đình và Phúc Lai dựa trên tiêu chí đây là 2 vùng đồi gò trọng điểm, có quy mô diện tích và lịch sử triển khai mô hình chè VietGAP sớm nhất tại huyện Đoan Hùng.

Phương pháp phân tích dữ liệu: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối qua chuỗi thời gian, phân tích cơ cấu chi phí - doanh thu, cùng phương pháp đánh giá định tính qua thang đo thái độ. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan mức độ chênh lệch kinh tế giữa phương thức canh tác VietGAP với canh tác truyền thống, đồng thời lượng hóa được mức độ hài lòng và những rào cản hành chính trong công tác quản lý tại cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mô hình canh tác chè VietGAP mang lại hiệu quả kinh tế và năng suất vượt trội so với chè truyền thống. Số liệu điều tra năm 2018 chỉ ra rằng năng suất chè VietGAP tại 2 xã khảo sát đạt bình quân từ 8,5 đến 9,5 tấn búp tươi/ha/năm, cao hơn 14,3% so với chè canh tác truyền thống (chỉ đạt 7,5 đến 8,0 tấn/ha). Giá bán chè búp tươi đạt chuẩn VietGAP đạt từ 7.000 đến 8.500 đồng/kg, cao hơn từ 18% đến 22% so với giá chè đại trà. Nhờ đó, thu nhập ròng của các hộ sản xuất VietGAP tăng thêm trung bình 25,6 triệu đồng/ha/năm.

Thứ hai, công tác quy hoạch vùng chè an toàn còn chậm và quy mô còn manh mún. Đến cuối năm 2018, tổng diện tích chè VietGAP toàn huyện Đoan Hùng mới đạt hơn 350 ha, chỉ chiếm khoảng 18,5% trên tổng số gần 1.900 ha chè toàn huyện. Tại các xã điều tra trọng điểm, diện tích đạt chuẩn VietGAP tại xã Ca Đình mới chiếm 24,2% và xã Phúc Lai chiếm 21,8% tổng diện tích đất trồng chè của xã.

Thứ ba, công tác thanh tra, kiểm tra và quản lý vật tư nông nghiệp đầu vào còn nhiều lỗ hổng. Tỷ lệ nông hộ được các cơ quan chuyên môn tiến hành lấy mẫu đất, mẫu nước xét nghiệm định kỳ chỉ đạt 33,3% tổng số hộ khảo sát. Trong công tác quản lý thị trường thuốc bảo vệ thực vật, qua thanh tra 46 cơ sở kinh doanh trên địa bàn huyện, cơ quan chức năng đã phát hiện 10 cơ sở (tương đương 21,7%) có vi phạm về ghi nhãn bao bì, bán thuốc ngoài danh mục hoặc thuốc cận hạn sử dụng.

Thứ tư, nhận thức của người dân và năng lực quản lý của cán bộ cơ sở chưa đồng đều. Tỷ lệ hộ dân duy trì thói quen ghi chép nhật ký nông hộ hàng ngày chỉ đạt 41,7%. Về phía đội ngũ cán bộ, có tới 56,2% cán bộ nông nghiệp cấp xã chưa từng được tham gia các khóa đào tạo, tập huấn chuyên sâu về kỹ năng giám sát tiêu chuẩn VietGAP.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực tiễn cho thấy nguyên nhân căn bản của các tồn tại xuất phát từ cơ chế phối hợp liên ngành giữa Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trạm Khuyến nông và Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật còn chồng chéo, chưa có quy chế điều phối thống nhất.

Để minh họa rõ nét các phát hiện này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trình bày thông qua bảng so sánh kinh tế đa tiêu chí (phản ánh chi phí phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, năng suất búp tươi và lợi nhuận ròng giữa hai nhóm hộ) kết hợp với biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích chè VietGAP giai đoạn 2016 - 2018. Bên cạnh đó, sơ đồ luân chuyển thông tin giám sát 4 cấp (UBND huyện - Cơ quan chuyên môn - UBND xã - Nông hộ) làm nổi bật điểm đứt gãy tại khâu kiểm định chất lượng đất và nước định kỳ.

Khi đối chiếu với mô hình quản lý chè an toàn tại huyện Thanh Sơn (tỉnh Phú Thọ) - nơi đã quy hoạch thành công vùng nguyên liệu tập trung gắn kết trực tiếp với nhà máy chế biến đạt 100% chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm - huyện Đoan Hùng vẫn thiếu các chuỗi liên kết dọc khép kín. Việc 21,7% đại lý thuốc bảo vệ thực vật hoạt động chưa chuẩn mực và 58,3% hộ dân bỏ qua khâu ghi chép nhật ký là nguyên nhân cốt lõi khiến chè Đoan Hùng chưa xây dựng được thương hiệu độc quyền mạnh mẽ để vươn ra các thị trường xuất khẩu cao cấp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm tăng cường quản lý sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP tại huyện Đoan Hùng:

  1. Xây dựng và hoàn thiện quy hoạch vùng chè an toàn tập trung UBND huyện Đoan Hùng chủ trì, phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiến hành rà soát, phê duyệt quy hoạch chi tiết vùng sản xuất chè VietGAP đạt quy mô 500 ha tại các xã Ca Đình, Phúc Lai và Tây Cốc trong giai đoạn 2020 - 2025. Mục tiêu nâng tỷ lệ diện tích chè VietGAP đạt trên 40% tổng diện tích chè toàn huyện trước năm 2025, gắn vùng nguyên liệu với các cơ sở chế biến công nghiệp.

  2. Thắt chặt thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm thị trường vật tư nông nghiệp Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật huyện phối hợp với Đội Quản lý thị trường tổ chức kiểm tra định kỳ 2 lần/năm đối với 100% cửa hàng kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn. Kiên quyết xử phạt và thu hồi giấy phép kinh doanh của các cơ sở bán thuốc ngoài danh mục; đặt mục tiêu đến năm 2021 giảm tỷ lệ vi phạm kinh doanh vật tư nông nghiệp xuống 0%.

  3. Tăng cường đào tạo, tập huấn kỹ thuật và chuyển giao công nghệ Trạm Khuyến nông huyện chủ trì tổ chức từ 10 đến 15 lớp tập huấn kỹ thuật mỗi năm cho hơn 1.200 lượt hộ nông dân trồng chè. Phấn đấu nâng tỷ lệ hộ dân tuân thủ ghi chép nhật ký sản xuất và cách ly thuốc bảo vệ thực vật từ 41,7% lên trên 90% vào năm 2023. Đồng thời, tổ chức chuẩn hóa trình độ chuyên môn cho 100% cán bộ quản lý nông nghiệp cấp xã trước năm 2022.

  4. Phát triển chuỗi liên kết giá trị và gắn tem truy xuất nguồn gốc QR Code Phòng Kinh tế và Hạ tầng phối hợp cùng các Hợp tác xã nông nghiệp triển khai dán tem truy xuất nguồn gốc QR Code cho 100% sản phẩm chè VietGAP xuất xưởng giai đoạn 2020 - 2024. Ký kết thỏa thuận hợp tác bao tiêu sản phẩm dài hạn với ít nhất 3 doanh nghiệp chế biến xuất khẩu lớn, đảm bảo giá thu mua chè búp tươi ổn định và cao hơn 20% so với thị trường tự do.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính sau:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách nông nghiệp UBND các huyện, thị xã, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tại các tỉnh vùng Trung du và Miền núi phía Bắc có thể sử dụng các kết quả nghiên cứu và bộ giải pháp quản lý 4 cấp để xây dựng đề án phát triển nông nghiệp an toàn giai đoạn 2020 - 2030.

  2. Học viên cao học, nghiên cứu sinh và nhà nghiên cứu học thuật Các cá nhân thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn có thể sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận, hệ thống chỉ tiêu lượng hóa hiệu quả kinh tế và kinh nghiệm phân tích chuỗi giá trị nông sản đạt chuẩn VietGAP.

  3. Ban giám đốc Hợp tác xã và Doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu chè Lãnh đạo các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và doanh nghiệp thu mua chè có thể ứng dụng khung quản trị mối nguy vi sinh vật, hóa học và phương thức liên kết "4 nhà" (Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp - Nhà nông) để xây dựng vùng nguyên liệu ổn định, đạt chứng nhận quốc gia.

  4. Chủ trang trại và các hộ nông dân trồng chè Các hộ gia đình trực tiếp canh tác chè quy mô từ 0,5 đến 3 ha có thể tham khảo quy trình thực hành 10 tiêu chí VietGAP chuẩn mực, phương pháp lập sổ tay ghi chép nhật ký nông hộ và nguyên tắc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn nhằm tăng năng suất và thu nhập bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Canh tác chè theo tiêu chuẩn VietGAP mang lại lợi ích kinh tế chênh lệch bao nhiêu so với phương thức truyền thống? Theo số liệu điều tra thực tế tại huyện Đoan Hùng, mô hình chè VietGAP giúp tăng năng suất búp tươi thêm 14,3% (đạt 8,5 - 9,5 tấn/ha) và giá bán cao hơn từ 18% đến 22% so với chè truyền thống. Kết quả là lợi nhuận thuần của nông hộ tăng thêm 25,6 triệu đồng/ha mỗi năm.

Điểm nghẽn lớn nhất trong công tác quản lý sản xuất chè VietGAP tại Đoan Hùng giai đoạn 2016 - 2018 là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là sự buông lỏng trong khâu giám sát vật tư đầu vào khi có tới 21,7% đại lý thuốc bảo vệ thực vật vi phạm quy định, cùng với việc chỉ có 33,3% hộ dân được kiểm định mẫu đất và nước định kỳ do hạn chế về nguồn ngân sách.

Quy trình quản lý đất và nước tưới theo tiêu chuẩn VietGAP được triển khai như thế nào? Theo quy chuẩn, các vùng sản xuất phải được phân tích mẫu đất và nước định kỳ hàng năm tại phòng thí nghiệm đạt chuẩn nhằm phát hiện kim loại nặng và vi khuẩn độc hại. Tuyệt đối cấm sử dụng nước thải sinh hoạt hoặc chăn thả gia súc tự do trong khu vực nương chè.

Đội ngũ cán bộ nông nghiệp cấp xã đóng vai trò gì trong chuỗi quản lý sản xuất chè an toàn? Cán bộ xã, bao gồm khuyến nông viên và dự báo viên bảo vệ thực vật, trực tiếp hướng dẫn nông dân quy tắc "4 đúng" khi dùng thuốc, kiểm tra nhật ký đồng ruộng và hỗ trợ gắn tem chứng nhận. Tuy nhiên, khảo sát cho thấy 56,2% cán bộ xã vẫn cần được đào tạo nâng cao chuyên môn.

Bài học kinh nghiệm quốc tế nào có giá trị ứng dụng cao nhất cho vùng chè Đoan Hùng? Bài học cốt lõi từ hệ thống JGAP Nhật Bản và ThaiGAP Thái Lan là việc số hóa toàn bộ nhật ký canh tác của nông hộ và thiết lập đơn vị kiểm toán độc lập bên thứ ba. Mô hình này giúp bảo đảm tính minh bạch tuyệt đối và tạo dựng niềm tin vững chắc cho người tiêu dùng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý kinh tế nhà nước đối với sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP dựa trên hàm sản xuất và lý thuyết chuỗi giá trị.
  • Nghiên cứu chứng minh tính ưu việt của mô hình chè VietGAP tại huyện Đoan Hùng với năng suất tăng 14,3% và lợi nhuận ròng tăng 25,6 triệu đồng/ha/năm so với canh tác truyền thống.
  • Đánh giá thực chứng đã chỉ rõ các điểm nghẽn hành chính: diện tích đạt chuẩn mới chiếm 18,5%, 21,7% đại lý vật tư vi phạm và 56,2% cán bộ nông nghiệp xã chưa qua đào tạo chuyên sâu.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ hướng tới mục tiêu quy hoạch 500 ha chè VietGAP và gắn tem mã QR Code cho 100% sản phẩm giai đoạn 2020 - 2025.
  • Khẳng định mô hình liên kết khép kín giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp chế biến và nông hộ là chìa khóa then chốt để nâng tầm thương hiệu chè Đoan Hùng.

Trong lộ trình tiếp theo từ nay đến năm 2025, chính quyền địa phương và các đơn vị chuyên trách cần khẩn trương số hóa quy trình quản lý, ứng dụng nhật ký điện tử và tích hợp chứng chỉ xuất xứ cho toàn bộ vùng chè. Quý bạn đọc, nhà khoa học và các nhà quản lý quan tâm có thể liên hệ thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam để tra cứu toàn văn luận văn thạc sĩ của tác giả Cao Việt Hưng nhằm phục vụ công tác nghiên cứu và triển khai thực tiễn.