Tổng quan luận án

Công tác quản lý rủi ro (QLRR) trong hoạt động quản lý dự án (QLDA) đầu tư xây dựng trên thế giới đang chuyển dịch mạnh mẽ từ phương thức ứng phó bị động sang giai đoạn quản lý chuyên nghiệp dựa trên dự báo và phòng ngừa chủ động. Tại Việt Nam, quá trình đô thị hóa nhanh chóng tại các đô thị lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng đã kéo theo sự gia tăng nhanh chóng của các dự án đầu tư phát triển đô thị (ĐTPTĐT). Dữ liệu từ Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng và báo cáo của các Sở Xây dựng cho thấy gần 100% dự án ĐTPTĐT phải đối mặt với các mức độ rủi ro khác nhau. Mặc dù hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đã có những quy định bước đầu liên quan đến sự cố và bảo hiểm công trình (như Luật Xây dựng năm 2014, Nghị định số 119/2015/NĐ-CP), các quy định này chủ yếu mang tính thủ tục hành chính hoặc giải quyết hậu quả kỹ thuật đơn lẻ khi sự cố đã phát sinh, chưa thiết lập được khung QLRR hệ thống và toàn diện.

Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra là tình trạng các chủ thể quản lý dự án thường nhận thức được khả năng xuất hiện rủi ro nhưng đánh giá chưa chuẩn xác về mức độ ảnh hưởng và khả năng xuất hiện, dẫn đến việc lập kế hoạch ứng phó mang tính đối phó hoặc thiếu hụt hoàn toàn, khiến các sai phạm và rủi ro có tính chất lặp lại qua nhiều dự án. Trong các loại hình dự án ĐTPTĐT, dự án giao thông đường bộ đô thị (DAGTĐBĐT) tại Hà Nội là nhóm dự án chịu tác động rủi ro phức tạp và có ảnh hưởng xã hội sâu rộng nhất do đặc thù thi công dạng tuyến kéo dài, đi qua các khu dân cư đông đúc, liên kết chặt chẽ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm và sử dụng nhiều nguồn vốn phức tạp.

Mục đích nghiên cứu của luận án là nghiên cứu quản lý rủi ro cho các dự án đầu tư phát triển đô thị, lấy nghiên cứu điển hình là các dự án giao thông đường bộ đô thị tại Hà Nội, nhằm nâng cao hiệu quả QLRR, góp phần thúc đẩy các dự án hoàn thành với mức tổn hại thấp nhất đến bản thân công trình, các chủ thể tham gia và cộng đồng dân cư.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm bốn nội dung:

  1. Bổ sung, hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rủi ro cho các dự án đầu tư phát triển đô thị.
  2. Tìm hiểu và đánh giá thực trạng quản lý rủi ro cho các dự án ĐTPTĐT và DAGTĐBĐT tại Hà Nội.
  3. Xác định, phân tích và đánh giá các rủi ro cụ thể cho các dự án giao thông đường bộ đô thị tại Hà Nội.
  4. Đề xuất hệ thống các giải pháp quản lý rủi ro khả thi cho các dự án giao thông đường bộ đô thị tại Hà Nội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý rủi ro cho các dự án đầu tư phát triển đô thị, tập trung nghiên cứu điển hình vào các dự án giao thông đường bộ đô thị tại Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung sâu vào giai đoạn thi công xây dựng công trình – giai đoạn phát sinh nhiều rủi ro nhất trong vòng đời dự án; khảo sát, so sánh và đánh giá quan điểm quản lý rủi ro giữa 3 nhóm chủ thể chính: Chủ đầu tư/Ban quản lý dự án (CĐT/BQLDA), Đơn vị tư vấn (ĐVTV), và Nhà thầu chính/Nhà thầu phụ (NTC/NTP). Nội dung QLRR giới hạn ở các khâu trọng tâm: nhận diện (xác định), phân tích - đánh giá rủi ro và đề xuất giải pháp ứng phó.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội, thông qua khảo sát các cán bộ, chuyên gia trực tiếp tham gia các dự án ĐTPTĐT và DAGTĐBĐT trên địa bàn.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án điểm lại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung chính:

Các nghiên cứu quốc tế:

  • Nghiên cứu về nhận diện và bản chất rủi ro xây dựng của các tác giả như Martin Barnes, D. F. Cooper, D. H. MacDonald, C. B. Chapman, H. Ren, He Zhi, Bruce R. E. (năm 2008), Ang S-AH và Leon De D. (năm 2016), Vilventhan (năm 2016), Nieto-Morote và F. Ruz-Vila (năm 2011), Nigel và Han S. (năm 2012), Ren W. (năm 2014), Saenthan Sathananthan, Toula Onoufriou và M. Imran Rafiq (năm 2017), Smith và Ye K. (năm 2018), Xiao-Hua Jin và Hemanta Doloi (năm 2008, 2009). Nghiên cứu của Perrenoud A. và Sullivan K. (năm 2017) khảo sát trên 229 dự án đã ghi nhận tới 1.229 sự kiện rủi ro thực tế. Nghiên cứu của Đào Xương Ngân (năm 2008) phân loại chi tiết rủi ro nhân công, thuế, tài vụ và pháp luật.
  • Về quy trình QLRR: Roger Flanagan và George Norman (năm 1993) đề xuất quy trình 4 bước gồm xác định, phân loại, phân tích và phản ứng với rủi ro; Chapman C. B. và Ward Stephen (năm 2003) xây dựng quy trình chi tiết gồm các khâu định nghĩa, tập trung, xác định, thiết lập cấu trúc, phân định chủ sở hữu, ước tính và đánh giá.
  • Tổng hợp từ 63 rủi ro phổ biến trong các nghiên cứu quốc tế cho thấy các rủi ro có nguồn gốc chủ quan do con người chiếm ưu thế (46/63 rủi ro), và trên 80% rủi ro xuất hiện tập trung trong giai đoạn thi công xây lắp.

Các nghiên cứu tại Việt Nam:

  • Thuật ngữ rủi ro trong kỹ thuật xây dựng tại Việt Nam được đề cập từ sớm trong luận án tiến sĩ của Hồ Anh Tuấn (năm 1977) dưới góc độ các sai lầm và sự cố kỹ thuật. Từ năm 2007, khi Việt Nam gia nhập WTO, các nghiên cứu QLRR trong xây dựng bắt đầu phát triển nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý các dự án quy mô lớn có yếu tố quốc tế. Sự ra đời của Ban vận động thành lập Hiệp hội QLDA đầu tư xây dựng Việt Nam theo Quyết định số 725/QĐ-BXD ngày 20/7/2016 của Bộ Xây dựng khẳng định bước phát triển của chuyên ngành này.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết: Mặc dù các nghiên cứu đi trước đã xác lập cơ sở lý thuyết chung về QLRR, phần lớn các công trình tại Việt Nam mới dừng lại ở mức mô tả định tính hoặc tiếp cận rủi ro từ góc nhìn đơn lẻ của một chủ thể (thường là nhà thầu hoặc chủ đầu tư). Luận án định vị khoảng trống cần giải quyết là xây dựng quy trình nhận diện, đánh giá định lượng rủi ro bằng phương pháp đa tiêu chí (kết hợp biểu đồ nhân quả và ma trận khả năng - tác động), đồng thời kiểm định thống kê sự khác biệt và tương quan về quan điểm giữa ba nhóm chủ thể (CĐT/BQLDA, ĐVTV, NTC/NTP) đối với các DAGTĐBĐT tại Hà Nội trong giai đoạn thi công, từ đó phân bổ trách nhiệm xử lý cho chủ thể có năng lực quản lý tốt nhất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm

  • Khu vực phát triển đô thị: Khái niệm được định nghĩa theo Khoản 1, Điều 2, Nghị định số 11/2013/NĐ-CP của Chính phủ là khu vực được xác định để đầu tư phát triển đô thị trong một giai đoạn nhất định, bao gồm khu vực phát triển mới, mở rộng, cải tạo, bảo tồn, tái thiết hoặc có chức năng riêng biệt.
  • Dự án đầu tư phát triển đô thị: Theo Khoản 8, Điều 2, Nghị định số 11/2013/NĐ-CP, đây là dự án đầu tư xây dựng một công trình hoặc tổ hợp công trình trong khu vực phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố, phân loại thành 4 nhóm công trình chính: nhà ở, công trình công cộng, công trình công nghiệp và công trình hạ tầng kỹ thuật (HTKT) đô thị.
  • Hệ thống giao thông đô thị: Tập hợp mạng lưới đường, công trình hạ tầng kỹ thuật, tổ chức giao thông, phương tiện và nhu cầu giao thông, đóng vai trò khung xương định hướng cho cấu trúc đô thị.
  • Khái niệm rủi ro và quản lý rủi ro: Luận án xác định rủi ro là mối nguy hiểm có khả năng (nhưng không chắc chắn) gây ra tác động tiêu cực đến mục tiêu dự định ban đầu như tiến độ, chi phí, chất lượng, an toàn và môi trường. Quản lý rủi ro cho dự án ĐTPTĐT là một quy trình có hệ thống bao gồm xác định, đánh giá, xếp hạng rủi ro, từ đó lựa chọn nguồn lực và giải pháp nhằm hạn chế, theo dõi và kiểm soát khả năng xuất hiện cùng mức độ tác động của các sự kiện bất định.
  • Hệ thống quy chuẩn và bài học quốc tế: Luận án tham khảo các hệ số phân cấp nguy hiểm theo tiêu chuẩn ASCE 7-2010 của Hoa Kỳ, hệ số tầm quan trọng trong tiêu chuẩn xây dựng của Nga, và ma trận rủi ro áp dụng trong các dự án giao thông đường bộ tại Vương quốc Anh.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích định tính và đánh giá định lượng, triển khai qua quy trình 7 bước chặt chẽ:

  1. Bước 1 (Kế thừa kết quả nghiên cứu): Tổng hợp danh mục rủi ro sơ bộ từ các công bố khoa học trong và ngoài nước.
  2. Bước 2 (Xác định rủi ro bằng biểu đồ xương cá): Sử dụng biểu đồ nhân quả (Ishikawa) phân tích rủi ro theo 7 nội dung quản lý thi công công trường: Chất lượng (X1), Tiến độ (X2), Khối lượng (X3), Chi phí (X4), Môi trường (X5), An toàn lao động (X6) và Hợp đồng (X7).
  3. Bước 3 (Phỏng vấn chuyên gia): Tổ chức phỏng vấn sâu các chuyên gia giàu kinh nghiệm để sàng lọc, hiệu chỉnh danh mục rủi ro phù hợp với bối cảnh Hà Nội.
  4. Bước 4 (Điều tra khảo sát diện rộng): Thiết kế bảng hỏi cấu trúc thu thập dữ liệu sơ cấp từ 3 nhóm chủ thể (CĐT/BQLDA, ĐVTV, NTC/NTP) đang trực tiếp tham gia các dự án tại Hà Nội.
  5. Bước 5 (Phân tích ma trận khả năng - tác động): Sử dụng ma trận Probability - Impact (P-I) để tính toán điểm rủi ro, phân loại rủi ro thành 3 mức độ nguy hiểm: Cao, Trung bình và Thấp.
  6. Bước 6 (Đánh giá rủi ro theo nhóm chủ thể): Tính toán và so sánh điểm số đánh giá rủi ro riêng biệt theo từng nhóm chủ thể (CĐT/BQLDA, ĐVTV, NTC/NTP).
  7. Bước 7 (Kiểm định xác suất thống kê): Sử dụng các kỹ thuật thống kê thích hợp để kiểm tra mức độ tương quan và sự khác biệt trong ý kiến đánh giá rủi ro giữa 3 nhóm chủ thể.

Nguồn tư liệu và dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo phát triển kinh tế - xã hội TP. Hà Nội, số liệu quy hoạch GTVT theo Quyết định số 519/QĐ-TTg, báo cáo thanh tra của Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng Hà Nội, Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, và số liệu sơ cấp từ các cuộc khảo sát, phỏng vấn thực địa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về quản lý rủi ro cho dự án đầu tư phát triển đô thị tại Hà Nội

Chương 1 khái quát bối cảnh rủi ro xây dựng trên thế giới qua các sự cố điển hình (sập kênh đào Panama gây thiệt hại 27.500 nhân mạng do dịch bệnh và sạt lở đất; sập mái che kính công viên nước Transvaal tại Nga làm 26 người chết; sự cố nổ bình khí tại tuyến tàu điện ngầm Namyangju ở Hàn Quốc làm 4 người chết; sập cầu Cần Thơ năm 2007 do lún lệch cọc tại Việt Nam).

Đánh giá thực trạng phát triển đô thị tại Hà Nội cho thấy GRDP năm 2018 tăng 7,37% (năm 2016 tăng 7,15%; năm 2017 tăng 7,31%), trong đó công nghiệp - xây dựng tăng 8,23%. Trên địa bàn có hơn 350 đồ án quy hoạch khu đô thị mới và khu nhà ở (riêng địa bàn Hà Nội cũ có trên 180 đồ án với diện tích trên 2.500 ha). Cơ cấu dự án ĐTPTĐT gồm: Nhà ở chiếm 47%, công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật (tăng mạnh gấp 3 lần từ 50 dự án năm 2016 sang giai đoạn 2017–2018), và công trình công nghiệp chiếm 7%. Về hạ tầng giao thông, theo Quyết định số 519/QĐ-TTg ngày 31/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ, đến năm 2050 Hà Nội quy hoạch 393 dự án giao thông, trong đó đường bộ chiếm 81% (317 dự án), đường sắt chiếm 11% (45 dự án), đường thủy chiếm 8% (30 dự án) và 1 dự án hàng không. Nhu cầu vốn giai đoạn 2020–2030 là 246.262 tỷ đồng. Tính đến thời điểm nghiên cứu, tình hình thực hiện các dự án giao thông đường bộ đô thị Hà Nội ghi nhận: 29,6% dự án đã hoàn thành, 55,8% đang triển khai (trong đó 78,7% bị chậm tiến độ) và 14,6% đang chuẩn bị thực hiện.

Về tai nạn lao động (TNLĐ) và môi trường tại Hà Nội: Năm 2016, ngành xây dựng chiếm 35/126 vụ TNLĐ chết người (gây chết 13 người, chiếm 37%); Năm 2017, ngành xây dựng chiếm 33/132 vụ TNLĐ (làm chết 8 người, chiếm 24%). Nồng độ bụi tại các trục đường thi công vượt quy chuẩn từ 2-3 lần. Luận án phân tích sâu 3 dự án giao thông điển hình gặp vướng mắc lớn tại Hà Nội:

  • Dự án đường Vành đai 1 (Hoàng Cầu - Voi Phục): Chiều dài hơn 2,2 km, tổng vốn 7.210 tỷ đồng (suất đầu tư trên 3,1 tỷ đồng/m), chi phí giải phóng mặt bằng (GPMB) chiếm hơn 5.000 tỷ đồng, liên quan đến 2.328 hộ dân cần giải tỏa và tái định cư.
  • Dự án đường Vành đai 2,5 (Đầm Hồng - Giáp Bát): Chiều dài hơn 2 km, tổng mức đầu tư 1.300 tỷ đồng theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT), kéo dài gần 20 năm chưa hoàn thành do vướng mắc GPMB 557 hộ dân, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
  • Dự án đường trục phía Nam Hà Nội (Kiến Hưng - Cầu Giẽ): Dài 41,5 km, vốn 5.000 tỷ đồng theo hợp đồng BT hoàn vốn bằng 3 khu đô thị (Thanh Hà A, Thanh Hà B, Mỹ Hưng với tiền sử dụng đất 6.000 tỷ đồng), bị kéo dài tiến độ và phát sinh sai phạm chiếm dụng ngân sách nhà nước 510 tỷ đồng (thời điểm 2008).

Chương 1 tổng hợp bảng phân loại 51 rủi ro ban đầu ghi nhận qua thực tế quản lý dự án tại Hà Nội thành 2 nhóm lớn: Môi trường bên trong dự án (bao gồm các rủi ro về phối hợp, thiết kế, chất lượng, chi phí, tiến độ, khối lượng, an toàn lao động, môi trường, hợp đồng) và Môi trường bên ngoài dự án (pháp luật, kinh tế - thị trường, bên thứ ba, tự nhiên, xã hội).

Nhóm rủi ro Phân nhóm nội dung chi tiết Ví dụ rủi ro điển hình ghi nhận trong thực tế
Môi trường bên trong Đặc điểm & Phối hợp các bên Năng lực CĐT/BQLDA yếu kém; Nhà thầu thiếu nhân lực; Mâu thuẫn giữa các bên
Thiết kế Thay đổi thiết kế nhiều lần; Thiết kế có nhiều sai sót; Chậm phê duyệt
Chất lượng công trình Biện pháp thi công không phù hợp; Quy trình quản lý chất lượng có sai sót
Chi phí & Thanh toán Khó khăn nguồn vốn; Chậm trễ thanh toán theo cam kết; Sai số dự toán
Tiến độ Chậm trễ bàn giao mặt bằng; Điều phối tiến độ không hợp lý
Khối lượng Sai sót bảng khối lượng; Thất thoát lãng phí vật tư vật liệu
An toàn lao động Xảy ra tai nạn trên công trường; Biện pháp ATLĐ không bảo đảm
Môi trường xây dựng Ô nhiễm đất, nước, không khí, tiếng ồn; Biện pháp che chắn kém
Hợp đồng Hình thức hợp đồng không phù hợp; Vi phạm hoặc hủy bỏ hợp đồng
Môi trường bên ngoài Pháp luật Thay đổi cơ chế chính sách pháp luật; Thủ tục hành chính cấp phép phức tạp
Thị trường & Kinh tế Biến động giá cả vật tư, vật liệu; Khan hiếm nguồn cung trên thị trường
Bên thứ ba Chậm trễ thanh toán từ ngân hàng/tổ chức tín dụng; Điều chỉnh lãi suất vay
Điều kiện tự nhiên Thời tiết bất lợi (mưa bão); Điều kiện địa chất nền đất bất thường
Xã hội Sự phản đối của cộng đồng dân cư; Tệ nạn xã hội, trộm cắp công trường

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rủi ro cho các dự án đầu tư phát triển đô thị

Chương 2 hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận về quản lý rủi ro dự án ĐTPTĐT:

  • Phân tích chi tiết đặc thù các giai đoạn của dự án ĐTPTĐT: Chuẩn bị dự án, Thực hiện dự án (trọng tâm là thi công xây dựng) và Kết thúc xây dựng đưa vào khai thác sử dụng.
  • Làm rõ vai trò, chức năng và mối quan hệ ràng buộc giữa ba chủ thể chính tham gia dự án: CĐT/BQLDA (quản lý toàn diện, giải ngân, GPMB), ĐVTV (khảo sát, thiết kế, giám sát thi công, nghiệm thu) và NTC/NTP (trực tiếp tổ chức thi công, huy động nhân lực, máy móc và quản lý an toàn công trường).
  • Hệ thống hóa các văn bản pháp luật điều chỉnh công tác QLRR tại Việt Nam (Luật Xây dựng 2014, Luật Quy hoạch đô thị, Nghị định số 11/2013/NĐ-CP, Nghị định số 119/2015/NĐ-CP, các quy chuẩn tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng).
  • Phân tích kinh nghiệm quốc tế về quản lý rủi ro trong các dự án giao thông đường bộ tại Vương quốc Anh, tập trung vào mô hình ma trận rủi ro và bài học phân định trách nhiệm quản lý rủi ro theo hợp đồng chuẩn hóa.

Chương 3: Xác định, phân tích, đánh giá rủi ro cho các dự án giao thông đường bộ đô thị tại Hà Nội

Chương 3 trình bày kết quả thực nghiệm áp dụng quy trình 7 bước để nhận diện và đánh giá rủi ro cho các DAGTĐBĐT tại Hà Nội:

  • Nhận diện rủi ro: Kết hợp kết quả phân tích biểu đồ xương cá (theo 7 nội dung quản lý thi công X1–X7) và kết quả phỏng vấn chuyên gia, luận án đã xác định được tổng cộng 73 rủi ro tiềm ẩn trong các DAGTĐBĐT tại Hà Nội. Trong đó, qua quá trình sàng lọc:
    • 53 rủi ro được xác định là có tác động rõ ràng đến dự án.
    • 20 rủi ro có tác động không rõ ràng hoặc không có tác động.
  • Phân tích, đánh giá theo ma trận khả năng - tác động (P-I): Luận án thực hiện điều tra khảo sát thu thập ý kiến chuyên gia, cán bộ quản lý từ 3 nhóm chủ thể và tính toán mức độ nguy hiểm của 53 rủi ro có tác động.
Mức độ nguy hiểm của rủi ro Số lượng rủi ro Tỷ lệ phần trăm (%)
Rủi ro mức độ nguy hiểm cao 13 24,53%
Rủi ro mức độ nguy hiểm trung bình 35 66,04%
Rủi ro mức độ nguy hiểm thấp 5 9,43%
Tổng cộng 53 100,00%
  • Đánh giá tương quan giữa các nhóm chủ thể: Luận án thực hiện kiểm định xác suất thống kê để so sánh điểm đánh giá rủi ro giữa CĐT/BQLDA, ĐVTV và NTC/NTP. Kết quả cho thấy có sự đồng thuận cao về nhóm các rủi ro nguy hiểm nhất (đặc biệt là rủi ro GPMB, biến động chính sách và biến động giá cả), nhưng tồn tại sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong việc đánh giá các rủi ro thuộc trách nhiệm trực tiếp của từng bên (như năng lực quản lý của CĐT, chất lượng hồ sơ thiết kế của tư vấn, hay năng lực tổ chức thi công và an toàn lao động của nhà thầu).

Chương 4: Giải pháp quản lý rủi ro cho các dự án giao thông đường bộ đô thị tại Hà Nội

Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp QLRR dựa trên 4 quan điểm định hướng:

  1. Quản lý rủi ro toàn diện trong toàn bộ quá trình thi công.
  2. Rủi ro được phân bổ cho bên có khả năng kiểm soát và quản lý tốt nhất.
  3. Định hướng giải pháp phản ứng phù hợp theo từng loại rủi ro (né tránh, chuyển giao, giảm thiểu, chấp nhận).
  4. Giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực của rủi ro tới tiến độ, chi phí dự án và đời sống cộng đồng dân cư đô thị.

Luận án đề xuất 02 nhóm giải pháp chung bao gồm:

  1. Xây dựng kế hoạch công việc dự đoán rủi ro: Thiết lập tiến trình công việc chuẩn hóa, xây dựng quy trình dự báo và lập kế hoạch ứng phó sớm trước khi triển khai thi công.
  2. Áp dụng khoa học và công nghệ trong quản lý rủi ro: Ứng dụng phần mềm chuyên dụng, xây dựng hệ thống quản lý thông tin dự án, thiết lập bảng cấp độ cảnh báo lỗi để phát hiện và ngăn chặn sớm các sai lệch kỹ thuật.

Đồng thời, luận án xây dựng 12 nhóm giải pháp quản lý cụ thể để ứng phó với 13 rủi ro có mức độ nguy hiểm cao:

  1. Giải pháp về nhân lực của Nhà thầu: Chuẩn hóa trình độ kỹ sư, hạn chế sử dụng lao động thời vụ không qua đào tạo.
  2. Giải pháp nâng cao năng lực của CĐT/BQLDA: Nâng cao năng lực chuyên môn, quy định rõ thẩm quyền và giảm can thiệp hành chính không hợp lý vào công tác thi công.
  3. Giải pháp về thiết kế: Nâng cao chất lượng thẩm tra, hạn chế sai sót và kiểm soát chặt chẽ quy trình phê duyệt điều chỉnh thiết kế.
  4. Giải pháp về quá trình thi công: Thực hiện nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật, kiểm soát chất lượng vật liệu đầu vào và các công đoạn thí nghiệm.
  5. Giải pháp về thanh toán: Chuẩn hóa quy trình nghiệm thu - thanh toán, rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ để giảm áp lực dòng tiền cho nhà thầu.
  6. Giải pháp về mặt bằng thi công: Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương trong công tác kiểm đếm, đền bù GPMB và bàn giao mặt bằng đồng bộ, tránh thi công manh mún.
  7. Giải pháp điều phối và quản lý tiến độ: Thiết lập tiến độ chi tiết, áp dụng công cụ đường găng để kiểm soát tiến độ thực tế so với kế hoạch.
  8. Giải pháp về an toàn lao động: Bắt buộc trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ, kiểm định an toàn máy móc, che chắn công trường và giám sát nghiêm ngặt.
  9. Giải pháp ứng phó thay đổi cơ chế, chính sách pháp luật: Tăng cường bộ phận pháp chế, cập nhật kịp thời các văn bản mới về định mức, đơn giá và quy định quản lý.
  10. Giải pháp về thủ tục hành chính: Tối ưu hóa việc phối hợp giữa các sở, ban ngành nhằm rút ngắn thời gian thẩm định, cấp phép xây dựng và cấp phép phân luồng giao thông.
  11. Giải pháp ứng phó biến động giá cả thị trường: Áp dụng hợp đồng có điều chỉnh giá phù hợp, theo dõi sát chỉ số giá xây dựng để chủ động dự phòng tài chính.
  12. Giải pháp về cộng đồng dân cư: Tăng cường truyền thông, tổ chức đối thoại, lắp đặt biển báo hướng dẫn phân luồng, tưới nước rửa đường và hạn chế thi công gây ồn vào ban đêm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  • Bổ sung, hoàn thiện khung lý luận về quản lý rủi ro chuyên biệt cho các dự án đầu tư phát triển đô thị và dự án giao thông đường bộ đô thị tại Việt Nam, tiếp cận đồng thời từ góc nhìn của cả 3 chủ thể: CĐT/BQLDA, ĐVTV và NTC/NTP.
  • Thiết lập quy trình 7 bước xác định và đánh giá rủi ro kết hợp giữa công cụ định tính (biểu đồ xương cá Ishikawa theo 7 nội dung quản lý thi công) và công cụ định lượng (ma trận khả năng - tác động P-I, kiểm định tương quan thống kê).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Nhận diện toàn diện danh mục 73 rủi ro đối với các dự án giao thông đường bộ đô thị tại Hà Nội, làm rõ 53 rủi ro có tác động rõ ràng và 20 rủi ro không có tác động/tác động không rõ ràng.
  • Định lượng hóa và phân loại mức độ nguy hiểm của 53 rủi ro thực tế: xác định chính xác 13 rủi ro nguy hiểm cao (chiếm 24,53%), 35 rủi ro nguy hiểm trung bình (chiếm 66,04%) và 5 rủi ro nguy hiểm thấp (chiếm 9,43%).
  • Đề xuất 02 giải pháp chung (lập kế hoạch công việc dự đoán rủi ro và ứng dụng khoa học công nghệ) cùng 12 nhóm giải pháp quản lý cụ thể gắn liền với bảng phân định trách nhiệm cho chủ thể có năng lực xử lý tốt nhất nhằm triệt tiêu hoặc giảm thiểu 13 rủi ro nguy hiểm cao.

Kiến nghị quản lý

  • Kiến nghị các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Xây dựng, UBND TP. Hà Nội) hoàn thiện hệ thống thể chế quản lý dự án PPP/BT, chuẩn hóa quy trình GPMB và ban hành hướng dẫn bắt buộc về quy trình QLRR trong các dự án đầu tư công.
  • Kiến nghị các Ban QLDA và doanh nghiệp xây dựng áp dụng khung đánh giá rủi ro và các bảng cấp độ cảnh báo lỗi trong giai đoạn thi công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Về phạm vi loại hình: Nghiên cứu điển hình tập trung vào loại hình dự án giao thông đường bộ đô thị; chưa mở rộng khảo sát thực nghiệm chi tiết cho các loại hình ĐTPTĐT khác như dự án nhà ở, công trình công cộng hay hạ tầng ngầm kỹ thuật chuyên biệt.
  • Về giai đoạn dự án: Tập trung chủ yếu vào giai đoạn thi công xây lắp – nơi tập trung mật độ rủi ro cao nhất, chưa đi sâu phân tích toàn diện giai đoạn chuẩn bị đầu tư và giai đoạn vận hành khai thác công trình sau bàn giao.
  • Về không gian nghiên cứu: Dữ liệu sơ cấp và khảo sát thực địa được thực hiện giới hạn trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu QLRR sang các giai đoạn chuẩn bị dự án và vận hành khai thác đối với các công trình giao thông đô thị.
  • Ứng dụng quy trình nghiên cứu của luận án để xác định, đánh giá rủi ro cho các loại hình dự án ĐTPTĐT khác (khu đô thị mới, công trình ngầm, công trình công cộng phức hợp).
  • Mở rộng địa bàn khảo sát so sánh sang các đô thị đặc biệt và loại I khác như TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng Hà Nội, UBND TP. Hà Nội): Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực tế về các vướng mắc, rủi ro pháp lý, GPMB và tài chính tại các dự án giao thông đô thị, phục vụ hoàn thiện cơ chế chính sách đầu tư và phân bổ vốn.
  • Đối với Chủ đầu tư/Ban QLDA, Đơn vị tư vấn và Nhà thầu xây dựng: Cung cấp danh mục nhận diện 73 rủi ro, ma trận 13 rủi ro nguy hiểm cao và khung 12 giải pháp ứng phó cụ thể, giúp các đơn vị chủ động lập kế hoạch dự phòng, phân định trách nhiệm trong hợp đồng và kiểm soát rủi ro hiện trường.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Làm tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng trong chuyên ngành Quản lý đô thị và công trình, Kinh tế và Quản lý xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định cơ cấu mức độ nguy hiểm của các rủi ro có tác động đến dự án giao thông đường bộ đô thị tại Hà Nội như thế nào? Qua sàng lọc từ 73 rủi ro nhận diện ban đầu, luận án xác định có 53 rủi ro có tác động rõ ràng. Kết quả phân tích qua ma trận khả năng - tác động (P-I) chỉ ra: Rủi ro có mức độ nguy hiểm cao chiếm 24,53% (13 rủi ro); Rủi ro có mức độ nguy hiểm trung bình chiếm 66,04% (35 rủi ro); Rủi ro có mức độ nguy hiểm thấp chiếm 9,43% (5 rủi ro).

2. Giai đoạn nào trong vòng đời dự án được luận án xác định là xuất hiện nhiều rủi ro nhất và đặc tính chủ quan/khách quan của rủi ro được tổng hợp ra sao? Luận án xác định giai đoạn thi công xây lắp là giai đoạn xuất hiện nhiều rủi ro nhất (chiếm trên 80% số lượng rủi ro theo tổng hợp từ các nghiên cứu quốc tế). Đồng thời, trong số 63 rủi ro quốc tế được tổng hợp, các rủi ro có nguồn gốc chủ quan xuất phát từ nhận thức, quyết định và năng lực của con người chiếm tỷ lệ áp đảo (46/63 rủi ro).

3. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chung nào để quản lý rủi ro cho các dự án giao thông đường bộ đô thị tại Hà Nội? Luận án đề xuất 02 nhóm giải pháp chung mang tính định hướng:

  • Xây dựng kế hoạch công việc dự đoán rủi ro (lập tiến trình công việc chuẩn hóa và quy trình kiểm soát sớm).
  • Áp dụng khoa học và công nghệ vào công tác quản lý rủi ro (ứng dụng phần mềm, xây dựng cơ sở dữ liệu và thiết lập hệ thống bảng cấp độ cảnh báo lỗi kỹ thuật).

4. Quy hoạch giao thông Hà Nội đến năm 2050 theo Quyết định số 519/QĐ-TTg được luận án dẫn chứng có quy mô và cơ cấu ra sao? Theo Quyết định số 519/QĐ-TTg ngày 31/3/2016, Hà Nội quy hoạch triển khai 393 dự án giao thông với nhu cầu vốn giai đoạn 2020–2030 là 246.262 tỷ đồng. Cơ cấu gồm: 317 dự án đường bộ (chiếm 81%), 45 dự án đường sắt (chiếm 11%), 30 dự án đường thủy (chiếm 8%) và 1 dự án hàng không. Về tiến độ tại thời điểm nghiên cứu: 29,6% dự án đã hoàn thành, 55,8% đang thực hiện (trong đó 78,7% bị chậm tiến độ) và 14,6% đang chuẩn bị thực hiện.

5. Tại sao dự án Vành đai 1 đoạn Hoàng Cầu - Voi Phục lại được nêu là dự án có suất đầu tư kỷ lục trong phần thực trạng của luận án? Dự án tuyến đường Vành đai 1 đoạn Hoàng Cầu - Voi Phục có chiều dài hơn 2,2 km nhưng có tổng mức đầu tư lên tới 7.210 tỷ đồng, tương đương hơn 3.100 tỷ đồng cho 1 km đường (hơn 3,1 triệu đồng/mm hay 3,1 tỷ đồng/m đường). Suất đầu tư này cao gấp gần 3 lần đoạn Kim Liên - Ô Chợ Dừa và gấp hơn 2 lần đoạn Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu, trong đó riêng chi phí giải phóng mặt bằng cho 2.328 hộ dân đã chiếm hơn 5.000 tỷ đồng.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Thúy đã hoàn thành nghiên cứu có hệ thống về công tác quản lý rủi ro cho các dự án đầu tư phát triển đô thị tại Hà Nội, lựa chọn nghiên cứu điển hình ở loại hình giao thông đường bộ đô thị. Bằng việc kết hợp phương pháp biểu đồ xương cá, ma trận khả năng - tác động và kiểm định thống kê trên 3 nhóm chủ thể (Chủ đầu tư, Tư vấn, Nhà thầu), luận án đã nhận diện 73 rủi ro và định lượng hóa 13 rủi ro có mức độ nguy hiểm cao nhất trong giai đoạn thi công. Hệ thống 02 giải pháp chung và 12 nhóm giải pháp cụ thể được đề xuất trên nguyên tắc phân bổ trách nhiệm rõ ràng, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ nâng cao hiệu quả quản lý dự án xây dựng đô thị tại Hà Nội và các đô thị trong cả nước.