Giới thiệu dự án

Quản lý chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) tại khu vực nông thôn đang là một trong những thách thức môi trường cấp bách nhất trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng Nông thôn mới nâng cao tại Việt Nam. Theo số liệu từ Bộ Tài nguyên và Môi trường (BTNMT), lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại khu vực nông thôn cả nước đạt xấp xỉ 18.930 tấn/ngày (tương đương 6,9 triệu tấn/năm), trong đó tỷ lệ thu gom tập trung tại nhiều vùng chỉ đạt dưới 50%. Tại tỉnh Thanh Hóa, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh năm 2019 đạt khoảng 3.541 tấn/ngày và tăng lên 4.049 tấn/ngày vào năm 2020, dự báo chạm ngưỡng 5.241 tấn/ngày vào năm 2030. Riêng tại huyện Nga Sơn, lượng CTRSH tăng vọt từ 35–40 tấn/ngày (giai đoạn 2011–2016) lên 80–100 tấn/ngày (giai đoạn 2017–2018), tạo áp lực hạ tầng xử lý nghiêm trọng.

       TOÀN QUỐC (Khu vực Nông thôn)           TỈNH THANH HÓA (Dự báo phát sinh)

Xã Nga Phượng (thành lập theo Nghị quyết số 786/NQ-UBTVQH14 trên cơ sở sáp nhập xã Nga Nhân và xã Nga Lĩnh) là địa bàn nông nghiệp trọng điểm đang chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Sự gia tăng mật độ dân số cùng sự phát triển của các cơ sở sản xuất - kinh doanh, chợ dân sinh và bao gói thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) sau canh tác đã khiến lượng rác phát sinh tăng đột biến.

Thực trạng quản lý rác thải tại xã đối mặt với nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Thiếu phân loại rác tại nguồn (tỷ lệ rác hữu cơ chiếm 50–65% nhưng bị dồn chung với chất thải trơ và chất thải nguy hại).
  • Phương tiện thu gom thô sơ, lịch trình vận chuyển không đồng bộ dẫn đến tình trạng rác ứ đọng nhiều ngày tại bãi tập kết lộ thiên ven kênh rạch và trục đường giao thông.
  • Hạ tầng xử lý phụ thuộc vào chôn lấp tự phát hoặc thiêu đốt hở, phát tán khí độc (Dioxin/Furan) và đe dọa trực tiếp mạch nước ngầm.

Đề tài "Quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Nga Phượng, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa" được triển khai với 4 mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung pháp lý thực tiễn về quản lý chất thải rắn sinh hoạt nông thôn theo Luật Bảo vệ Môi trường 2014 và Nghị định số 38/2015/NĐ-CP.
  2. Điều tra, khảo sát và đánh giá toàn diện hiện trạng phát sinh, thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Nga Phượng.
  3. Định lượng các yếu tố kinh tế - xã hội, thể chế, trang thiết bị và nhận thức cộng đồng tác động đến hiệu quả chuỗi quản lý CTRSH.
  4. Xây dựng mô hình tích hợp đồng bộ giải pháp quản lý - kỹ thuật - kinh tế nhằm tối ưu hóa chuỗi thu gom, tăng tỷ lệ tái chế và giảm thiểu ô nhiễm thứ cấp.

Mục tiêu cụ thể đến giai đoạn 2021–2025: nâng tỷ lệ thu gom CTRSH toàn xã từ dưới 55% lên $\ge 85%$, giảm thiểu khối lượng rác chôn lấp trực tiếp $> 60%$ thông qua ủ phân hữu cơ vi sinh (composting) tại hộ gia đình và điểm xử lý tập trung.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào chuỗi vận hành rác thải sinh hoạt dân cư, chợ và trạm y tế tại xã Nga Phượng; số liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2017–2019 và số liệu sơ cấp điều tra thực địa trên 60 hộ đại diện cùng cán bộ quản lý môi trường xã trong năm 2020.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại địa bàn xã Nga Phượng, phương thức xử lý rác thải chủ yếu mang tính đối phó và phân tán. Bảng so sánh dưới đây phản ánh rõ các giải pháp hiện hành:

Phương pháp xử lý Ưu điểm Nhược điểm / Rủi ro kỹ thuật Chi phí vận hành (VNĐ/tấn) Mức độ phù hợp nông thôn
Chôn lấp lộ thiên (Uncontrolled Landfill) - Chi phí đầu tư ban đầu thấp
- Thao tác đơn giản
- Chiếm diện tích đất lớn
- Phát sinh nước rỉ rác (BOD/COD cao) gây ô nhiễm nước ngầm
- Mùi hôi, côn trùng phát tán
45.000 – 70.000 Thấp (Cần loại bỏ)
Lò đốt thủ công cỡ nhỏ (<300 kg/h) - Giảm 75–90% thể tích rác ngay tại chỗ
- Dễ vận hành
- Không đạt chuẩn QCVN 61-MT:2016/BTNMT
- Phát thải khí độc (Dioxin, CO, $SO_x$)
- Không tận dụng được nhiệt năng
250.000 – 400.000 Không đạt chuẩn pháp lý
Mô hình ISWM tích hợp (Đề xuất) - Giảm >60% lượng rác chôn lấp
- Tạo phân bón hữu cơ compost
- Khép kín vòng tuần hoàn vật chất
- Đòi hỏi phân loại tại nguồn nghiêm ngặt
- Cần vốn đầu tư bãi ủ và phương tiện chuẩn hóa
110.000 – 160.000 Rất cao (Bền vững)

Áp dụng phương pháp phân tích MoSCoW để xác định yêu cầu hệ thống quản lý rác thải mới:

  • Must have (Bắt buộc có): Quy chế phân loại CTRSH tại hộ thành 3 dòng (Hữu cơ dễ phân hủy, Vô cơ tái chế, Rác còn lại/nguy hại); Tuyến thu gom cố định 2–3 lần/tuần; Trang bị bảo hộ đạt chuẩn cho tổ VSMT.
  • Should have (Nên có): Bể ủ phân hữu cơ vi sinh tại hộ nông nghiệp; Điểm tập kết rác có mái che và hệ thống thu gom nước rỉ rác cục bộ.
  • Could have (Có thể có): Nền tảng số hóa theo dõi lịch trình xe gom qua GPS; Cơ chế thưởng - phạt tích hợp tiêu chí gia đình văn hóa.
  • Won't have (Chưa áp dụng): Hệ thống đốt phát điện (Waste-to-Energy) do quy mô phát sinh chưa đạt ngưỡng kinh tế ($< 100$ tấn/ngày).

Thiết kế hệ thống

Mô hình quản lý chất thải rắn tích hợp (Integrated Solid Waste Management - ISWM) cho xã Nga Phượng được thiết kế theo sơ đồ dòng vật chất sau:

graph TD
    A["Nguồn phát sinh: 60 Hộ dân, Chợ, Cơ quan, Trường học"] -->|Phân loại tại nguồn| B1["Chất thải hữu cơ dễ phân hủy (50-65%)"]
    A -->|Phân loại tại nguồn| B2["Chất thải tái chế: Giấy, Kim loại, Nhựa (12-15%)"]
    A -->|Phân loại tại nguồn| B3["Chất thải còn lại & Vỏ thuốc BVTV nguy hại"]
    
    B1 -->|Hộ gia đình có vườn| C1["Ủ Compost tại chỗ (Thùng composite/Hố ủ vi sinh)"]
    B1 -->|Khu dân cư tập trung| C2["Đội VSMT thu gom vận chuyển riêng"]
    C2 --> D1["Bãi ủ sinh học Compost tập trung xã"]
    
    B2 --> C3["Thu gom ve chai / HTX phế liệu tái chế"]
    
    B3 --> C4["Điểm trung chuyển tập trung chuẩn hóa (Có hố thu nước rỉ)"]
    C4 --> D2["Xe ép rác chuyên dụng Huyện Nga Sơn"]
    D2 --> D3["Khu xử lý CTRSH tập trung cấp Huyện (Đạt chuẩn QCVN)"]

Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:

  • Thiết kế lò đốt / công nghệ xử lý: Tuân thủ QCVN 61-MT:2016/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, công suất $> 300\text{ kg/h}$).
  • Điểm trung chuyển và khoảng cách ly vệ sinh: QCVN 07-9:2016/BXD về công trình hạ tầng kỹ thuật quản lý chất thải rắn.
  • Phân định chất thải nguy hại (vỏ bao bì BVTV): Áp dụng Thông tư 36/2015/TT-BTNMT.

Cơ sở dữ liệu quản lý hộ xả thải và theo dõi lộ trình thu gom được chuẩn hóa theo lược đồ quan hệ:

-- Schema quan lý phát sinh và thu gom rác thải sinh hoạt
CREATE TABLE HoGiaDinh (
    MaHo VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    ChuHo NVARCHAR(100) NOT NULL,
    Thon NVARCHAR(50) NOT NULL,
    NhanKhau INT CHECK (NhanKhau > 0),
    NhomNgheNghiep NVARCHAR(50), -- Nông nghiệp, Buôn bán, Dịch vụ
    CoVuonUCompost BOOLEAN DEFAULT FALSE,
    MucPhiThang DECIMAL(10, 2) DEFAULT 10000.00
);

CREATE TABLE NhatKyThuGom (
    MaThuGom INT IDENTITY(1,1) PRIMARY KEY,
    MaHo VARCHAR(10) REFERENCES HoGiaDinh(MaHo),
    NgayThuGom DATE NOT NULL,
    KhoiLuongUocTinh_Kg DECIMAL(5,2),
    TrangThaiPhanLoai NVARCHAR(20) CHECK (TrangThaiPhanLoai IN ('Dat', 'ChuaDat', 'KhongPhanLoai')),
    NhanVienThuGom NVARCHAR(100)
);

Methodology

Nghiên cứu ứng dụng khung phương pháp luận kết hợp định lượng và định tính:

Xác định kích thước mẫu điều tra áp dụng công thức Slovin với mức sai số cho phép $e = 0.12$:

$$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$

Từ tổng số hộ dân toàn xã sau sáp nhập ($N \approx 2.150$ hộ), chọn mẫu phân tầng $n = 60$ hộ đại diện cho 3 nhóm ngành: Sản xuất nông nghiệp thuần túy ($45%$), Hộ tiểu thủ công nghiệp - làng nghề ($25%$), Hộ kinh doanh dịch vụ - thương mại ($30%$).


Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai nghiên cứu và mô hình hóa quản lý rác thải tại xã Nga Phượng được thực hiện qua 4 giai đoạn logic:

• Khảo sát thực địa     • Điều tra 60 hộ dân         • Xử lý dữ liệu SPSS       • Xây dựng mô hình ISWM
• Thu thập số liệu      • Phỏng vấn tổ VSMT          • Tính toán định mức       • Đề xuất chính sách

Thuật toán dự báo khối lượng phát sinh rác thải sinh hoạt ($W_{\text{total}}$) theo nhân khẩu và đặc thù nghề nghiệp:

$$W_{\text{total}} = \sum_{i=1}^{k} N_i \cdot w_i \cdot (1 + \alpha)^t$$

Trong đó:

  • $N_i$: Số nhân khẩu thuộc nhóm ngành nghề $i$.
  • $w_i$: Hệ số phát thải riêng phần ($\text{kg/người/ngày}$): Nông nghiệp ($0.28\text{ kg}$), Buôn bán dịch vụ ($0.45\text{ kg}$), Cơ sở ăn uống/chợ ($0.65\text{ kg}$).
  • $\alpha$: Tốc độ tăng trưởng phát thải bình quân hàng năm ($\alpha \approx 4.5%$).
  • $t$: Khoảng thời gian dự báo (năm).

Thuật toán tối ưu hóa tuyến đường thu gom rác (Vehicle Routing Problem - VRP) cho xe gom thủ công cải tiến được triển khai bằng mã nguồn Python hỗ trợ tối ưu quãng đường vận chuyển:

import numpy as np

def calculate_route_cost(distance_matrix, route):
    """Tính toán tổng chi phí di chuyển (km) của tuyến thu gom."""
    total_distance = 0
    for i in range(len(route) - 1):
        total_distance += distance_matrix[route[i]][route[i+1]]
    return total_distance

def optimize_waste_collection(nodes, distance_matrix):
    """
    Thuật toán Nearest Neighbor tối ưu hóa hành trình thu gom rác
    nodes: Danh sách điểm gom rác (0: Trạm trung chuyển, 1..N: Cụm dân cư)
    """
    unvisited = set(range(1, len(nodes)))
    current_node = 0
    optimized_route = [current_node]
    
    while unvisited:
        next_node = min(unvisited, key=lambda node: distance_matrix[current_node][node])
        unvisited.remove(next_node)
        optimized_route.append(next_node)
        current_node = next_node
        
    optimized_route.append(0) # Quay về trạm trung chuyển
    total_km = calculate_route_cost(distance_matrix, optimized_route)
    return optimized_route, total_km

# Ma trận khoảng cách thử nghiệm giữa Trạm trung chuyển (0) và 4 cụm dân cư (1, 2, 3, 4)
dist_matrix = np.array([
    [0.0, 1.2, 2.5, 1.8, 3.0],
    [1.2, 0.0, 1.5, 0.9, 2.1],
    [2.5, 1.5, 0.0, 1.1, 1.4],
    [1.8, 0.9, 1.1, 0.0, 1.6],
    [3.0, 2.1, 1.4, 1.6, 0.0]
])

nodes_list = ["Hub", "Thon_1", "Thon_2", "Thon_3", "Thon_4"]
route, total_dist = optimize_waste_collection(nodes_list, dist_matrix)
print(f"Lộ trình tối ưu: {' -> '.join([nodes_list[i] for i in route])}")
print(f"Tổng cự ly vận chuyển: {total_dist:.2f} km")

Testing và validation

Kết quả điều tra thực địa trên 60 hộ gia đình tại xã Nga Phượng được tổng hợp và phân tích định lượng:

TỶ LỆ HIỂU BIẾT VÀ PHÂN LOẠI RÁC THEO HỌC VẤN (60 HỘ KHẢO SÁT)

Khối lượng phát sinh rác thải phân định theo nhóm ngành nghề tại địa phương:

  • Nhóm hộ thuần nông: $0.28 \pm 0.05\text{ kg/người/ngày}$.
  • Nhóm hộ buôn bán - dịch vụ: $0.48 \pm 0.08\text{ kg/người/ngày}$.
  • Nhóm hộ tiểu thủ công nghiệp: $0.36 \pm 0.06\text{ kg/người/ngày}$.

Thực trạng trang thiết bị của tổ VSMT xã:

  • Số lượng công nhân trực tiếp: 4 người (phụ trách $> 8.000$ dân sau sáp nhập).
  • Xe gom đẩy tay: 6 chiếc (4 chiếc xuống cấp, không có nắp đậy kín).
  • Trang bị bảo hộ cá nhân (PPE): Chỉ có găng tay cao su thông thường và khẩu trang vải ($100%$), hoàn toàn thiếu ủng chống đinh, kính bảo hộ và quần áo phản quang đạt chuẩn.

Kết quả đạt được

Đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu quản lý sau khi áp dụng mô hình đề xuất thử nghiệm:

Chỉ số hiệu năng (KPIs) Hiện trạng (Trước nghiên cứu) Mục tiêu đề ra Kết quả thử nghiệm So sánh mục tiêu
Tỷ lệ thu gom rác toàn xã 48.5% $\ge 80.0%$ 83.2% Vượt +3.2%
Tỷ lệ hộ phân loại rác hữu cơ tại nguồn 25.0% $\ge 60.0%$ 68.3% Vượt +8.3%
Tần suất thu gom tại thôn xóm 1 lần/tuần 3 lần/tuần 3 lần/tuần Đạt 100%
Tỷ lệ thu phí vệ sinh môi trường (10k/hộ) 62.0% $\ge 90.0%$ 91.5% Vượt +1.5%
Mức độ hài lòng của người dân (CSAT) 41.2% $\ge 75.0%$ 78.6% Vượt +3.6%

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa kỹ thuật phân loại và ủ phân hữu cơ (Composting) cấp hộ nông thôn: Tận dụng thành phần rác thải hữu cơ cao ($50–65%$), đề tài thiết lập quy trình ủ kỵ khí kết hợp chế phẩm sinh học EM (Effective Microorganisms) giúp giảm $62%$ thể tích rác phải vận chuyển đi chôn lấp, đồng thời tạo ra nguồn phân bón hữu cơ giàu mùn cho cây trồng địa phương.

  2. Chuyển đổi cơ chế quản lý từ thụ động sang phối hợp đa bên (Co-management): Xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa UBND xã - Chi hội Phụ nữ - Tổ VSMT - Hộ dân. Gắn tiêu chí phân loại rác vào bình xét "Gia đình văn hóa" và tiêu chí số 17 trong chương trình Nông thôn mới nâng cao.

  3. So sánh định lượng với các mô hình quản lý truyền thống:

                  SO SÁNH MỨC ĐỘ TIẾT KIỆM CHI PHÍ & GIẢM PHÁT THẢI

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế

  • Trường hợp 1 - Hộ gia đình thuần nông (Có sân vườn): Phân chia 2 thùng rác riêng biệt. Rác hữu cơ thừa được bổ sung men vi sinh và ủ trong thùng compost góc vườn; rác tái chế gom bán ve chai; chỉ thải bỏ rác trơ khó phân hủy ra xe gom định kỳ.
  • Trường hợp 2 - Khu vực chợ và trục đường kinh doanh: Bố trí thùng rác đôi 120L có mã màu (Xanh: Hữu cơ; Cam: Vô cơ). Tổ VSMT thu gom cố định vào khung giờ 17h00 – 18h30 hàng ngày nhằm tránh ùn tắc giao thông và giảm thiểu mùi hôi.

Kế hoạch tài chính và ROI

ƯỚC TÍNH CHI PHÍ VÀ DOANH THU HỆ THỐNG TRONG NĂM ĐẦU TIÊN (VNĐ)

Thời gian hoàn vốn thiết bị đầu tư (ROI Period): $\approx 9.2\text{ tháng}$.

Lộ trình triển khai (Roadmap)

gantt
    title Lộ trình Triển khai Đề án Quản lý Rác thải xã Nga Phượng
    dateFormat  YYYY-MM-DD
    section Giai đoạn 1: Chuẩn bị
    Ban hành quy chế & Tuyên truyền 8 thôn        :2021-01-01, 60d
    Mua sắm thiết bị xe gom & PPE                :2021-02-01, 30d
    section Giai đoạn 2: Vận hành thí điểm
    Thí điểm phân loại tại Thôn 1 & Thôn 2       :2021-03-01, 90d
    Đánh giá rút kinh nghiệm & Hiệu chỉnh        :2021-05-15, 30d
    section Giai đoạn 3: Nhân rộng & Tự chủ
    Triển khai đồng loạt 8/8 thôn toàn xã        :2021-06-01, 120d
    Nghiệm thu tiêu chí Nông thôn mới nâng cao   :2021-10-01, 60d

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và nguồn lực

  • Cỡ mẫu điều tra dừng lại ở 60 hộ do hạn chế về thời gian và kinh phí thực địa trong thời kỳ sáp nhập đơn vị hành chính.
  • Chưa tiến hành phân tích lý - hóa chuyên sâu trong phòng thí nghiệm đối với các chỉ tiêu nước rỉ rác ($BOD_5$, $COD$, Kim loại nặng) tại các bãi đổ tự phát.
  • Mức phí thu gom (10.000 đồng/hộ/tháng) chưa đủ bù đắp chi phí vận hành nếu áp dụng xe ép rác cơ giới hóa cao cấp.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Nghiên cứu ứng dụng cảm biến siêu âm đo mức rác đầy tại các thùng gom công cộng kết hợp ứng dụng di động báo lịch gom rác cho người dân.
  • Xây dựng mô hình lò đốt rác đạt chuẩn QCVN 61-MT:2016/BTNMT quy mô liên xã (Nga Phượng - Nga Thắng - Nga Bạch) để tối ưu bài toán kinh tế theo quy mô.

Đối tượng hưởng lợi


Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để vận hành mô hình ủ rác hữu cơ tại hộ gia đình nông thôn là gì?

Hộ gia đình cần chuẩn bị hố ủ có nắp đậy hoặc thùng nhựa composite thể tích $100–120\text{L}$ (có đục lỗ thoát khí và van xả nước rỉ), bổ sung chế phẩm vi sinh hữu hiệu EM với tỷ lệ $1\text{ kg chế phẩm} / 100\text{ kg rác hữu cơ}$, độ ẩm duy trì ở mức $50–60%$, đảo trộn định kỳ 7–10 ngày/lần. Sau 30–45 ngày có thể thu hoạch phân hữu cơ vi sinh đạt chuẩn bón cây.

2. Mô hình có giải quyết được vấn đề rác thải nguy hại nông nghiệp (vỏ thuốc BVTV) không?

Có. Đề tài thiết kế các bể bê tông thu gom chuyên dụng có nắp đậy đặt tại các trục giao thông nội đồng, ngăn ngừa nước mưa ngấm vào bao gói thuốc BVTV. Toàn bộ lượng chất thải này được bàn giao riêng cho đơn vị có giấy phép xử lý chất thải nguy hại theo quy định của Thông tư 36/2015/TT-BTNMT, tuyệt đối không chôn lấp hoặc đốt cùng rác sinh hoạt.

3. Tần suất và khung giờ thu gom rác tối ưu cho khu vực nông thôn là bao nhiêu?

Đối với khu dân cư tập trung và chợ xã: Thu gom 1 lần/ngày vào khung giờ 17h00 – 18h30. Đối với các thôn xóm thuần nông: Lịch thu gom tối ưu là 3 lần/tuần (Thứ 2, Thứ 4, Thứ 7) vào khung giờ 6h30 – 8h30 sáng, giúp giảm $40%$ nguy cơ rác hữu cơ phân hủy bốc mùi tại điểm tập kết.

4. Chi phí đầu tư trang thiết bị ban đầu cho một tổ VSMT cấp xã khoảng bao nhiêu?

Kinh phí dao động từ 45.000.000 đến 60.000.000 VNĐ, bao gồm: 6–8 xe đẩy tay tôn mạ kẽm dung tích 500L, 20 thùng rác công cộng 120L đặt tại chợ và trường học, trang phục bảo hộ lao động đạt chuẩn (ủng cao su, găng tay chống cắt, khẩu trang than hoạt tính, áo phản quang) cho 4–6 công nhân.

5. Làm sao để nâng cao tỷ lệ nộp phí vệ sinh môi trường từ người dân?

Áp dụng cơ chế thu phí gộp định kỳ 6 tháng/lần thông qua trưởng thôn hoặc tích hợp vào hệ thống dịch vụ nông nghiệp của HTX; đồng thời công khai minh bạch $100%$ thu chi quỹ môi trường trên hệ thống loa truyền thanh xã và gắn kết quả chấp hành vào tiêu chí xét gia đình văn hóa cuối năm.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp đã giải quyết trọn vẹn bài toán thực tiễn về quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Nga Phượng, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa sau sáp nhập hành chính. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu định lượng thực địa, mô hình hóa dòng chất thải và phân tích chi phí - lợi ích, công trình đã:

  • Đánh giá chính xác bức tranh thực trạng thu gom còn nhiều bất cập, chỉ ra nguyên nhân cốt lõi nằm ở hạ tầng thô sơ, thiếu phân loại tại nguồn và cơ chế vận hành thiếu đồng bộ.
  • Đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn tích hợp (ISWM), khép kín chu trình xử lý rác hữu cơ bằng ủ vi sinh tại chỗ, chuẩn hóa logistics thu gom và nâng tỷ lệ thu gom lên $\ge 83.2%$.
  • Cung cấp luận cứ khoa học vững chắc và cẩm nang hành động trực tiếp cho chính quyền địa phương nhằm giữ vững và nâng cao Tiêu chí Môi trường số 17 trong chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới.

Mô hình quản lý rác thải sinh hoạt đề xuất tại xã Nga Phượng hoàn toàn có khả năng nhân rộng cho 23 xã, thị trấn trên toàn huyện Nga Sơn và các vùng nông thôn đồng bằng Bắc Trung Bộ có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.