Luận văn thạc sĩ về quản lý rác thải sinh hoạt tại xã Nga Phượng, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa

Luận văn thạc sĩ phân tích quản lý rác thải sinh hoạt tại xã Nga Phượng, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

134
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

1. PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài

2. PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1. Cơ sở lý luận về quản lý rác thải sinh hoạt

2.1.1. Cơ sở lý luận về rác thải sinh hoạt

2.1.2. Cơ sở lý luận về quản lý rác thải sinh hoạt

2.1.3. Vai trò và ý nghĩa của công tác quản lý và xử lý chất thải sinh hoạt

2.1.4. Nội dung nghiên cứu về công tác quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt

2.3. Cơ sở thực tiễn trong quản lý và xử lý rác thải tại Việt Nam

2.3.1. Bài học kinh nghiệm

2.4. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.4.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
2.4.1.2. Đặc điểm về kinh tế, xã hội
2.4.1.3. Một số nhận xét

2.4.2. Phương pháp nghiên cứu

2.4.2.1. Phương pháp thu thập thông tin
2.4.2.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu
2.4.2.3. Hệ thống các chỉ tiêu

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Thực trạng RTSH trên địa bàn xã Nga Phượng

3.1.1. Tình hình chung về thực trạng nguồn rác thải sinh hoạt tại xã Nga Phượng

3.1.2. Nguồn gốc phát sinh và thành phần rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Nga Phượng

3.1.3. Tình hình rác thải sinh hoạt của hộ gia đình

3.2. Thực trạng quản lý rác thải sinh hoạt tại xã Nga Phượng

3.2.1. Kế hoạch tổ chức quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Nga Phượng

3.2.2. Quá trình tổ chức thực hiện công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Nga Phượng

3.2.3. Quy trình kiểm tra, giám sát

3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý RTSH

3.3.1. Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị phục vụ thu gom

3.3.2. Năng lực hoạt động của bộ máy quản lý của chính quyền địa phương

3.3.3. Công tác tuyên truyền, giáo dục người dân về vệ sinh môi trường

3.4. Giải pháp tăng cường quản lý RTSH trên địa bàn xã Nga Phượng, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa

3.4.1. Giải pháp về tăng cường phân loại rác thải

3.4.2. Giải pháp về truyền thông, nâng cao nhận thức và phát triển nguồn nhân lực

4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. Đối với Nhà nước

4.2. Đối với UBND Huyện Nga Sơn

4.3. Đối với xã Nga Phượng

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý rác thải sinh hoạt tại xã Nga Phượng

Quản lý rác thải sinh hoạt tại xã Nga Phượng, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa đang trở thành một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh phát triển kinh tế và gia tăng dân số. Việc quản lý hiệu quả không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Theo thống kê, lượng rác thải sinh hoạt tại xã đang gia tăng nhanh chóng, đòi hỏi các biện pháp quản lý chặt chẽ và hiệu quả hơn.

1.1. Đặc điểm rác thải sinh hoạt tại xã Nga Phượng

Rác thải sinh hoạt tại xã Nga Phượng chủ yếu phát sinh từ các hộ gia đình, trường học và các hoạt động sản xuất kinh doanh. Thành phần rác thải bao gồm chất thải hữu cơ, vô cơ và một số chất thải độc hại, gây ảnh hưởng lớn đến môi trường.

1.2. Tình hình quản lý rác thải tại xã Nga Phượng

Hiện tại, công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại xã Nga Phượng còn nhiều hạn chế. Việc thu gom rác chưa đảm bảo, tần suất thu gom thấp và thiếu các biện pháp xử lý hiệu quả, dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý rác thải sinh hoạt

Quản lý rác thải sinh hoạt tại xã Nga Phượng đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Tình trạng xả rác bừa bãi, thiếu ý thức của người dân và cơ sở hạ tầng yếu kém là những vấn đề chính. Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn đến sức khỏe cộng đồng.

2.1. Ý thức của người dân về quản lý rác thải

Nhiều người dân tại xã Nga Phượng chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của việc phân loại và xử lý rác thải. Điều này dẫn đến việc rác thải không được xử lý đúng cách, gây ô nhiễm môi trường.

2.2. Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị thu gom

Cơ sở hạ tầng phục vụ cho việc thu gom rác thải tại xã còn yếu kém. Số lượng xe thu gom ít, tần suất thu gom không đủ đáp ứng nhu cầu, dẫn đến tình trạng rác thải tích tụ lâu ngày.

III. Phương pháp và giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt hiệu quả

Để cải thiện tình hình quản lý rác thải sinh hoạt tại xã Nga Phượng, cần áp dụng các phương pháp và giải pháp đồng bộ. Việc nâng cao nhận thức của người dân, cải thiện cơ sở hạ tầng và tăng cường công tác thu gom là những yếu tố quan trọng.

3.1. Tăng cường công tác tuyên truyền

Cần tổ chức các chương trình tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của người dân về quản lý rác thải. Việc này sẽ giúp người dân hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc phân loại và xử lý rác thải đúng cách.

3.2. Cải thiện cơ sở hạ tầng thu gom rác thải

Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng và trang thiết bị thu gom rác thải là cần thiết. Cần tăng cường số lượng xe thu gom và tần suất thu gom để đáp ứng nhu cầu thực tế của người dân.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quản lý rác thải

Nghiên cứu về quản lý rác thải sinh hoạt tại xã Nga Phượng đã chỉ ra nhiều vấn đề cần khắc phục. Các giải pháp đề xuất không chỉ giúp cải thiện tình hình quản lý rác thải mà còn góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

4.1. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý rác thải

Kết quả khảo sát cho thấy, phần lớn người dân chưa thực hiện phân loại rác thải. Việc này cần được cải thiện thông qua các chương trình giáo dục và tuyên truyền.

4.2. Đánh giá hiệu quả các giải pháp đề xuất

Các giải pháp đề xuất như tăng cường thu gom và xử lý rác thải đã được thử nghiệm và cho thấy hiệu quả tích cực trong việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho quản lý rác thải sinh hoạt

Quản lý rác thải sinh hoạt tại xã Nga Phượng cần được cải thiện một cách đồng bộ và hiệu quả. Các giải pháp đề xuất cần được thực hiện nghiêm túc để đảm bảo môi trường sống trong lành cho người dân. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc nâng cao ý thức cộng đồng và cải thiện cơ sở hạ tầng.

5.1. Tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường

Bảo vệ môi trường không chỉ là trách nhiệm của chính quyền mà còn là của mỗi người dân. Việc nâng cao ý thức bảo vệ môi trường sẽ giúp cải thiện chất lượng cuộc sống.

5.2. Định hướng phát triển bền vững

Cần có các chính sách hỗ trợ và khuyến khích người dân tham gia vào công tác quản lý rác thải. Điều này sẽ góp phần xây dựng một xã hội bền vững và phát triển.

14/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã nga phượng huyện nga sơn tỉnh thanh hóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I, Luật bảo vệ môi trường năm 2014: Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác (Quốc hội, 2014). Chất thải không nguy hại: là các chất thải không chứa các chất và các hợp chất có các tính chất nguy hại. Thường là các chất thải phát sinh trong sinh hoạt gia đình, đô thị (Nguyễn Thị Khánh Hoài, 2016). Phân loại theo thành phần bao gồm: Chất thải vô cơ: là các chất thải có nguồn gốc vô cơ như tro, bụi, xí vật liệu xây dựng như gạch, vữa, thủy tinh, gốm, xứ, một số loại phân bón.

12 Chất thải hữu cơ: là các chất thải có nguồn gốc hữu cơ như thực phẩm thừa, chất thải từ lò giết mổ, chăn nuôi cho đến các dung môi, nhựa, dầu mỡ. Phân loại theo trạng thái chất thải bao gồm: Chất thải trạng thái rắn: bao gồm chất thải sinh hoạt, chất thải từ các cơ sở chế tạo máy, xây dựng. Chất thải ở trạng thái lỏng: phân bùn ở cống rãnh, bể phốt, nước thải từ nhà máy lọc dầu, rượu bia, nước từ nhà máy sản xuất giấy, dệt nhuộm, vệ sinh, công nghiệp. Chất thải ở trạng thái khí: bao gồm các khí thải các động vật cơ đốt trong các máy động lực, giao thông, ô tô, máy kéo, tàu hỏa, nhà máy nhiệt điện, sản xuất vật liệu.

Chính vì vậy, chúng ta có thể nhận định rằng RTSH có tính chất vô cùng nghiêm trọng và nguy hại tại nhiều khu vực trên địa bàn toàn tỉnh. Cụ thể : Đối với môi trường đất: Rác thải vứt bừa bãi ra đất hoặc chôn lấp vào đất chứa các chất hữu cơ khó phân hủy làm thay đổi độ PH của đất. Rác còn là nơi sinh sống của các loại côn trùng, gặp nhấm, vi khuẩn,… những loài này di động mang vi trùng gây bệnh truyền nhiễm vào cộng đồng. Đối với Môi trường nước: Lượng rác thải rơi vãi nhiều, ứ đọng lâu ngày khi gặp mưa rác rơi vãi sẽ theo dòng nước chảy, các chất độc hòa tan trong nước, qua cống rãnh, ra ao hồ, sông ngòi, gây ô nhiễm nguồn nước mặt tiếp nhận.

Rác thải không thu gom hết ứ đọng trong ao hồ, cống rãnh là nguyên nhân gây mất vệ sinh và ô nhiễm các thủy vực. Khi các thủy vực bị ô nhiễm hoặc 13 chưa nhiều rác thì có nguy cơ ảnh hưởng đến các loài thủy sinh vật, do hàm lượng oxy hòa tan trong nước giảm, khả năng nhận ánh sáng của các tầng nước cũng giảm, dẫn đến ảnh hưởng tới khả năng quang hợp của thực vật thủy sinh và làm giảm sinh khối của các thủy vực (Hoàng Ngọc Đức, 2015). Hiện nay, trên cả nước có hơn 5400 làng nghề và có hoạt động sản xuất kinh doanh nghề( tiểu thủ công nghiệp) ở quy mô đơn lẻ. Hoạt động sản xuất này ở nông thôn là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.

Đặc biệt, là các loại hình tái chế, dệt nhuộm… Trung bình mỗi ngày, hoạt động sản suất tại các làng nghề thải ra hơn 15.000m3 nước thải chứa các chất gây ô nhiễm ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, đặc biệt một số làng nghề phát sinh hóa chất, chất thải độc hại (Báo cáo hiện trạng môi trường làng nghề, 2018). Đối với môi trường không khí: Rác thải tại các trạm/ bãi trung chuyển rác xen kẽ khu vực dân cư là nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí do mùi hôi từ rác, bụi cuốn lên khi xúc rác, bụi khói, tiếng ồn và các khí thải độc hại từ các xe thu gom, vận chuyển rác. Rác thải tại các bãi chôn lấp chất thải rắn vấn đề ảnh hưởng đến môi trường khí là mùi hôi thối, mùi khí metan, các khí độc hại từ các chất thải nguy hại (Hoàng Ngọc Đức, 2015). Rác thải thường chứa các thành phần có thể bay hơi và mang theo mùi nhưng cũng có chất thải có khả năng phát tán trong không khí gây ô nhiễm trực tiếp.

Ngoài ra cũng có loại rác thải trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp(tốt nhất là 350C, độ ẩm 70 - 80%). Các đống rác thực phẩm, nóng ẩm không được xử lý kịp thời và đúng kỹ thuật sẽ bốc mùi hôi thối gây nguy hiểm cho sinh vật và gây nên hiệu ứng nhà kính. Tác hại của rác thải sinh hoạt đối với sức khỏe con người: 14 Tác hại của rác thải lên sức khỏe con người thông qua ảnh hưởng của chúng tới các thành phần môi trường. Những hợp chất trong rác thải tồn tại lâu trong môi trường, có khả năng tích lũy sinh học trong nông sản phẩm, thực phẩm, trong mô mỡ động vật gây nên hàng loạt bệnh nguy hiểm với con người đặc biệt là ung thư.

Tại các bãi rác, nếu không áp dụng các kỹ thuật chôn lấp và xử lý thích hợp, cứ đổ dồn rồi san ủi, chôn lấp thông thường, không có lớp lót, lớp phủ thì bãi rác trở thành nơi phát sinh ruồi muỗi, là mầm mống lan truyền dịch bệnh chưa kể đến chất thải độc hại tại các bãi rác có nguy cơ gây các bệnh hiểm nghèo đối với cơ thể người khi tiếp xúc, đe dọa đến sức khỏe cộng đồng xung quanh. Rác thải còn tồn đọng ở các khu vực, ở các bãi rác không hợp vệ sinh là nguyên nhân dẫn đến phát sinh các ổ dịch bệnh, là nguy cơ đe dọa đến sức khỏe con người. Theo nghiên cứu của tổ chức y tế thế giới (WTO), tỷ lệ người mắc bệnh ung thư ở các khu vực gần bãi chôn lấp rác thải chiếm tới 15,25% dân số. Ngoài ra, tỷ lệ mắc bệnh ngoại khoa, bệnh viêm nhiễm ở phụ nữ do nguồn nước ô nhiễm chiếm tới 25% (Sở Tài nguyên Môi trường Vĩnh Phúc, 2012).

Rác thải sinh hoạt làm giảm mỹ quan đô thị: Rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý, thu gom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường, tồn tại các bãi rác nhỏ lộ thiên. đều là những hình ảnh gây mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng đến mỹ quan đường phố, thôn xóm. Do ý thức của người dân chưa cao cũng là một trong những nguyên nhân làm giảm mỹ quan đô thị. Tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra lòng lề đường và mương rãnh vẫn còn phổ biến là ở khu vực nông thôn nơi mà công tác quản lý và thu gom vẫn chưa được tiến hành chặt chẽ (Hoàng Ngọc Đức, 2015).

15 Rác thải sinh hoạt làm tăng chi phí về y tế. Do ô nhiễm môi trường ở các khu đô thị nên số người bị bệnh tuần hoàn, hô hấp, ung thư đang ngày càng tăng lên nhanh chóng. Sức lao động bị giảm khi chi phí y tế do cá nhân hoặc do ngân hàng nhà nước, quỹ phúc lợi xã hội tăng lên nhanh chóng. Cơ sở lý luận về quản lý rác thải sinh hoạt 2.

Một số khái niệm Theo tác giả Đặng Bá Lãm, “Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất việc áp dụng các nguồn lực sẵn có, như tài chính, tự nhiên, công nghệ và nhân lực”. Theo điều 2, chương I, nghị định số 38/2015/NĐ-CP ”Hoạt động quản lý rác thải bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý rác thải, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu trữ, vận chuyện, tái sử dụng, tái chế và xử lý rác thải nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người”. Quản lý rác thải còn có thể được hiểu là việc thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế, loại bỏ hay thẩm tra các vật liệu chất thải. Quản lý chất thải thường liên quan đến những vật chất do hoạt động của con người sản xuất ra, đồng thời đóng vai trò giảm bớt ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe con người, môi trường hay tính mỹ quan.

Quản lý chất thải cũng góp phần phục hồi các nguồn tài nguyên lẫn trong chất thải. Quản lý chất thải có thể bao gồm chất rắn, chất lỏng, chất khí 16 hoặc chất thải phóng xạ, mỗi loại được quản lý bằng những phương pháp và lĩnh vực chuyên môn khác nhau. Hoạt động quản lý rác thải là các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng quản lý chất thải, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ , vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại với môi trường và sức khỏe con người (Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của chính phủ về quản lý rác thải ). Thu gom RTSH là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu trữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận (Điều 3, Nghị định 59/2007/ NĐ-CP).

Vận chuyển RTSH có thể hiểu là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng. Xử lý RTSH là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong RTSH; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong RTSH. Chôn lấp RTSH hợp vệ sinh được hiểu là hoạt động chôn lấp rác thải phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về chôn lấp RTSH hợp vệ sinh môi trường. Nguyên tắc quản lý rác thải sinh hoạt Theo nghị định 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ thì hiện nay công tác quản lý RTSH phải theo nguyên tắc sau: Tổ chức cá nhân xả thải hoặc có hoạt động làm phát sinh rác thải phải nộp phí cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải.

17 RTSH phải được phân loại tại nguồn phát sinh, được tái chế, tái sử dụng, xử lý và thu hồi các thành phần có ích làm nguyên liệu trong quá trình sản xuất năng lượng. Ưu tiên sử dụng các công nghệ xử lý rác thải khó phân hủy, có khả năng giảm thiểu tối đa khối lượng rác thải được chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất đai. Nhà nước khuyến khích việc xã hội hóa công tác thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý RTSH.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản lý rác thải sinh hoạt tại xã Nga Phượng, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình quản lý rác thải sinh hoạt tại địa phương này. Nó nêu bật những thách thức mà xã Nga Phượng đang đối mặt trong việc xử lý rác thải, đồng thời đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện tình hình. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của sự tham gia của cộng đồng trong việc nâng cao nhận thức và trách nhiệm về quản lý rác thải, từ đó góp phần bảo vệ môi trường sống.

Để mở rộng kiến thức của bạn về quản lý rác thải sinh hoạt, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn đánh giá hiện trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt và nhận thức của người dân tại thị trấn chợ mới huyện chợ mới tỉnh bắc kạn, nơi cung cấp thông tin về nhận thức của người dân trong việc quản lý rác thải. Bên cạnh đó, tài liệu Giải pháp tăng cường quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện yên mô tỉnh ninh bình sẽ giúp bạn tìm hiểu thêm về các giải pháp cụ thể để cải thiện quản lý rác thải. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rác thải sinh hoạt tại công ty cổ phần môi trường và dịch vụ đô thị việt trì sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các phương pháp nâng cao chất lượng quản lý rác thải tại một thành phố lớn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề quản lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam.