Mở đầu. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung.
Mục tiêu cụ thể. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .4 Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rác thải sinh hoạt. Các khái niệm liên quan. Vai trò, nguyên tắc và công cụ quản lý rác thải sinh hoạt. Nội dung nghiên cứu về quản lý rác thải sinh hoạt.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý rác thải sinh hoạt. Cơ sở thực tiễn. Kinh nghiệm quản lý rác thải sinh hoạt ở một số nước trên thế giới. Kinh nghiệm quản lý rác thải sinh hoạt của một số địa phương ở Việt Nam.
Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn về quản lý rác thải sinh hoạt.29 Phần 3 Phương pháp nghiên cứu. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Đặc điểm tự nhiên. Đặc điểm kinh tế - xã hội.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp chọn điểm. Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu, thông tin.
Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .46 Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Tình hình rác thải sinh hoạt tại huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình. Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Yên Mô. Khối lượng rác thải phát sinh trên địa bàn huyện Yên Mô.
Công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình. Cơ cấu tổ chức quản lý rác thải sinh hoạt của huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình. Thực trạng quy hoạch bãi rác và điểm thu gom rác thải sinh hoạt. Thực trạng công tác phân loại rác thải sinh hoạt.
Thực trạng công tác lưu trữ, thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt. Thực trạng công tác tuyên truyền về quản lý rác thải sinh hoạt. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra. Các yếu tổ ảnh hưởng đến quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Yên Mô,tỉnh Ninh Bình.
Ảnh hưởng của cơ chế quản lý rác thải của chính quyền địa phương. Ảnh hưởng của thái độ, ý thức trách nhiệm của người dân. Ảnh hưởng của cơ sở vật chất và công nghệ. Ảnh hưởng của nguồn nhân lực vệ sinh môi trường.
Kinh phí trong công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Yên Mô. Định hướng và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình. Định hướng quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình. Một số giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý của rác thải sinh hoạt trên địa bàn Yên Mô, tỉnh Ninh Bình .83 Phần 5 Kết luận và kiến nghị.
Đối với nhà nước. Đối với tỉnh Ninh Bình. Đối với UBND huyện. Đối với các xã, thị trấn .5 Đối với công nhân vệ sinh môi trường .93 Tài liệu tham khảo .96 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BVMT Bảo vệ môi trường CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt CTR Chất thải rắn CCB Cựu chiến binh CLB Câu lạc bộ CTSH Chất thải sinh hoạt CTYT Chất thải y tế NTM Nông thôn mới MTĐT Môi trường đô thị RTSH Rác thải sinh hoạt TNHH TM Trách nhiệm hữu hạn Thương Mại HTX Hợp tác xã HTXNN Hợp tác xã nông nghiệp QLNN Quản lý nhà nước QLRTSH Quản lý rác thải rắn sinh hoạt UBND Ủy ban nhân dân VSMT Vệ sinh môi trường VSMTĐT Vệ sinh môi trường đô thị vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2.
Định nghĩa thành phần của chất thải sinh hoạt .2 Các loại chất thải đặc trưng từ nguồn thải sinh hoạt. Dân số và cơ cấu dân số huyện Yên Mô. Thực trạng lao động làm việc trong các ngành kinh tế giai đoạn 2015-2019. Một số chỉ tiêu văn hóa, thể thao, y tế, giáo dục của huyện Yên Mô giai đoạn 2015-2019.
Số lượng mẫu điều tra. Lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Yên Mô. Lượng rác thải của các hộ trên địa bàn huyện Yên Mô phân theo các ngày trong tuần. Ý kiến của người dân về điểm tập kết rác.
Ý kiến của công nhân vệ sinh môi trường về bãi rác của huyện Yên Mô. Đánh giá của cán bộ quản lý về công tác quy hoạch quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Yên Mô. Tình hình phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn của các hộ. Thực trạng vật dụng chứa rác của các hộ điều tra.
Tuần suất, số người thu gom. Kết quả thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Yên Mô. Hình thức tuyên truyền trên địa bàn huyện Yên Mô. Đánh giá của cán bộ quản lý về công tác tuyên truyền quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Yên Mô.
Tần suất thanh tra kiểm tra thực hiện quản lý rác thải của cán bộ trên địa bàn huyện Yên Mô. Tình hình xử lý vi phạm trong quản lý rác thải của ba xã nghiên cứu trên địa bàn huyện Yên Mô. Đánh giá của hộ và công nhân vệ sinh môi trường về công tác giám sát tại huyện Yên Mô. Nhận thức của hộ dân về tác hại của rác thải sinh hoạt.
Phản ứng của hộ dân khi gặp phải tình trạng vứt rác không đúng nơi quy định. Ý kiến của công nhân vệ sinh môi trường về nhận thức của hộ dân với công tác quản lý rác thải sinh hoạt. Đặc điểm của công nhân vệ sinh môi trường. Đánh giá của công nhân vệ sinh môi trường về mức độ hài lòng với công việc thu gom rác thải sinh hoạt và mức lương nhận được.
Mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn huyện Yên Mô. Đánh giá của người dân về mức thu phí vệ sinh môi trường .80 viii DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2. Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt. Sơ đồ quản lý rác thải sinh hoạt cấp huyện.
Tổ chức quản lý CTSH tại Đan Mạch. Sơ đồ tổ chức hệ thống quản lý nhà nước về chất thải sinh hoạt huyện Yên Mô. Mô hình thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt. Mô hình thu gom rác thải sinh hoạt cần áp dụng .86 ix DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.
Cơ cấu kinh tế huyện Yên Mô năm 2019. Lý do các hộ dân không phân loại rác. Ý kiến tổ công nhân vệ sinh môi trường về việc phân loại rác thải. Hình thức xử lý rác thải sinh hoạt của các hộ điều tra.
Ngân sách hỗ trợ công tác quản lý rác thải .80 x DANH MỤC HỘP Hộp 4. Ý kiến của cán bộ trung tâm vệ sinh môi trường đô thị mức độ ảnh hưởng đến mỹ quan của bãi tập kết rác. Công tác phân loại của công nhân vệ sinh môi trường. Ý kiến của lãnh đạo về tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của người dân.
Cơ chế quản lý rác thải của chính quyền địa phương còn nhiều bất cập. Cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật còn nhiều bất cập .6 Ý kiến của cán bộ về nguồn quỹ cho quản lý rác thải sinh hoạt .81 xi TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Hoàng Anh Tuấn Tên luận văn: “Giải pháp tăng cường quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình”. Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8 31 01 10 Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu tập trung phân tích, đánh giá thực trạng về quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình từ đó đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới. Tương ứng với đó là mục tiêu cụ thể bao gồm: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rác thải sinh hoạt; (2) Đánh giá thực trạng quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình; (3) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình; (4) Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới.
Phương pháp nghiên cứu Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng linh hoạt giữa số liệu thứ cấp và sơ cấp để đưa ra các phân tích nhận định. Trong đó số liệu thứ cấp thu thập từ các nguồn khác nhau như: Các sách, tạp chí, báo, báo cáo của các ngành, các cấp, trang web… có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài. Số liệu sơ cấp được thu thập bằng các công cụ phỏng vấn sâu, phỏng vấn cấu trúc các đối tượng điều tra. Để đảm bảo tính đại diện của mẫu, chúng tôi tiến hành chọn mẫu điều tra điều tra ở 60 hộ của xã Khánh Dương, xã Yên Đồng, thị trấn Yên Thịnh trên địa bàn huyện.
Kết quả nghiên cứu chính và kết luận Qua đánh giá thực trạng quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình cho thấy: Năm 2017 tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh của huyện Yên Mô là 9.080 tấn nhưng đến năm 2020 là 13.000 tấn, dự kiến đến năm 2025 là 20.842 tấn Nguyên nhân khiến khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tăng lên là do tốc độ đô thị hóa ngày càng nhanh, diện tích đất ở và sinh hoạt ngày càng thu hẹp, sự gia tăng dân số, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp các ngành nghề kinh doanh, buôn bán ngày càng phát triển cả về số lượng, quy mô, tính chất; đời sống và thói quen sinh hoạt của người dân ngày càng thay đổi, sử dụng nhiều chất thải rắn có thành phần phức xii tạp như chất hữu cơ, nhựa, thủy tinh, xốp… mà không được phân loại. Mức thu phí, tiền dịch vụ thu gom rác thải chưa đáp ứng được chi phí thu gom của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định mức thu (thị trấn 5.000đ/khẩu/tháng; các xã 3.000đ/khẩu/tháng; các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên 100.