Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự gia tăng dân số cùng tốc độ đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội tại các khu vực vùng cao đang tạo áp lực ngày càng lớn lên chất lượng môi trường sống. Quá trình phát triển một mặt nâng cao điều kiện kinh tế và mức sống của người dân, mặt khác làm gia tăng nhanh chóng khối lượng chất thải phát sinh. Thị trấn Sìn Hồ là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu – một huyện miền núi biên giới phía Tây Bắc có địa hình phức tạp, chia cắt mạnh. Cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển thương mại, dịch vụ, lượng chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn phát sinh ngày càng nhiều và đa dạng về thành phần. Tuy nhiên, công tác thu gom, vận chuyển và quản lý chất thải rắn tại đây còn gặp nhiều khó khăn, thiếu trang thiết bị đồng bộ và chưa có biện pháp xử lý triệt để, tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm nguồn nước, không khí, đất và ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng.

Xuất phát từ thực trạng trên, đề tài khóa luận "Đánh giá hiện trạng thu gom rác thải, quản lý rác thải và đề xuất một số biện pháp xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Sìn Hồ, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu" được tác giả Tẩn Mí Sếnh thực hiện nhằm làm rõ bức tranh thực tế về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải trên địa bàn thị trấn; đề xuất các biện pháp thu gom và xử lý rác thải phù hợp với điều kiện thực tế của thị trấn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường khoa học, bền vững và góp phần cải thiện chất lượng sống của cư dân.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Điều tra số lượng, thành phần rác thải phát sinh trên địa bàn thị trấn Sìn Hồ.
    • Điều tra, đánh giá thực trạng công tác quản lý, vận chuyển, thu gom, công tác tuyên truyền vệ sinh môi trường và mức độ nhận thức của người dân địa phương.
    • Đề xuất một số giải pháp quản lý và công nghệ thu gom, xử lý rác thải khả thi nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên địa bàn thị trấn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác thu gom, quản lý, vận chuyển và chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Sìn Hồ.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn thị trấn Sìn Hồ, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và các hoạt động khảo sát thực địa được thực hiện từ tháng 3/2018 đến tháng 5/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm

Khóa luận vận dụng hệ thống khái niệm chuẩn mực về chất thải rắn và quản lý môi trường:

  • Rác / Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH): Vật chất ở thể rắn có hình dạng tương đối cố định, bị thải bỏ từ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con người (Trần Hiếu Nhuệ và cs, 2010; Luật Bảo vệ Môi trường 2014).
  • Quản lý chất thải: Toàn bộ quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải.
  • Thu gom và xử lý: Hoạt động tập hợp, lưu giữ tạm thời tại các điểm quy định và áp dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật nhằm tiêu hủy, giảm thiểu độc hại hoặc tận thu tái chế các thành phần có ích.
  • Khung phân loại và tác động môi trường: Phân loại CTR theo nguồn gốc (sinh hoạt, công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, y tế) và phân tích cơ chế tác động của rác thải tới môi trường nước mặt, nước ngầm, đất, không khí (phát sinh khí $CH_4$, $H_2S$, $CO_2$, $VOC$) cũng như sức khỏe con người (các bệnh đường tiêu hóa, hô hấp, ung thư).

Cơ sở pháp lý

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và Bộ Tài nguyên và Môi trường:

  • Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2015).
  • Nghị định số 18/2015/NĐ-CP và Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
  • Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
  • Nghị định số 80/2006/NĐ-CP và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật BVMT.
  • Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT và Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 quy định về đề án bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.

Tổng quan thực tiễn và công nghệ xử lý chất thải rắn

Văn bản tổng kết kinh nghiệm quản lý chất thải rắn trên thế giới (Singapore, Nhật Bản theo mô hình 3R, Đài Loan với cơ chế phân loại 3 dòng rác và chế tài nghiêm ngặt, Hoa Kỳ, các nước Châu Á) và tại Việt Nam. Khóa luận điểm luận các công nghệ xử lý CTRSH trong nước đã được Bộ Xây dựng thẩm định và cấp phép:

  • Công nghệ An Sinh - ASC: Áp dụng nguyên lý tách tuyển liên hoàn nhiều tầng để sản xuất phân vi sinh và hạt nhựa/vật liệu xây dựng.
  • Công nghệ SERAPHIN: Tái chế chất thải dẻo thành hạt nhựa SERAPHIN, đóng rắn phế thải vô cơ thành gạch block và sản xuất phân vi sinh.
  • Công nghệ MBT-CD.08: Quy trình 12 công đoạn sản xuất viên nhiên liệu và gạch không nung tại Sông Công (Thái Nguyên).
  • Công nghệ BETID và công nghệ đốt ENSERCO: Ứng dụng hệ thống lò đốt 2 buồng kèm thu hồi nhiệt và lọc bụi, khí thải.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng kết hợp 5 phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  1. Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Lai Châu, số liệu địa chính từ UBND huyện Sìn Hồ, Chi cục Thống kê và Phòng Tài nguyên và Môi trường.
  2. Phương pháp điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi: Thiết kế bộ câu hỏi khảo sát và phát ngẫu nhiên cho 50 hộ gia đình thuộc 6 khu phố trên địa bàn thị trấn Sìn Hồ. Nội dung tập trung vào mức độ tiếp cận thông tin môi trường, thực trạng phát sinh, thói quen phân loại, thu gom và mức độ quan tâm của cộng đồng đối với công tác vệ sinh môi trường.
  3. Phương pháp khảo sát và cân đo thực tế: Tiến hành lấy mẫu, cân đo trực tiếp lượng rác thải phát sinh hàng ngày tại các hộ gia đình đại diện ở 6 khu phố; quan sát đánh giá cảm quan các yếu tố môi trường (mùi hôi, màu nước rỉ rác, mức độ ruồi nhặng).
  4. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: Thống kê, xử lý và lập bảng biểu so sánh dữ liệu thu thập được bằng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.
  5. Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến định hướng từ giảng viên hướng dẫn và các cán bộ quản lý môi trường tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sìn Hồ.

Nội dung chính theo từng phần

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tốc độ phát triển kinh tế và đô thị hóa tại vùng cao Sìn Hồ đang kéo theo lượng rác thải sinh hoạt gia tăng. Xác định mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, các yêu cầu số liệu và làm rõ ý nghĩa khoa học cùng giá trị thực tiễn của nghiên cứu đối với công tác quản lý tài nguyên và môi trường địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành, thành phần, nguồn gốc và tác hại của chất thải rắn đối với các thành phần môi trường (đất, nước, không khí, sức khỏe con người, cảnh quan đô thị). Tổng hợp khung pháp lý hiện hành tại Việt Nam. Phân tích hiện trạng phát sinh, quản lý chất thải rắn trên phạm vi toàn cầu, tại Việt Nam (phân bố theo vùng địa lý, lượng CTRSH tại vùng Tây Bắc đạt mức thấp nhất cả nước với 290 tấn/ngày), các công nghệ xử lý CTRSH nội địa (An Sinh - ASC, Seraphin, MBT-CD.08, BETID, ENSERCO) và kinh nghiệm mô hình đội vệ sinh môi trường tự quản tại các phường/xã của tỉnh Lai Châu.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là dòng CTRSH và công tác quản lý, thu gom, vận chuyển, chôn lấp tại thị trấn Sìn Hồ. Giới hạn phạm vi địa bàn thị trấn và thời gian khảo sát (tháng 3/2018 – tháng 5/2018). Quy định chi tiết các nội dung đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội, hiện trạng phát sinh, công nghệ thu gom - xử lý và mức độ nhận thức của người dân. Trình bày quy trình 5 phương pháp thực hiện: kế thừa tài liệu, điều tra phỏng vấn 50 hộ dân, khảo sát cân rác thực địa, xử lý số liệu thống kê và lấy ý kiến chuyên gia.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện Sìn Hồ là 1.526,96 $\text{km}^2$, địa hình chia cắt mạnh với độ cao trung bình 900 - 1.800m. Khí hậu nhiệt đới núi cao, mưa nhiều (2.604 mm/năm). Dân số thị trấn Sìn Hồ năm 2017 là 4.550 người, mật độ 71 người/$\text{km}^2$; tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 15,5%/năm, thu nhập bình quân đầu người năm 2016 đạt 9,5 triệu đồng/người/năm.
  • Hiện trạng phát sinh và thành phần CTRSH: Phân tích số liệu điều tra thực nghiệm tại 50 hộ gia đình thuộc 6 khu phố. Xác định tỷ lệ các thành phần rác thải chính, tính toán định mức phát sinh rác thải sinh hoạt bình quân trên đầu người và trên quy mô hộ gia đình.
  • Thực trạng quản lý, thu gom và xử lý: Đánh giá tổ chức bộ máy quản lý, phương thức vận hành của Công ty Môi trường đô thị, cơ sở vật chất, tần suất và mạng lưới thu gom trên địa bàn thị trấn.
  • Nhận thức cộng đồng và giải pháp: Đánh giá kết quả điều tra xã hội học về ý thức phân loại, đóng phí vệ sinh của người dân, chỉ ra các thuận lợi, khó khăn và xây dựng các nhóm giải pháp quản lý - kỹ thuật phù hợp với địa phương.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được về định mức phát sinh, thành phần rác thải, hiệu quả của hệ thống quản lý hiện tại. Đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với UBND huyện Sìn Hồ, Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng Công ty Môi trường đô thị nhằm nâng cấp trang thiết bị, quy hoạch bãi xử lý và đẩy mạnh tuyên truyền trong cộng đồng.


Kết quả và đóng góp

Số liệu thực nghiệm về thành phần và khối lượng chất thải rắn sinh hoạt

Kết quả điều tra và phân tích thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Sìn Hồ được thể hiện chi tiết qua bảng số liệu sau:

STT Thành phần chất thải Tỷ lệ (%) Đặc điểm chi tiết theo khảo sát
1 Rác hữu cơ 41,5 Rau, củ, quả, thức ăn thừa, phụ phẩm chế biến thực phẩm
2 Kim loại 1,1 Vỏ lon, sắt vụn, đồ dùng kim loại nhỏ
3 Đồ gia dụng, chiếu, vải, quần áo 1,8 Vải vụn, quần áo rách, chiếu cói, đồ gia dụng hỏng
4 Lốp cao su, túi bóng, nhựa, xốp 8,5 Túi nilon, chai nhựa dẻo, xốp bọc hàng, cao su vụn
5 Chai lọ, thủy tinh, kính vỡ 2,3 Chai thủy tinh, mảnh kính vỡ từ sinh hoạt
6 Đất đá, gạch, sành sứ, than tổ ong 6,5 Xỉ than tổ ong sau đun nấu, mảnh sành sứ vỡ vụn
7 Sọ dừa, cành lá khô, vỏ hộp 5,0 Rác sân vườn, cành cây khô tỉa cành, vỏ bao bì
8 Tạp chất khác 33,3 Các thành phần bụi, đất cát, tạp chất nhỏ khó phân hủy
Tổng 100,0

Kết quả điều tra cân đo rác thực tế tại 50 hộ gia đình thuộc 6 khu phố thị trấn Sìn Hồ cho thấy:

  • Lượng phát sinh rác thải sinh hoạt hộ gia đình bình quân: 2,65 kg/hộ/ngày.
  • Lượng phát sinh rác thải sinh hoạt bình quân đầu người: 0,58 kg/người/ngày.

Khối lượng rác thải phát sinh hàng ngày tại từng khu phố được tính toán cụ thể:

STT Tên khu phố Số dân (người) Định mức phát sinh (kg/người/ngày) Tổng lượng rác phát sinh (kg/ngày)
1 Khu 1 750 0,58 435,00
2 Khu 2 695 0,56 389,20
3 Khu 3 760 0,57 433,20
4 Khu 4 645 0,55 354,75
5 Khu 5 880 0,63 554,40
6 Khu 6 820 0,59 483,80
Tổng Toàn thị trấn 4.550 0,58 (TB) 2.650,35

(Ghi chú: Tổng khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh từ các hộ dân toàn thị trấn Sìn Hồ đạt xấp xỉ 2,65 tấn/ngày; trong đó Khu 5 có lượng rác phát sinh cao nhất với 554,40 kg/ngày do tập trung đông dân cư nhất).

Thực trạng hệ thống thu gom và nhận thức cộng đồng

  • Công tác thu gom rác trên địa bàn thị trấn do Công ty Môi trường đô thị đảm nhiệm, tuy nhiên cơ sở vật chất, xe gom đẩy tay và phương tiện chuyên dụng còn thiếu thốn, chưa bao phủ hết các tuyến ngõ nhỏ.
  • Tỷ lệ phân loại rác tại nguồn ở các hộ gia đình còn thấp; nhận thức bảo vệ môi trường của người dân đã có chuyển biến nhưng thói quen xử lý rác (đốt rác tự phát, đổ rác ra vườn/khe suối ở một số khu vực ven) vẫn còn tồn tại.

Các giải pháp do tác giả đề xuất

  1. Giải pháp quản lý và thể chế: Kiện toàn bộ máy quản lý môi trường cấp thị trấn; hoàn thiện quy chế quản lý chất thải; áp dụng các chế tài xử phạt hành chính đối với hành vi vứt rác bừa bãi theo Nghị định 155/2016/NĐ-CP; tăng cường thu phí dịch vụ thu gom rác theo hướng xã hội hóa.
  2. Giải pháp kỹ thuật và cơ sở hạ tầng: Đầu tư bổ sung thùng rác công cộng có nắp đậy dọc các trục đường chính và các khu phố; nâng cấp đội xe gom và xe ép rác chuyên dụng; quy hoạch và xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh hoặc áp dụng các lò đốt rác quy mô nhỏ phù hợp với điều kiện miền núi.
  3. Giải pháp tuyên truyền và phân loại tại nguồn: Phát động phong trào phân loại rác thải tại hộ gia đình (tách riêng rác hữu cơ dễ phân hủy để ủ phân compost cho cây trồng nông nghiệp và tận thu rác tái chế); đưa tiêu chí giữ gìn vệ sinh môi trường vào bình xét danh hiệu gia đình và khu phố văn hóa.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã cung cấp một bộ số liệu điều tra sơ cấp có giá trị thực tiễn về định mức phát sinh và thành phần CTRSH tại một đô thị miền núi phía Bắc (thị trấn Sìn Hồ). Đây là tài liệu phục vụ trực tiếp cho công tác quy hoạch mạng lưới thu gom và xây dựng kế hoạch quản lý môi trường của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sìn Hồ trong giai đoạn tiếp theo.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Quy mô mẫu khảo sát: Khảo sát phỏng vấn và cân đo trực tiếp mới dừng lại ở dung lượng mẫu $N = 50$ hộ gia đình, tập trung tại khu vực thị trấn trung tâm, chưa mở rộng ra các xã nông nghiệp lân cận của huyện Sìn Hồ.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực nghiệm được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 3/2018 đến tháng 5/2018), chưa phản ánh đầy đủ sự biến động của khối lượng và thành phần rác thải theo các mùa trong năm (đặc biệt là mùa mưa lũ và các dịp lễ tết).
  • Phương pháp đánh giá: Đánh giá ô nhiễm môi trường tại các điểm tập kết và khu chôn lấp rác chủ yếu dựa trên khảo sát hiện trường và cảm quan (mùi, màu sắc nước thải, côn trùng), chưa tiến hành lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu hóa lý chuyên sâu ($BOD_5$, $COD$, kim loại nặng trong nước rỉ rác hoặc khí thải).

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra trên quy mô toàn huyện Sìn Hồ, bao gồm cả các cụm xã vùng sâu, vùng cao và vùng ven sông.
  • Thực hiện quan trắc, lấy mẫu phân tích định lượng thành phần lý hóa và mức độ phát tán ô nhiễm của nước rỉ rác, khí thải tại bãi chôn lấp chất thải của huyện.
  • Nghiên cứu thử nghiệm mô hình ủ phân hữu cơ vi sinh (compost) từ rác thải sinh hoạt nông thôn tại chỗ quy mô hộ gia đình phục vụ sản xuất nông nghiệp địa phương.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng và mục đích học thuật:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Địa chính Môi trường, Quản lý Môi trường, Khoa học Môi trường và Quản lý Đất đai làm tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng bảng hỏi điều tra xã hội học, quy trình cân đo tính toán định mức phát sinh rác thải sinh hoạt đô thị/nông thôn.
  • Cán bộ quản lý địa phương: Cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, cán bộ phụ trách địa chính - nông nghiệp - môi trường các xã, thị trấn miền núi tham khảo số liệu thực tế để xây dựng phương án thu gom, tính toán dự báo khối lượng phát sinh rác thải trên địa bàn quản lý.
  • Nội dung đáng chú ý: Bảng tổng hợp thành phần chất thải rắn sinh hoạt đặc trưng vùng cao (Bảng 4.3), phương pháp tính toán lượng rác phát sinh theo khu dân cư (Bảng 4.5) và hệ thống văn bản pháp luật về quản lý chất thải rắn tại thời điểm 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh bình quân trên đầu người tại thị trấn Sìn Hồ là bao nhiêu?

Theo kết quả điều tra và cân đo thực tế tại 50 hộ gia đình ở 6 khu phố của thị trấn Sìn Hồ, lượng rác thải sinh hoạt phát sinh bình quân đạt 0,58 kg/người/ngày, tương đương 2,65 kg/hộ/ngày. Tổng khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh của 4.550 người dân toàn thị trấn là 2.650,35 kg/ngày (xấp xỉ 2,65 tấn/ngày).

2. Thành phần nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong rác thải sinh hoạt tại thị trấn Sìn Hồ?

Thành phần chiếm tỷ trọng lớn nhất là rác hữu cơ (chiếm 41,5%, bao gồm rau củ quả, thức ăn thừa, phụ phẩm chế biến), tiếp theo là nhóm tạp chất nhỏ khó phân hủy khác (chiếm 33,3%). Các thành phần có thể tái chế như lốp cao su/túi nilon/nhựa/xốp chiếm 8,5%, đất đá/than tổ ong chiếm 6,5%, thủy tinh chiếm 2,3% và kim loại chỉ chiếm 1,1%.

3. Khu phố nào có tổng lượng rác thải phát sinh hàng ngày lớn nhất tại thị trấn Sìn Hồ?

Khu 5 là khu vực có lượng rác thải phát sinh lớn nhất với 554,40 kg/ngày (do có quy mô dân số lớn nhất là 880 người và định mức phát sinh bình quân đạt mức cao nhất 0,63 kg/người/ngày). Đứng thứ hai là Khu 6 với 483,80 kg/ngày (820 người).

4. Quy mô mẫu điều tra xã hội học của đề tài được thực hiện như thế nào?

Tác giả đã thiết lập bộ phiếu câu hỏi và tiến hành phát phiếu điều tra, phỏng vấn ngẫu nhiên 50 hộ gia đình phân bổ tại 6 khu phố của thị trấn Sìn Hồ (Khu 1: 8 hộ; Khu 2: 8 hộ; Khu 3: 8 hộ; Khu 4: 8 hộ; Khu 5: 9 hộ; Khu 6: 9 hộ) để khảo sát thói quen xả thải, phân loại và nhận thức môi trường.

5. Mô hình xã hội hóa công tác thu gom rác thải tại tỉnh Lai Châu được hình thành từ khi nào và đạt kết quả ra sao?

Theo tổng quan tài liệu trong khóa luận, mô hình đội vệ sinh môi trường tự quản tại các phường, xã trên địa bàn tỉnh Lai Châu được áp dụng từ năm 2001. Kinh phí hoạt động lấy từ nguồn thu phí vệ sinh môi trường của các hộ dân; tỷ lệ thu phí đạt trên 90%, giúp tiết kiệm từ 7 - 9 tỷ đồng/năm cho ngân sách Nhà nước và tạo việc làm cho gần 400 lao động.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tẩn Mí Sếnh đã phản ánh toàn diện hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Sìn Hồ, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu năm 2018. Thông qua phương pháp điều tra thực địa và khảo sát 50 hộ dân, nghiên cứu đã xác định rõ thành phần rác thải hữu cơ chiếm tỷ lệ ưu thế (41,5%) cùng định mức phát sinh rác thải đạt 0,58 kg/người/ngày. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của một đô thị vùng cao, cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích cho công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường tại địa phương.