Đặt vấn đề Ngày nay, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội đã làm cho đời sống ngƣời dân không ngừng nâng cao, sự gia tang dân số và tốc độ phát triển kinh tế xã hội cao làm gia tăng các hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng của con ngƣời điều này đã tác động mạnh, lâu dài đến môi trƣờng. Rác thải sinh hoạt đang là một trong những vấn đề búc xúc hiện này cần đƣợc giải quyết. Theo tính toán trong một ngày mỗi ngƣời thải ra môi trƣờng lƣợng rác thải trung bình là 0,5-1,3 kg/ngƣời trên toàn thế giới. Nền kình tế càng phát triển, dân số gia tang nhu cầu tiêu thụ của con ngƣời cũng gia tăng theo và theo đó lƣợng rác thải phát sinh càng nhiều.
Ở Việt Nam, nền kinh tế đang trên đà phát triển đời sống của ngƣời dân càng đƣợc nâng cao, lƣợng rác thải phát sinh càng nhiều. Bên cạnh đó thì hệ thống quản lý thu gom chất thải rắn chƣa thực sự có hiệu quả gây ra tình trạng ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng ở nhiều nơi. Hiện nay, chỉ ở các trung tâm lớn nhƣ ở thành phố, thị phƣờng mới có công ty môi trƣờng đô thị có chức năng thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt, còn tại các vùng nông thôn hầu nhƣ chƣa có biện pháp thu gom và xử lý rác thải hữu hiệu. Trong những năm qua, kinh tế của phƣờng Quang Trung có nhiều chuyển biến tích cực và đạt đƣợc những thành tựu quan trọng về nhiều mặt, cơ sở hạ tầng tiếp tục phát triển nhƣ giao thông, trƣờng học, trạm y tế và các công trình văn hóa phúc lợi; đời sống vật chất tinh thần của ngƣời dân đƣợc nâng cao.
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của kinh tế và cơ sở hạ tầng kéo theo hàng loạt các vấn đề về môi trƣờng, lƣợng chất thải phát sinh ngày càng nhiều. Trong khi đó công tác quản lý, thu gom và xử lý chất thải của phƣờng chƣa đƣợc quan tâm đúng mức, nguồn kinh phí đầu tƣ cho công tác thu gom và xử lý rác thải chƣa cao, cán bộ môi trƣờng giám sát thu gom và quản lý rác thải sinh hoạt chƣa làm việc đúng năng lực. Vì vậy để đƣa ra những đánh giá khách quan, chung n 2 thực về công tác quản lý, thu gom và xử lý rác thải trên địa bàn phƣờng để từ đó đề ra những biện pháp, giải pháp xử lý rác thải sao cho hiệu quả, góp phần làm cho môi trƣờng “xanh - sạch - đẹp”. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và để tăng thêm kiến thức, kinh nghiệm làm việc, đƣợc sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trƣờng, ban chủ nhiệm khoa Môi trƣờng - trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dƣới sự hƣớng dẫn trực tiếp của thầy Th.S Hà Đình Nghiêm, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác quản lý, thu gom và xử lý rác thải trên địa bàn phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên”, nhằm tìm ra hƣớng xử lý tốt cho vấn đề rác sinh hoạt trên địa bàn phƣờng.
Mục tiêu, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài 1. Mục tiêu của đề tài 1. Mục tiêu chung Dựa tên cơ sở đánh giá đƣợc hiện trạng thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn phƣờng Quang Trung, thành phố Thái Nguyên, từ đó là cơ sở khoa học và thực tiễn để hƣớng dẫn cộng đồng có ý thức và thói quen thu gom và phân loại rác tại nguồn. Đồng thời đề xuất các giải pháp xử lý phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa phƣơng để đạt hiệu cao nhất.
Mục tiêu cụ thể -Đánh giá đƣợc điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội phƣờng Quang Trung, thành phố Thái Nguyên. - Đánh giá công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn phƣờng Quang Trung. - Đánh giá đƣợc nhận thức của cộng đồng về công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn phƣờng Quang Trung. - Trên cơ sở đánh giá đề xuất một số biện pháp xử lý rác thải sinh hoạt phù hợp với điều kiện của địa bàn nghiên cứu 1.
Yêu cầu của đề tài - Điều tra đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tại phƣờng Quang Trung. n 3 - Tiến hành điều tra phỏng vấn thu thập số liệu. các số liệu thu thập phải đúng và khác quan. - Đƣa ra đánh giá về công tác quản lý, thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn.
Ý nghĩa của đề tài 1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Nâng cao kiến thức kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. - Vận dụng và phát huy các kiến thức đã học tập và nghiên cứu rèn luyện về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu. - Là tài liệu phục vụ cho công tác quản lý môi trƣờng ở cấp cơ sở. Ý nghĩa trong thực tiễn + Đánh giá đƣợc thực trạng rác thải sinh hoạt và công tác quản lý rác thải trên địa bàn phƣờng.
+ Đề xuất một số biện pháp khả thi xử lý rác thải sinh hoạt. + Đề xuất một số kiến nghị nhằm tăng cƣờng công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn phƣờng. + Kết quả của đề tài sẽ là một trong những căn cứ để tăng cƣờng công tác quản lý, tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của cộng đồng về môi trƣờng n 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2.
Tổng Quát về rác thải sinh hoạt 2. Khái niệm về chất thải - Chất thải là vật chất đƣợc thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. [3] - Tất cả những gì con ngƣời đã sử dụng, không còn dùng đƣợc nữa (hoặc không muốn dùng nữa) nên vứt bỏ. Các chất thải khác trong sinh hoạt và từ các ngành công nghiệp.
Khái niệm về rác thải sinh hoạt - Là các chất rắn bị loại ra trong quá trình sống và sinh hoạt của con ngƣời. Bất kỳ hoạt động sống nào từ ở nhà, nơi công sở, trên đƣờng đi lại, nơi công cộng… đề sinh ra một lƣợng rác nhất định. Thành phần chủ yếu của chúng là các chất hữu cơ rất dễ gây ô nhiễm cho môi trƣờng. [3] - Ngoài ra rác thải còn đƣợc hiểu là thành phần tàn tích hữu cơ phục vụ cho hoạt động sống của con ngƣời, chúng không còn đƣợc sử dụng và vứt ra môi trƣờng 2.
Khái niệm về chất thải rắn - Chất thải rắn: là chất thải ở thể rắn đƣợc thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. - Chất thải rắn sinh hoạt: là chất thải rắn phát sinh ra trong quá trình sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng. - Chất thải rắn công nghiệp: là CTR phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc một số hoạt động khác. - Phế liệu: là sản phẩm, vật liệu trong quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng đƣợc thu hồi để tái, tái sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm khác.
n 5 - Thu gom chất thải rắn: là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lƣu giữ tạm thời CTR tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền chấp nhận. - Lƣu giữ chất thải rắn: là việc giữ CTR trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi cơ quan thẩm quyền chấp nhận trƣớc khi chuyển đên cơ sở xử lý. - Vận chuyển chất thải rắn: là quá trình chuyên chở CTR từ nơi phát sinh, thu gom, lƣu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc chon lấp cuối cùng. - Xử lý chất thải rắn: là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong CTR; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong CTR.
Hoạt động quản lý chất thải rắn Hoạt động quản lý CTR: bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tƣ xây dựng cơ sở quản lý CTR, các hoạt động phân loại, thu gom, lƣu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời. Nguồn phát sinh và phân loại rác thải sinh hoạt Các nguồn phát sinh chất rắn bao gồm: Rác thải sinh hoạt đƣợc thải ra từ mọi hoạt động sản xuất cũng nhƣ tiêu dùng trong đời sống xã hội, trong đó lƣợng rác thải chiếm khối lƣợng lớn chủ yếu ở các khu dân cƣ và các nhà máy, xí nghiệp. n 6 Nhà dân, Cơ quan, Nơi vui khu dân cư trường học chơi, giả trí Chợ, bến xe, Bệnh viện, RTSH nhà ga cơ sở y tế Khu công Giao thông, Chính nghiệp, nhà xây dựng quyền địa máy, xí phương nghiệp Hình 2.1: Sơ đồ nguồn gốc phát sinh RTSH - Hộ gia đình (nhà ở riêng biệt. khu tập thể, chung cƣ…): thực phẩm thừa, carton, nhựa, vải, da, gỗ vụn, thủy tinh, nilon, vỏ lon các loại, kim loại, tro, lá cành cây, các chất thải đặc biệt (đồ điện hỏng, pin, ắc qui, dầu nhớt, lốp xe…) và các chất độc hại sử dụng trong gia đình.
- Thƣơng mại (kho, quán, chợ, văn phòng, khách sạn, nhà in, trạm xăng dầu, gara…): thức ăn thừa, kim loại, carton, thủy tinh, dầu mỡ, lốp xe các chất độc hại (ac qui. - Cơ quan, trƣờng học, bệnh viện, cơ sở y tế: giấy, carton, nhựa, thức ăn thừa, kim loại, các chất độc hại (chất thải y tế, mực in…). - Công nghiệp gồm: (xây dụng, chế tạo, công nghiệp nhẹ, công nghiệp nặng, lọc dầu, nhà máy hóa chất, nhà máy điện…), chất thải từ quá trình công nghiệp, xây dựng: gỗ vụn, kim loại, thủy tinh, tro, vữa, bê tông, nƣớc thải, khí thải và rất nhiều chất độc hại khác. - Nông nghiêp (trồng trọt, chăn nuôi): rơm rạ, phế thải nông nghiệp, phế thải chăn nuôi, các chất độc hại nhƣ chai lọ, bao bì có hóa chất.
n 7 Phân loại rác thải sinh hoạt - Theo phương diện khoa học, có thể phân biệt các loại chất thải rắn sau: + Chất thải thực phẩm bao gồm các phần thừa thãi, không ăn đƣợc sinh ra trong khâu chuẩn bị, dự trữ, nấu ăn. đặc biệt quan trong của các loại chất thải này là phân hủy nhanh trong điều kiện thời thiết nóng ẩm. quá trình phân hủy thƣờng gây ra các mùi hôi thối khó chịu. + Tro và các chất dƣ thừa thải bỏ khác bao gồm: vật chất còn lại trong các quá trình đốt củi, than, rơm rạ, lá.