Đánh giá hiện trạng môi trường đất trong quá trình xây dựng khu đô thị Tấn Đức

Luận văn đánh giá hiện trạng môi trường đất trong quá trình xây dựng khu đô thị Tấn Đức, phân tích tác động và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường hiệu quả.

Chuyên ngành

Khoa học Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2018

46
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.1.1. Cơ sở lý luận

2.1.2. Cơ sở pháp lý

2.2. Cơ sở thực tiễn

2.2.1. Tình hình sử dụng đất tại Việt Nam

2.2.2. Tình hình ô nhiễm đất tại Việt Nam

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.1.3. Thời gian nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.2.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội khu vực thực hiện dự án

3.2.2. Giới thiệu về dự án khu dân cư Tấn Đức

3.2.3. Đánh giá các tác động của dự án đến môi trường trong quá trình xây dựng

3.2.4. Đánh giá chất lượng môi trường đất trong quá trình xây dựng khu đô thị Tấn Đức

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp thu thập, kế thừa số liệu thứ cấp

3.3.2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa

3.3.3. Phương pháp lấy mẫu đất

3.3.4. Phương pháp phân tích mẫu đất

3.3.5. Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu

3.3.6. Phương pháp chuyên gia

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội khu vực thực hiện dự án

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội

4.2. Giới thiệu dự án khu đô thị Tấn Đức

4.3. Các hoạt động của dự án ảnh hưởng đến môi trường đất trong giai đoạn xây dựng dự án

4.3.1. Hoạt động giải phóng mặt bằng và phá dỡ công trình

4.3.2. Giai đoạn thi công san lấp mặt bằng và xây dựng

4.3.3. Tác động của các loại chất thải đến môi trường đất

4.4. Đánh giá hiện trạng môi trường đất trong giai đoạn xây dựng dự án

4.4.1. Vị trí, tọa độ lấy mẫu

4.4.2. Kết quả phân tích

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đánh giá môi trường đất

Đánh giá môi trường đất là quá trình phân tích và xác định tình trạng chất lượng đất trong một khu vực cụ thể. Trong nghiên cứu này, hiện trạng môi trường đất tại khu vực xây dựng khu đô thị Tấn Đức được đánh giá thông qua các chỉ tiêu hóa học và sinh học. Các yếu tố như nồng độ kim loại nặng (As, Zn, Cd, Pb, Cu, Cr) và các hợp chất hữu cơ được phân tích để xác định mức độ ô nhiễm. Kết quả cho thấy, tình trạng đất tại khu vực này đang chịu ảnh hưởng từ các hoạt động xây dựng, đặc biệt là giai đoạn giải phóng mặt bằng và thi công. Môi trường đất bị ảnh hưởng bởi chất thải xây dựng và các hoạt động công nghiệp, dẫn đến sự tích tụ các chất độc hại. Việc đánh giá hiện trạng này cung cấp cơ sở khoa học để đề xuất các biện pháp quản lý môi trườngbảo vệ môi trường đất hiệu quả.

1.1. Phương pháp đánh giá

Phương pháp đánh giá bao gồm việc thu thập mẫu đất tại các vị trí khác nhau trong khu vực dự án. Các mẫu được phân tích trong phòng thí nghiệm để xác định nồng độ các chất ô nhiễm. Các chỉ tiêu phân tích bao gồm kim loại nặng, độ pH, và các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích được so sánh với các tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng đất để đánh giá mức độ ô nhiễm. Phương pháp này giúp xác định chính xác tình trạng đất và các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường đất.

1.2. Kết quả đánh giá

Kết quả phân tích cho thấy, nồng độ các kim loại nặng như As, Zn, Cd, Pb, Cu, Cr trong đất vượt quá giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn quốc gia. Điều này cho thấy đất xây dựng tại khu vực khu đô thị Tấn Đức đang bị ô nhiễm nghiêm trọng. Các hoạt động xây dựng như giải phóng mặt bằng, san lấp, và thi công đã góp phần làm gia tăng mức độ ô nhiễm. Hiện trạng môi trường đất cần được cải thiện thông qua các biện pháp quản lý môi trườngbảo vệ môi trường đất.

II. Hiện trạng môi trường đất

Hiện trạng môi trường đất tại khu vực khu đô thị Tấn Đức được đánh giá dựa trên các yếu tố tự nhiên và nhân tạo. Khu vực này có điều kiện địa chất phức tạp, với sự hiện diện của các lớp đất sét và đất cát. Các hoạt động xây dựng đã làm thay đổi cấu trúc đất, gây ra hiện tượng xói mòn và nén chặt đất. Tình trạng đất cũng bị ảnh hưởng bởi các chất thải công nghiệp và sinh hoạt, dẫn đến sự tích tụ các chất độc hại. Môi trường đất tại đây đang đối mặt với nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng, đặc biệt là từ các kim loại nặng và hợp chất hữu cơ. Việc đánh giá hiện trạng này giúp xác định các vấn đề môi trường cần được giải quyết để đảm bảo sự phát triển bền vững của khu đô thị Tấn Đức.

2.1. Điều kiện tự nhiên

Khu vực khu đô thị Tấn Đức có địa hình tương đối bằng phẳng, với độ cao trung bình so với mực nước biển là 50-70m. Đất tại đây chủ yếu là đất sét pha cát, có độ ẩm cao và khả năng thoát nước kém. Điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa cũng ảnh hưởng đến tình trạng đất, đặc biệt là trong mùa mưa khi đất dễ bị xói mòn và ngập úng. Hiện trạng môi trường đất tại đây cần được quan tâm để đảm bảo sự ổn định trong quá trình xây dựng.

2.2. Tác động nhân tạo

Các hoạt động xây dựng tại khu đô thị Tấn Đức đã gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường đất. Quá trình giải phóng mặt bằng và thi công đã làm thay đổi cấu trúc đất, gây ra hiện tượng xói mòn và nén chặt. Các chất thải xây dựng và công nghiệp cũng góp phần làm gia tăng mức độ ô nhiễm đất. Tình trạng đất tại đây cần được cải thiện thông qua các biện pháp quản lý môi trườngbảo vệ môi trường đất.

III. Xây dựng khu đô thị

Xây dựng khu đô thị là quá trình phát triển cơ sở hạ tầng và các công trình dân dụng tại một khu vực cụ thể. Trong nghiên cứu này, khu đô thị Tấn Đức được xây dựng với quy mô lớn, bao gồm các khu dân cư, khu thương mại, và khu công nghiệp. Quá trình xây dựng đã gây ra nhiều tác động đến môi trường đất, đặc biệt là trong giai đoạn giải phóng mặt bằng và thi công. Đất xây dựng tại đây đang chịu ảnh hưởng từ các hoạt động xây dựng, dẫn đến sự tích tụ các chất độc hại. Việc đánh giá hiện trạng môi trường đất giúp xác định các biện pháp cần thiết để giảm thiểu tác động tiêu cực và đảm bảo sự phát triển bền vững của khu đô thị Tấn Đức.

3.1. Giai đoạn giải phóng mặt bằng

Giai đoạn giải phóng mặt bằng là bước đầu tiên trong quá trình xây dựng khu đô thị. Tại khu đô thị Tấn Đức, quá trình này đã gây ra nhiều tác động đến môi trường đất, bao gồm xói mòn, nén chặt, và tích tụ chất thải. Tình trạng đất tại đây cần được cải thiện thông qua các biện pháp quản lý môi trườngbảo vệ môi trường đất.

3.2. Giai đoạn thi công

Giai đoạn thi công bao gồm các hoạt động san lấp mặt bằng và xây dựng cơ sở hạ tầng. Tại khu đô thị Tấn Đức, quá trình này đã gây ra nhiều tác động đến môi trường đất, bao gồm tích tụ chất thải xây dựng và thay đổi cấu trúc đất. Hiện trạng môi trường đất tại đây cần được quan tâm để đảm bảo sự ổn định trong quá trình xây dựng.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất là tài sản của tự nhiên, có trước lao động và cùng với quá trình lịch sử phát triển kinh tế-xã hội, đất đai là điều kiện lao động. Đất đai đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Nếu không có đất đai thì rõ ràng không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, cũng như không thể có sự tồn tại của loài người.

Đất đai là một trong những tài nguyên vô cùng quý giá của con người, điều kiện sống cho động vật, thực vật và con người trên trái đất. Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội. Đất đai là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc các công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi vá các công trình thuỷ lợi khác. Chính vì tầm quan trọng của đất đai mà nguồn tài nguyên này cần phải được sử dụng một cách tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả.

Một quốc gia muốn phát triển kinh tế thì trước hết phải sử dụng nguồn tài nguyên này hợp lý, hiệu quả và bền vững. Trong định hướng phát triển kinh tế xã hội theo cơ cấu Công nghiệp – Dịch vụ - Nông nghiệp, bên cạnh việc phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên đang đầu tư phát triển thương mại – dịch vụ - du lịch, trong đó thị xã Phổ Yên thành trung tâm đô thị, công nghiệp, dịch vụ, xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội các khu đô thị, các khu dân cư đồng bộ, hiện đại, phát triển kinh tế xã hội hướng tới mục tiêu đưa thị xã Phổ Yên thành đô thị loại 3 vào năm 2020.[3] Ngày 03/03/2017, UBND tỉnh Thái Nguyên đã đồng ý chủ trương đầu tư dự án Đầu tư xây dựng Khu dân cư Tấn Đức JSC với quy mô 18,889ha cho Công ty Cổ phần đầu tư hạ tầng Tấn Đức đầu tư tại Quyết định số 498/QĐ- UBND. Việc đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị Tấn Đức góp phần 2 không nhỏ trong việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng. Tuy nhiên, việc xây dựng còn gây ra các tác động tiêu cực đến môi trường, đặc biệt là môi trường đất.

Trên cơ sở đó, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa môi trường, dưới sự hướng dẫn của GS.TS Nguyễn Thế Hùng, Giảng viên khoa Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành thực hiện đề tài :“Đánh giá hiện trạng môi trường đất trong quá trình xây dựng khu đô thị Tấn Đức”. Mục đích nghiên cứu 1. Mục tiêu chung Đánh giá hiện trạng môi trường đất trong quá trình xây dựng khi đô thị Tấn Đức – thị xã Phổ Yên – tỉnh Thái Nguyên. Mục tiêu cụ thể  Đánh giá chung về dự án khu đô thị Tấn Đức.

 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới môi trường đất trong quá trình xây dựng khu đô thị Tấn Đức.  Đánh giá chất lượng môi trường đất tại khu vực xây dựng khu đô thị Tấn Đức 1. Ý nghĩa của đề tài 1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Vận dụng, phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu áp dụng vào thực tế. - Rèn luyện về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu, học hỏi những kinh nghiệm từ thực tế.

- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. Ý nghĩa trong thực tiễn - Các số liệu thu thập, tổng hợp, phân tích được chính xác có thể sử dụng làm căn cứ để đưa ra các nhận xét, đánh giá khách quan nhất. 3 - Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh, cơ sở quản lý môi trường nói chung và người dân trong khu vực nói riêng. - Góp phần nâng cao chất lượng, phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường.

4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2. Cơ sở lý luận Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn để phân bố dân cư, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng. Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 tại Chương III Điều 54 [9] quy định: “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật.

Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất. Người sử dụng đất được chuyển quyền sử dụng đất, thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của luật”. Việc quản lý, sử dụng nguồn tài nguyên đất đúng mục đích, hợp lý, có hiệu quả, bảo vệ cảnh quan và môi trường sinh thái sẽ phát huy tối đa nguồn lực của đất đai, góp phần thúc đẩy mạnh mẽ quá trình phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Khái niệm môi trường: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.

Khái niệm ô nhiễm môi trường: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật” [4]. Khái niệm ô nhiễm môi trường đất: "Ô nhiễm môi trường đất được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trường đất bởi các chất ô nhiễm". 5 Người ta có thể phân loại đất bị ô nhiễm theo các nguồn gốc phát sinh hoặc theo các tác nhân gây ô nhiễm. Nếu theo nguồn gốc phát sinh có:  Ô nhiễm đất do các chất thải sinh hoạt.

 Ô nhiễm đất do chất thải công nghiệp.  Ô nhiễm đất do hoạt động nông nghiệp. Tuy nhiên, môi trường đất có những đặc thù và một số tác nhân gây ô nhiễm có thể cùng một nguồn gốc nhưng lại gây tác động bất lợi rất khác biệt. Do đó, người ta còn phân loại ô nhiễm đất theo các tác nhân gây ô nhiễm:  Ô nhiễm đất do tác nhân hoá học: Bao gồm phân bón N, P (dư lượng phân bón trong đất), thuốc trừ sâu (clo hữu cơ, DDT, lindan, aldrin, photpho hữu cơ v.), chất thải công nghiệp và sinh hoạt (kim loại nặng, độ kiềm, độ axit v.

 Ô nhiễm đất do tác nhân sinh học: Trực khuẩn lỵ, thương hàn, các loại ký sinh trùng (giun, sán v.  Ô nhiễm đất do tác nhân vật lý: Nhiệt độ (ảnh hưởng đến tốc độ phân huỷ chất thải của sinh vật), chất phóng xạ (U ran, Thori, Sr90, I131, Cs137). Chất ô nhiễm sau khi thấm vào đất sẽ lưu lại trong đó. Hiện tượng này khác xa với hiện tượng ô nhiễm nước sông, ở đây chỉ cần chất ô nhiễm ngừng xâm nhập thì khả năng tự vận động của không khí và nước sẽ có khả năng tự làm sạch.

Ðất không có khả năng này, nếu thành phần chất ô nhiễm quá nhiều, con người muốn khử ô nhiễm cho đất sẽ gặp rất nhiều khó khăn và tốn nhiều công sức. Tiêu chuẩn để đánh giá đất bị ô nhiễm Phương pháp phổ biến hiện nay là phân tích hoá học đất. Các chỉ tiêu quan tâm đều được tiến hành phân tích và tuỳ thuộc vào yêu cầu cụ thể của mỗi quốc gia sẽ ấn định các thang đánh giá. Dựa vào nồng độ của các hợp chất nitơ trong quá trình phân huỷ các hợp chất hữu cơ chứa nitơ người ta có thể đánh giá độ nhiễm bẩn của đất.

- Nhiều NH3 - đất mới bị ô nhiễm 6 - Nhiều NO2 - đất đang bị ô nhiễm - Nhiều NO3 - đất đã có mức độ khoáng hoá cao. Dựa vào hàm lượng Clo để đánh giá tình trạng sạch của đất - Ít muối Clo: Đất bẩn - Nhiều muối Clo: Đất rất bẩn - Không có Clo: Đất tự làm sạch. Dựa vào hàm lượng KLN trong đất mỗi quốc gia đưa ra các thang đánh giá về giới hạn cho phép của KLN trong đất. Ngành Y tế dựa vào chỉ số vệ sinh Chỉ số vệ sinh = Nitơ anbumin của đất / Nitơ hữu cơ Khi đất bị nhiễm bẩn thì vi sinh vật hoạt động yếu, nitơ hữu cơ tăng, nitơ anbumin trong vi sinh vật giảm xuống.

Chỉ số vệ sinh Tình trạng đất, Quy định như sau: < 0,7. Nhiễm bẩn mạnh 0,7 - 0,85. Nhiễm bẩn trung bình 0,85 - 0,98. Nhiễm bẩn yếu > 0,98.

Cơ sở pháp lý - Luật bảo vệ môi trường 55/2014/QH13 được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/6/2014 và có hiệu lực thi hành ngày 1/1/2015. - Luật đất đai 45/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013. - Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 3/12/2008 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. - QCVN 03:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất 7 - QCVN 03:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kim loại nặng trong đất.

- TCVN 5297 – 1995 : Chất lượng đất – lấy mẫu – yêu cầu chung - TCVN 7538 - 2: 2005 - Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 2: Hướng dẫn kĩ thuật lấy mẫu; 2. Cơ sở thực tiễn 2. Tình hình sử dụng đất tại Việt Nam a.Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 * Theo nhóm đất sử dụng: Tổng diện tích tự nhiên của cả nước là 33.035 ha đất đã được sử dụng vào các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp, chiếm 93,59% tổng diện tích tự nhiên; còn 2.042 ha đất chưa được sử dụng vào các mục đích, chiếm 6,41% tổng diện tích tự nhiên. - Nhóm đất nông nghiệp có diện tích là 27.206 ha, chiếm 82,43% tổng diện tích tự nhiên và chiếm 87,07% tổng diện tích đất đã sử dụng - Nhóm đất phi nông nghiệp có diện tích là 3.829 ha, chiếm 11,16% tổng diện tích tự nhiên và chiếm 11,93% tổng diện tích đất đã sử dụng - Nhóm đất chưa sử dụng có diện tích là 2.042 ha, chiếm 6,41% tổng diện tích tự nhiên cả nước * Theo các loại đối tượng sử dụng, quản lý: Diện tích đất đã được giao cho các loại đối tượng sử dụng là 26.054 ha, chiếm 80,92% tổng diện tích tự nhiên.

Trong đó: - Hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng 15.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh giá hiện trạng môi trường đất khi xây dựng khu đô thị Tấn Đức là một tài liệu quan trọng phân tích tác động của quá trình đô thị hóa đến chất lượng đất tại khu vực Tấn Đức. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về các yếu tố như ô nhiễm đất, suy thoái tài nguyên, và các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển đô thị. Đọc giả sẽ hiểu rõ hơn về cách đánh giá và quản lý môi trường đất, từ đó áp dụng vào các dự án tương tự.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề môi trường liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ khoa học đánh giá thực trạng ngập úng mùa mưa ảnh hưởng đến môi trường trên tiểu lưu vực mễ trì thành phố hà nội và đề xuất một số giải pháp cải thiện, hoặc Khoá luận tốt nghiệp tìm hiểu hiện trạng quản lý chất thải rắn tại quận lê chân hải phòng. Ngoài ra, Luận văn thực trạng áp dụng công cụ kinh tế trong quản lý môi trường trên địa bàn thành phố hà nội cũng là một tài liệu hữu ích để hiểu sâu hơn về các giải pháp quản lý môi trường hiệu quả.