Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh phát triển kinh tế toàn cầu, tình trạng biến đổi khí hậu, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên và suy thoái môi trường đô thị đang trở thành những thách thức nghiêm trọng. Tại Việt Nam, mô hình tăng trưởng kinh tế qua nhiều giai đoạn còn phụ thuộc lớn vào khai thác tài nguyên thiên nhiên, công nghệ sản xuất và mô hình tiêu dùng còn tiêu tốn nhiều năng lượng, nguyên liệu và phát sinh lượng chất thải lớn. Tình trạng suy giảm chất lượng cuộc sống tại các đô thị chịu áp lực lớn từ sự gia tăng dân số và mô hình phát triển thiếu đồng bộ trong việc lồng ghép các yếu tố môi trường vào quy hoạch đô thị.

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế trọng điểm phía Nam với mật độ dân cư tập trung cao, đối mặt thường xuyên với các vấn đề ô nhiễm rác thải, khí thải, tiếng ồn và ùn tắc giao thông. Nằm tại khu vực nội thành trung tâm, Quận 3 có diện tích tự nhiên là 4,919669 km² với dân số tính đến thời điểm 01/07/2015 khoảng 200.000 người (46.654 hộ dân), mật độ dân số trung bình đạt 39.829 người/km². Theo thống kê của Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích Quận 3, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn đạt khoảng 198,4 tấn/ngày. Mật độ dân cư đông đúc cùng sự phát triển mạnh của các loại hình thương mại – dịch vụ đặt ra áp lực lớn đối với công tác quản lý môi trường, kiểm soát chất thải và thực hành tiết kiệm năng lượng tại địa phương.

Trước thực trạng đó, đề tài "Đánh giá mức độ xanh hóa của cộng đồng dân cư trên địa bàn Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh" được sinh viên Lê Thị Hồng Phúc thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Thái Văn Nam (ngành Kỹ thuật Môi trường, Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh, năm 2018) nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Phân tích và lựa chọn hệ thống tiêu chí đánh giá mức độ xanh hóa phù hợp với điều kiện cộng đồng dân cư tại Quận 3.
  2. Đánh giá mức độ xanh hóa của cộng đồng dân cư thông qua việc điều tra, so sánh thực trạng tại hai địa bàn đại diện: Phường 6 (địa bàn đã triển khai các dự án, hoạt động bảo vệ môi trường) và Phường 8 (địa bàn chưa triển khai nhiều hoạt động bảo vệ môi trường).
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp quản lý và kỹ thuật nhằm nâng cao mức độ xanh hóa cộng đồng dân cư trên địa bàn Quận 3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mức độ xanh hóa trong lối sống, tiêu dùng và sử dụng năng lượng của cộng đồng dân cư tại Phường 6 và Phường 8 thuộc Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thực địa và điều tra khảo sát hộ gia đình được tiến hành trong tháng 04/2018, kết hợp chuỗi dữ liệu thống kê dân sinh và môi trường giai đoạn 2013–2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm và định hướng tăng trưởng xanh (TTX), kinh tế xanh từ các tổ chức quốc tế và văn bản pháp lý quốc gia:

  • Khái niệm quốc tế: Tiếp cận định nghĩa kinh tế xanh của Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP, 2008), định nghĩa tăng trưởng xanh của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 2009, 2011, 2014), Ủy ban Kinh tế - Xã hội châu Á - Thái Bình Dương của Liên Hợp Quốc (UNESCAP, 2012), kinh nghiệm xây dựng xã hội carbon thấp của Viện Nghiên cứu Môi trường thuộc Đại học Kyoto (Nhật Bản).
  • Văn bản pháp lý Việt Nam:
    • Quyết định số 1393/2012/QĐ-TTg ngày 25/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia về tăng trưởng xanh thời kỳ 2011 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2050.
    • Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 20/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động Quốc gia về Tăng trưởng xanh giai đoạn 2014 – 2020 (với 66 hoạt động cụ thể).
    • Quyết định số 965/QĐ-BTNMT ngày 23/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2015 – 2020 và định hướng đến năm 2030.
    • Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 ngày 28/6/2010 của Quốc hội và Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật.
  • Khái niệm xanh hóa và tiêu dùng bền vững: Nghiên cứu áp dụng 4 nguyên tắc mua sắm xanh của Mạng lưới Mua sắm Xanh Quốc tế (IGPN) gồm: xem xét sự cần thiết mua sản phẩm mới, đánh giá vòng đời sản phẩm, xem xét nỗ lực bảo vệ môi trường của nhà cung ứng, và thu thập thông tin nhãn môi trường trước khi tiêu dùng.
  • Khung tiêu chí đánh giá: Phân chia thành 2 nhóm tiêu chí cốt lõi:
    • Nhóm I: Tiết kiệm năng lượng, giảm cường độ phát thải khí nhà kính, thúc đẩy sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo.
    • Nhóm II: Xanh hóa lối sống và tiêu dùng bền vững (giảm thiểu rác thải, phân loại rác tại nguồn, quản lý chất thải nguy hại, sử dụng túi thân thiện môi trường, sử dụng giao thông công cộng).

Phương pháp nghiên cứu

Đồ án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu môi trường và xã hội học môi trường:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê Quận 3, báo cáo của Công ty Dịch vụ công ích Quận 3, các đề tài nghiên cứu liên quan tại Hải Phòng, Đà Nẵng, Tây Ninh, Bình Dương và bộ tiêu chí thử nghiệm tại Quận 11.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu: Xử lý, phân loại và chọn lọc các chỉ số thống kê dân số, hiện trạng quản lý chất thải rắn, tình hình tiêu thụ năng lượng.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát thông tin: Lập bảng câu hỏi và thực hiện phỏng vấn trực tiếp tại 200 hộ gia đình sinh sống trên địa bàn Phường 6 và Phường 8 (tiến hành phát và thu phiếu trong tháng 04/2018). Phiếu khảo sát gồm 2 phần: Thông tin chung về nhân khẩu, diện tích nhà ở, định mức sử dụng điện/nước; và Thông tin chuyên sâu về nhận thức tiết kiệm năng lượng, thiết bị điện sử dụng, phân loại rác, tái sử dụng rác, giao thông công cộng, thải bỏ chất thải nguy hại.
  • Phương pháp đánh giá nhanh, phương pháp lập bảng liệt kê và chuyên gia: Tổng hợp, đối chiếu các tác động môi trường và xếp hạng ưu tiên giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về tài liệu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về tăng trưởng xanh trên phạm vi quốc tế và tại Việt Nam:

  • Kinh nghiệm quốc tế:
    • Cộng hòa Pháp: Phân tích tiến trình "Grenelle Môi trường" (Grenelle Environnement) từ năm 2007 dưới thời Tổng thống Nicolas Sarkozy. Chương trình cam kết ngân sách đầu tư gần 450 tỷ euro trong 10 năm cho nhà ở, vận tải, năng lượng tái tạo, xử lý nước và rác thải. Đến tháng 11/2010, Pháp đã thực hiện được 77% các biện pháp đề ra; tạo ra 260.000 việc làm trong lĩnh vực năng lượng tái tạo; ban hành tiêu chuẩn nhãn công trình BBC (Bâtiment Basse Consommation) và áp dụng cơ chế thưởng - phạt thuế "bonus-malus" trong giao thông vận tải giúp giảm 14,6% phát thải khí thải trung bình của phương tiện giao thông mới.
    • Hàn Quốc: Chiến lược tăng trưởng xanh carbon thấp gồm 10 điểm do Tổng thống Lee Myung Bak công bố năm 2008; kế hoạch 5 năm (2009–2013) với tổng mức đầu tư 107,4 ngàn tỷ won (khoảng 96,9 tỷ USD) tập trung vào 3 hướng chiến lược: ứng phó biến đổi khí hậu/tự lập năng lượng, phát triển công nghệ xanh mới (LED, pin quang điện), nâng cao chất lượng sống và xây dựng lối sống xanh.
  • Thực trạng tăng trưởng xanh tại Việt Nam: Phân tích các rào cản chuyển đổi từ nền kinh tế "nâu" sang kinh tế xanh; hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật (Quyết định 1393/QĐ-TTg, Quyết định 403/QĐ-TTg, Quyết định 965/QĐ-BTNMT).
  • Tổng quan về xanh hóa cộng đồng dân cư: Đánh giá các rào cản và cơ hội trong tiêu dùng xanh tại Việt Nam; phân tích chiến dịch tiêu dùng xanh qua hệ thống phân phối Saigon Co.op và dự án "Tôi yêu sản phẩm xanh và khu phố xanh".
  • Tổng quan các nghiên cứu liên quan: Phân tích các công trình nghiên cứu của ThS. Trần Anh Tuấn (TP. Hải Phòng), Viện Nghiên cứu Phát triển Kinh tế Xã hội Đà Nẵng, nghiên cứu xây dựng tiêu chí tại Quận 11, kế hoạch hành động TTX tỉnh Tây Ninh (ThS. Nguyễn Minh Tân), kiểm kê phát thải tại Bình Dương (ThS. Lê Thanh Hải).

Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa bàn nghiên cứu và thiết kế phương pháp khảo sát:

  • Đặc điểm khu vực nghiên cứu (Quận 3):
    • Vị trí: Cửa ngõ kết nối nội thành cũ và vùng Đồng bằng sông Cửu Long, tiếp giáp Quận 1, Quận 10, Phú Nhuận, Tân Bình; diện tích 4,919669 km².
    • Khí hậu: Nhiệt độ bình quân 27°C (cao nhất 40°C, thấp nhất 13,8°C); giờ nắng từ 160 – 270 giờ/tháng; lượng mưa trung bình 1.949 mm/năm (chiếm 90% vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, trung bình 159 ngày mưa/năm); độ ẩm không khí trung bình năm 79,5%; chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây - Tây Nam (3,6 m/s) và Bắc - Đông Bắc (2,4 m/s).
    • Dân cư: Gồm 14 phường, 63 khu phố, 873 tổ dân phố; dân số 195.400 người (năm 2013) và đạt khoảng 200.000 người vào năm 2015; tỷ lệ nữ giới chiếm 53,21%.
  • Hiện trạng áp dụng các hoạt động bảo vệ môi trường tại hai phường khảo sát:
STT Hoạt động bảo vệ môi trường (dự án triển khai) Phường 6 Phường 8
1 Tuyên truyền việc phân loại rác tại nguồn Có Không
2 Tuyên truyền các hoạt động về việc tiết kiệm năng lượng Có Có
3 Tuyên truyền hạn chế việc khai thác nước ngầm Có Không
4 Sử dụng các loại túi dễ phân hủy thay thế túi ni-lông Có Không
5 Tuyên truyền việc thu gom chất thải nguy hại nộp cho đơn vị chức năng xử lý Có Không
6 Tuyên truyền đưa chương trình phân loại rác tại nguồn vào trường học Có Không
  • Quy trình triển khai nghiên cứu: Thiết lập sơ đồ nghiên cứu 5 bước từ thu thập dữ liệu thứ cấp, thiết kế phiếu điều tra, khảo sát 200 hộ dân tại Phường 6 và Phường 8, phân tích dữ liệu so sánh, đến đề xuất giải pháp.

Chương 3: Đánh giá mức độ xanh hóa của cộng đồng dân cư trên địa bàn Quận 3, TP. Hồ Chí Minh

Chương 3 trình bày các nội dung phân tích, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp:

  • Khảo sát hộ gia đình:
    • Đánh giá thông tin chung: Số nhân khẩu trung bình, diện tích nhà ở, định mức và xu hướng tiêu thụ điện, nước hàng tháng.
    • Hiện trạng nhóm I: Tỷ lệ và chủng loại thiết bị tiết kiệm năng lượng đang sử dụng (đèn LED, bình nước nóng năng lượng mặt trời, điều hòa biến tần/inverter); mục đích sử dụng thiết bị; cơ cấu nguồn nhiên liệu đun nấu và sinh hoạt.
    • Hiện trạng nhóm II: Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại rác tại nguồn; phương thức xử lý và thu gom chất thải nguy hại (pin, bóng đèn huỳnh quang hỏng); tỷ lệ sử dụng phương tiện giao thông công cộng (xe buýt); tỷ lệ và tần suất sử dụng túi tự phân hủy sinh học thay thế túi ni-lông dùng một lần; ý thức tái sử dụng rác thải sinh hoạt.
  • Đánh giá mức độ xanh hóa theo các nhóm tiêu chí: So sánh đối chứng kết quả giữa Phường 6 (nơi có can thiệp của các dự án môi trường) và Phường 8 (nơi chưa triển khai can thiệp đồng bộ), làm rõ tác động của các chính sách tuyên truyền cấp cơ sở tới hành vi của người dân.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp:
    • Giải pháp cho Nhóm I: Thúc đẩy tiết kiệm năng lượng, kiểm soát phát thải khí nhà kính, mở rộng ứng dụng điện mặt trời mái nhà và bình nước nóng năng lượng mặt trời hộ gia đình; chính sách hỗ trợ thay thế thiết bị hiệu suất năng lượng cao.
    • Giải pháp cho Nhóm II: Triển khai chương trình phân loại rác tại nguồn đồng bộ từ khâu lưu giữ tại hộ gia đình đến phương tiện thu gom; phát triển mạng lưới điểm thu gom chất thải nguy hại hộ gia đình định kỳ; nhân rộng mô hình chợ/siêu thị không túi ni-lông khó phân hủy; nâng cao chất lượng dịch vụ xe buýt và tuyến giao thông xanh kết nối khu vực nội thành.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Thiết lập cơ sở dữ liệu thực chứng cấp cơ sở: Đồ án cung cấp bức tranh đối chiếu cụ thể về hành vi môi trường của người dân tại hai phường có mức độ can thiệp quản lý khác nhau tại Quận 3.
  2. Khẳng định vai trò của chương trình can thiệp cấp phường: Tại Phường 6, việc triển khai đồng bộ 6/6 chương trình tuyên truyền môi trường (phân loại rác, tiết kiệm năng lượng, hạn chế khai thác nước ngầm, sử dụng túi thân thiện môi trường, thu gom chất thải nguy hại, đưa phân loại rác vào trường học) đã tạo ra sự khác biệt rõ rệt về tỷ lệ thực hành xanh so với Phường 8 (địa bàn chỉ mới triển khai tuyên truyền tiết kiệm năng lượng đơn lẻ).
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp 2 nhóm bám sát thực tiễn:
    • Nhóm giải pháp kỹ thuật và kinh tế về năng lượng sạch, thiết bị tiết kiệm điện.
    • Nhóm giải pháp quản lý chất thải rắn, giảm thiểu túi ni-lông và phát triển giao thông công cộng phù hợp đặc thù đô thị trung tâm có mật độ dân số xấp xỉ 40.000 người/km² và lượng rác thải 198,4 tấn/ngày.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt học thuật: Cụ thể hóa các khái niệm vĩ mô về "Tăng trưởng xanh" và "Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh" thành các tiêu chí đánh giá vi mô cấp hộ gia đình đô thị, thu hẹp khoảng cách giữa chính sách cấp quốc gia/thành phố và thực tiễn quản lý cấp quận/phường.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp tài liệu tham khảo cho Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận 3, UBND Phường 6 và Phường 8 trong việc xây dựng kế hoạch quản lý môi trường đô thị, phân loại rác tại nguồn và tuyên truyền nếp sống văn minh đô thị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khảo sát thực địa chỉ tập trung vào 200 hộ dân tại 2 phường đại diện (Phường 6 và Phường 8) trong tổng số 14 phường của Quận 3, do đó chưa bao quát hết đặc điểm đa dạng của các khu phố có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau trên toàn quận.
    • Nghiên cứu giới hạn ở đối tượng hộ gia đình, chưa mở rộng điều tra khối các cơ sở kinh doanh dịch vụ, thương mại, chợ truyền thống và văn phòng công sở – vốn là những nguồn phát sinh rác thải và tiêu thụ năng lượng lớn tại Quận 3.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn bộ 14 phường của Quận 3 để hoàn thiện bộ chỉ số xanh hóa cấp quận.
    • Nghiên cứu định lượng phát thải khí nhà kính (dấu chân carbon) quy đổi từ mức tiêu thụ điện, gas, xăng dầu của hộ gia đình đô thị.
    • Đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của các mô hình điện mặt trời áp mái nối lưới và hệ thống thu gom chất thải phân loại tự động tại các khu dân cư mật độ cao.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành: Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường, Đô thị học, Kinh tế Môi trường có thể tham khảo phương pháp thiết kế phiếu khảo sát xã hội học môi trường, cách xây dựng tiêu chí đánh giá mức độ xanh hóa cấp cơ sở và cấu trúc phân tích đối chứng giữa hai khu vực nghiên cứu.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và địa phương: Cán bộ phụ trách công tác tài nguyên - môi trường tại UBND Quận 3 và các quận nội thành TP. Hồ Chí Minh có thể tham khảo các dữ liệu thực trạng và nhóm giải pháp phân loại rác tại nguồn, quản lý chất thải nguy hại và thúc đẩy tiết kiệm năng lượng trong cộng đồng dân cư.
  • Nội dung nổi bật đáng tham khảo: Phần tổng quan kinh nghiệm quốc tế (chương trình Grenelle của Pháp và chiến lược của Hàn Quốc tại Chương 1) và phương pháp so sánh hiện trạng triển khai các hoạt động bảo vệ môi trường cấp phường (Bảng 2.2 tại Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài khảo sát tại những địa bàn cụ thể nào của Quận 3 và dựa trên tiêu chí gì để chọn địa bàn?
Tác giả lựa chọn khảo sát tại Phường 6 và Phường 8 thuộc Quận 3. Tiêu chí lựa chọn dựa trên sự khác biệt về mức độ triển khai các hoạt động môi trường: Phường 6 là địa bàn điển hình đã triển khai 6 hoạt động và dự án bảo vệ môi trường, trong khi Phường 8 là địa bàn chưa triển khai sâu rộng các hoạt động này (mới chỉ thực hiện tuyên truyền tiết kiệm năng lượng).

2. Quy mô mẫu điều tra xã hội học trong đồ án là bao nhiêu hộ dân?
Nghiên cứu tiến hành phát phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp tại 200 hộ gia đình sinh sống trên địa bàn Phường 6 và Phường 8 thuộc Quận 3 vào tháng 04/2018.

3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hàng ngày tại Quận 3 là bao nhiêu theo số liệu của đồ án?
Theo số liệu thống kê của Công ty Dịch vụ công ích Quận 3 được trích dẫn trong đồ án, lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn quận là khoảng 198,4 tấn/ngày.

4. Hệ thống tiêu chí đánh giá mức độ xanh hóa trong đề tài được chia thành những nhóm nào?
Hệ thống tiêu chí được chia thành 2 nhóm chính:

  • Nhóm I: Tiết kiệm năng lượng, giảm cường độ phát thải khí nhà kính, thúc đẩy sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo.
  • Nhóm II: Xanh hóa lối sống và tiêu dùng bền vững.

5. Nghiên cứu trích dẫn những bài học kinh nghiệm quốc tế nổi bật nào về tăng trưởng xanh?
Đồ án phân tích sâu hai bài học kinh nghiệm quốc tế gồm: Tiến trình "Grenelle Môi trường" của Pháp (triển khai từ năm 2007 với gói ngân sách 450 tỷ euro, quy chuẩn nhãn công trình BBC và cơ chế thưởng - phạt thuế xe cơ giới "bonus-malus") và Chiến lược tăng trưởng xanh 10 điểm của Hàn Quốc (giai đoạn 2009–2013 với tổng vốn đầu tư 107,4 ngàn tỷ won).


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Hồng Phúc đã giải quyết một vấn đề mang tính thời sự trong công tác quản lý môi trường đô thị tại TP. Hồ Chí Minh thông qua việc đánh giá mức độ xanh hóa của cộng đồng dân cư Quận 3. Bằng phương pháp điều tra thực địa 200 hộ dân và so sánh đối chứng giữa Phường 6 và Phường 8, nghiên cứu đã chỉ rõ tác động tích cực của các chương trình can thiệp môi trường cấp cơ sở đối với nhận thức và hành vi tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu chất thải của người dân. Các giải pháp được đề xuất bám sát hai nhóm tiêu chí cốt lõi, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoạch định chính sách tăng trưởng xanh và xây dựng lối sống bền vững tại các đô thị mật độ cao.