Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và gia tăng dân số đô thị tại Việt Nam đang tạo ra áp lực lớn đối với công tác bảo vệ môi trường, đặc biệt là vấn đề phát sinh và xử lý chất thải rắn. Thành phố Hải Phòng là đô thị loại I cấp quốc gia, giữ vai trò đầu mối giao thông và là một cực tăng trưởng thuộc tam giác kinh tế phía Bắc (Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh). Giai đoạn 2002–2012, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của thành phố đạt gần 11%/năm, thu hút nhiều dự án đầu tư nước ngoài tại các khu công nghiệp tập trung (Nomura, Đình Vũ, Tràng Duệ, Đồ Sơn, Nam Cầu Kiền, Vsip Thủy Nguyên). Sự phát triển kinh tế nhanh chóng kéo theo khối lượng chất thải rắn gia tăng mạnh, gây quá tải cho hệ thống quản lý môi trường đô thị.
Quận Lê Chân là một trong những quận trung tâm của thành phố Hải Phòng, có mật độ dân cư tập trung cao và hoạt động dịch vụ - thương mại diễn ra sôi động. Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn ngày càng lớn; nếu không được thu gom và xử lý triệt để, rác thải sẽ gây suy thoái môi trường đất, ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm, ô nhiễm không khí và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng. Nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận thực hiện đề tài "Tìm hiểu hiện trạng quản lý chất thải rắn tại Quận Lê Chân Hải Phòng".
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung chính:
- Tổng hợp các tài liệu tham khảo và cơ sở lý luận liên quan đến công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị.
- Khảo sát, thu thập số liệu và đánh giá thực trạng công tác quản lý, thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại Quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên địa bàn quận.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống quản lý, nguồn gốc, thành phần, khối lượng và quy trình kỹ thuật thu gom, trung chuyển, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
- Phạm vi không gian: Địa bàn toàn bộ 15 phường thuộc Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực tế và thống kê giai đoạn 2010–2015, tập trung sâu vào dữ liệu năm 2014–2015 và các dự báo định hướng đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và văn bản căn cứ
Nghiên cứu vận dụng hệ thống khái niệm chuẩn mực về chất thải rắn đô thị, nguồn phát sinh và các đặc tính lý học, hóa học của chất thải:
- Khái niệm: Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất qua sử dụng bị thải ra từ hoạt động sống, sản xuất, dịch vụ của con người. Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) phát sinh chủ yếu từ khu dân cư, cơ quan, trường học, chợ, trung tâm thương mại và dịch vụ công cộng.
- Định mức phát thải: Tiêu chuẩn tạo rác sinh hoạt đô thị trung bình từ 1,0 đến 3,0 kg/người/ngày (bình quân khoảng 1,59 kg/người/ngày); tính chất nước rỉ rác qua các thông số BOD5, COD, TOC, TSS, Nitơ hữu cơ, Amoni, pH, kim loại nặng theo giáo trình chuyên ngành kỹ thuật môi trường.
- Cơ sở pháp lý và quy hoạch địa phương: Quyết định số 556/TCCQ ngày 22/12/1976 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng về thành lập Công ty Vệ sinh đô thị (tiền thân của Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải Phòng); Quy hoạch phát triển công nghiệp Hải Phòng giai đoạn 2011–2020, tầm nhìn đến năm 2025; Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050.
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu môi trường ứng dụng:
- Phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu thứ cấp: Tiếp cận các báo cáo thống kê chuyên ngành, tài liệu lưu trữ về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và công tác vệ sinh môi trường.
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Khảo sát hiện trường tại các khu dân cư, chợ, trường học, bệnh viện, 8 điểm tập kết trung chuyển rác và các tuyến đường vận chuyển chính trên địa bàn quận.
- Phương pháp phân tích thống kê và so sánh: Phân loại, so sánh tốc độ gia tăng khối lượng rác thải qua chuỗi thời gian 2011–2015, đối chiếu tỷ lệ cơ cấu các hợp phần rác thải.
- Phương pháp dự báo: Ước tính khối lượng chất thải rắn phát sinh dựa trên quy chuẩn dân số và định mức phát thải đầu người.
Nguồn dữ liệu
- Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng.
- Phòng Quản lý hộ khẩu Quận Lê Chân.
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Môi trường đô thị Hải Phòng và 3 xí nghiệp trực thuộc phụ trách địa bàn quận.
- Trung tâm Tư vấn và Hỗ trợ kỹ thuật ENCEN (số 1 Phạm Ngũ Lão, quận Ngô Quyền, Hải Phòng).
- Viện Quy hoạch – Sở Xây dựng Thành phố Hải Phòng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt
Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận về nguồn gốc phát sinh, cơ cấu phân loại và tính chất đặc thù của chất thải rắn đô thị, đồng thời phân tích ảnh hưởng sinh thái và tổng quan hiện trạng rác thải tại Hải Phòng:
- Nguồn gốc và thành phần: Rác thải sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình, khu dân cư, thương mại, dịch vụ, công sở, trường học, bệnh viện. Thành phần điển hình gồm chất hữu cơ thực phẩm, giấy, carton, chất dẻo, vải vụn, cao su, da vụn, kim loại, thủy tinh và đất đá xây dựng.
- Tác động tiêu cực tới môi trường: Chất thải chưa qua xử lý làm thay đổi pH, tích lũy kim loại nặng, suy thoái hệ vi sinh vật đất; nước rỉ rác có nồng độ ô nhiễm cao (BOD5 đạt 10.000 mg/l, COD đạt 18.000 mg/l ở các bãi chôn lấp mới) ngấm vào nguồn nước mặt và nước ngầm; quá trình phân hủy kỵ khí phát tán mùi hôi thối và các khí độc hại ($SO_2, CO, CO_2, H_2S, CH_4$); làm phát sinh các ổ dịch bệnh (sốt rét, dịch hạch, thương hàn, giun sán) và gây cản trở giao thông, mất mỹ quan đô thị.
- Dự báo rác thải đô thị Hải Phòng: Đến năm 2025, dân số đô thị dự kiến đạt 2.100.000 người (tiêu chuẩn 1,3 kg/người/ngày, tỷ lệ thu gom 100%, phát sinh 2.730 tấn/ngày); thị trấn thị tứ đạt 300.000 người (tiêu chuẩn 1,2 kg/người/ngày, tỷ lệ thu gom 90%, phát sinh 324 tấn/ngày); tổng lượng rác sinh hoạt toàn thành phố đạt 3.054 tấn/ngày. Một số tài liệu dự thảo giảm thiểu $CO_2$ đưa ra mức dự báo tổng lượng chất thải rắn toàn thành phố có thể lên đến 8.710 tấn/ngày vào năm 2025.
- Thực trạng xử lý của thành phố: Toàn thành phố phát sinh khoảng 2.000 tấn rác/ngày, chủ yếu xử lý bằng chôn lấp và đốt, nhưng năng suất đốt chỉ đạt 33,9 tấn/ngày. Các bãi rác lớn như Tràng Cát (ô số 2), Đình Vũ, Bàng La, Gia Minh và bãi rác Đồ Sơn (3 ha, tiếp nhận 350 $m^3$/ngày) đều đang trong tình trạng quá tải, thiếu trạm xử lý nước rỉ rác đạt chuẩn, gây nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngầm.
| Khu vực |
Dân số dự báo (người) |
Tiêu chuẩn phát thải (kg/người-ngày) |
Tỷ lệ thu gom (%) |
Khối lượng CTRSH (tấn/ngày) |
| Các quận nội thành |
2.100.000 |
1,3 |
100 |
2.730,0 |
| Các thị trấn, thị tứ |
300.000 |
1,2 |
90 |
324,0 |
| Tổng cộng |
2.400.000 |
- |
- |
3.054,0 |
Chương 2: Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận Lê Chân – Thành phố Hải Phòng
Chương 2 tập trung phân tích thực tế quản lý kỹ thuật và hành chính tại địa bàn nghiên cứu:
- Điều kiện địa bàn: Quận Lê Chân nằm ở trung tâm thành phố, tọa độ 20°50'9"B, 106°40'40"Đ, diện tích tự nhiên 12,31 $km^2$ (năm 2014, chiếm 1,2247% diện tích Hải Phòng). Địa hình bằng phẳng với cao độ 3,0–4,5 m so với mực nước biển, trải dọc theo sông Lạch Tray. Dân số năm 2014 là 207.000 người, mật độ đạt 17.028,27 người/$km^2$; đến năm 2015 dân số tăng lên 217.774 người (phân bổ trên 15 phường).
- Khối lượng và thành phần phát sinh: Định mức phát sinh chất thải bình quân đạt 0,65 kg/người/ngày (tương đương 0,5–0,8 kg/hộ/ngày). Năm 2015, tổng lượng phát sinh đạt 252 tấn/ngày (91.980 tấn/năm). Thành phần rác thải có hàm lượng chất hữu cơ dễ phân hủy chiếm tỷ lệ áp đảo với 60,5%, tiếp đến là đất cát và các loại khác 26,6%, giấy và bìa carton 5,4%, nhựa/cao su/nilon 3,8%, kim loại 2,4%, thủy tinh và gốm sứ 1,3%.
| Năm |
Dân số (người) |
Mức thải bình quân (kg/người/ngày) |
Lượng rác phát sinh (tấn/ngày) |
Tổng lượng rác (tấn/năm) |
Tỷ lệ tăng qua từng năm (%) |
| 2011 |
165.506 |
0,60 |
182,56 |
66.634 |
5,6 |
| 2012 |
166.961 |
0,67 |
196,86 |
71.854 |
6,1 |
| 2013 |
178.431 |
0,65 |
182,48 |
66.605 |
6,5 |
| 2014 |
189.915 |
0,70 |
220,94 |
80.643 |
6,7 |
| 2015 |
217.774 |
0,65 |
252,00 |
91.980 |
7,0 |
| Nguồn phát sinh |
Khối lượng năm 2015 (tấn/ngày) |
Tỷ lệ năm 2015 (%) |
Dự báo tương lai (tấn/ngày) |
Tỷ lệ dự báo (%) |
| Khu dân cư, nhà hàng |
167 |
66,3 |
170 |
60,7 |
| Đường phố, khu công cộng |
40 |
15,9 |
50 |
17,9 |
| Chợ, khu thương mại |
35 |
14,4 |
40 |
14,3 |
| Trường học, công sở |
10 |
3,4 |
20 |
7,1 |
| Tổng cộng |
252 |
100,0 |
280 |
100,0 |
- Hệ thống quản lý hành chính và nhân lực: Công tác thu gom do Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải Phòng đảm nhận thông qua 3 đơn vị trực tiếp: Xí nghiệp Môi trường đô thị Lê Chân 1 (140 người), Xí nghiệp Lê Chân 2 (85 người), Xí nghiệp Lê Chân 3 (65 người). Tổng nhân lực là 290 người với thu nhập bình quân khoảng 4.000.000 đồng/người/tháng.
- Hệ thống thu gom và lưu giữ tại nguồn: Hơn 90% hộ gia đình dùng túi nilon PVC khó phân hủy và thùng nhựa 15–25 lít; các công sở dùng thùng 10–15 lít gom về thùng lớn 240–660 lít; chợ dùng bao tải hoặc xả trực tiếp trước sạp rồi gom về thùng 240–600 lít; bệnh viện phân tách rác y tế (thùng vàng 240 lít) và rác sinh hoạt (thùng xanh 240 lít). Hoạt động thu gom đường phố chia làm 3 ca: sáng (5h–13h), chiều (13h–21h), tối (21h–24h). Kỹ thuật thu gom chia theo lòng đường: đường lớn ($\ge 20$ m) thu gom tuần tự từng bên lề đường; đường nhỏ, ngõ ngách ($< 20$ m) thu gom xen kẽ hai bên đối diện.
- Trạm trung chuyển và vận chuyển: Quận có 8 điểm trung chuyển được xây dựng kiên cố hóa một phần, phân bổ tại các trục đường chính:
| Đơn vị quản lý |
Tên điểm trung chuyển |
Địa điểm đặt trạm |
Diện tích ($m^2$) |
| XN Môi trường đô thị Lê Chân 1 |
Hồng Quang |
Đường vòng Cầu Niệm |
95 |
| XN Môi trường đô thị Lê Chân 1 |
Bạch Đằng |
Đường Trần Nguyên Hãn |
48 |
| XN Môi trường đô thị Lê Chân 1 |
Nhà máy nước An Dương |
Đường Tôn Đức Thắng |
30 |
| XN Môi trường đô thị Lê Chân 1 |
Đầu ngõ Lâm Tường |
Đường Tô Hiệu |
60 |
| XN Môi trường đô thị Lê Chân 2 |
Việt Tiệp |
Đường Trần Nguyên Hãn |
35 |
| XN Môi trường đô thị Lê Chân 3 |
Cầu vượt Lạch Tray |
Đường Nguyễn Văn Linh |
90 |
| XN Môi trường đô thị Lê Chân 3 |
Cầu số 2 |
Đường Nguyễn Văn Linh |
70 |
| XN Môi trường đô thị Lê Chân 3 |
Mương Tây Nam |
Mương Tây Nam |
80 |
Hệ thống vận chuyển sử dụng đội xe 47 chiếc của Công ty Môi trường đô thị để đưa rác về Khu liên hợp xử lý chất thải Tràng Cát: 2 xe quét ($2,m^3$), 10 xe ép ($6,m^3$), 4 xe nước ($7,m^3$), 8 xe ép ($8,m^3$), 8 xe ép ($10,m^3$), 2 xe ép ($11,m^3$), 4 xe ép ($12,m^3$), 4 xe ép ($14,5,m^3$) và 5 xe đầu kéo container. Thời gian vận chuyển gồm 2 ca chính: ca 1 (6h–13h) và ca 2 (14h–24h) qua các trục đường huyết mạch như Trần Nguyên Hãn, Tô Hiệu, Nguyễn Văn Linh, Lạch Tray.
- Hạn chế tồn tại: Tỷ lệ phân loại tại nguồn chưa đạt yêu cầu; khoảng 20% hộ gia đình không bỏ rác đúng giờ; chất thải nguy hại sinh hoạt (pin, bóng đèn huỳnh quang, bình xịt, vỏ sơn, kim tiêm) bị thải lẫn vào rác sinh hoạt với tỷ lệ từ 0,02% đến 0,82%; các điểm trung chuyển thiếu mái che gây bốc mùi trong ngày mưa nắng; ghi nhận tình trạng đốt rác lộ thiên gây ô nhiễm tại khu vực Hồ Ông Báo; vận chuyển còn gặp xung đột giao thông vào giờ cao điểm.
Chương 3: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận Lê Chân
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, chương 3 đưa ra các nhóm giải pháp đồng bộ:
- Phân loại rác tại nguồn: Quy định trách nhiệm và cung cấp dụng cụ lưu trữ đạt chuẩn theo từng nhóm hộ dân, căn hộ riêng lẻ, nhà thấp tầng và nhà cao tầng; phân định rác hữu cơ dễ phân hủy để tái sinh/sản xuất phân compost và nhóm rác vô cơ tái chế (giấy, nhựa, kim loại).
- Hoàn thiện công tác thu gom, vận chuyển: Cải tạo các điểm trung chuyển thành trạm trung chuyển kín có tường chắn và hệ thống thu gom nước rỉ rác; tối ưu hóa lịch trình thu gom xe đẩy tay để tránh giờ cao điểm; nâng cấp trang thiết bị thu gom cơ giới nhỏ phù hợp với hệ thống ngõ hẻm sâu.
- Cải thiện công nghệ xử lý: Hạn chế hình thức chôn lấp hỗn hợp không hợp vệ sinh; kết hợp phân loại thu hồi phế liệu công nghiệp và rác có khả năng tái sinh; chuẩn bị hạ tầng tiếp nhận công nghệ đốt rác thu hồi năng lượng.
- Tuyên truyền và xây dựng chế tài: Đẩy mạnh giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong trường học, khu dân cư; thiết lập chế tài xử phạt hành chính đối với hành vi vứt rác bừa bãi và các điểm tập kết tự phát; hoàn thiện cơ chế thu phí dịch vụ thu gom rác thải đồng bộ đối với 100% hộ dân.
Kết quả và đóng góp nghiên cứu
- Cung cấp bức tranh định lượng chi tiết về phát sinh chất thải: Khóa luận đã hệ thống hóa và cập nhật dữ liệu phát thải CTRSH trên địa bàn 15 phường thuộc Quận Lê Chân, ghi nhận mức phát sinh năm 2015 là 252 tấn/ngày (tương đương 91.980 tấn/năm, tăng 7,0% so với năm 2014) và dự báo lượng rác sẽ đạt mốc 280 tấn/ngày (102.000 tấn/năm).
- Làm rõ cấu trúc thành phần rác thải đô thị đặc trưng: Xác định tỷ lệ chất hữu cơ dễ phân hủy chiếm tới 60,5%, là căn cứ kỹ thuật quan trọng để khẳng định tính khả thi của các công nghệ chế biến phân vi sinh hoặc xử lý sinh học thay vì chôn lấp hoàn toàn.
- Đánh giá toàn diện năng lực hạ tầng và thiết bị: Thống kê chi tiết hiện trạng hoạt động của 290 công nhân môi trường thuộc 3 xí nghiệp, thông số diện tích của 8 điểm trung chuyển cố định và cơ cấu đội phương tiện cơ giới 47 xe vận chuyển về khu xử lý Tràng Cát.
- Chỉ rõ tỷ lệ phát thải chất thải nguy hại: Xác định lượng chất thải nguy hại còn tồn lưu và lẫn tạp trong rác sinh hoạt từ 0,02% đến 0,82%, cung cấp cơ sở thực chứng để chính quyền quận ban hành chính sách phân loại rác độc hại riêng biệt.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát kỹ thuật trong ranh giới hành chính Quận Lê Chân; các phân tích tính chất lý - hóa chuyên sâu của rác thải dựa chủ yếu trên dữ liệu khảo sát thời điểm tháng 12/2015 và tài liệu thứ cấp của doanh nghiệp quản lý đô thị; công tác đề xuất giải pháp xử lý cuối nguồn dừng ở mức định hướng kỹ thuật, chưa xây dựng hồ sơ thiết kế chi tiết hay tính toán bài toán kinh tế - tài chính cho nhà máy xử lý rác tập trung.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục nghiên cứu ứng dụng công nghệ ủ sinh học compost quy mô pilot cho nhóm rác hữu cơ 60,5% tại chỗ; nghiên cứu mô hình hóa mạng lưới tuyến đường thu gom bằng công nghệ GIS nhằm tối ưu hóa chi phí nhiên liệu và hành trình vận chuyển của đội xe 47 chiếc về bãi rác Tràng Cát.
Giá trị tham khảo
- Đối với đào tạo và nghiên cứu học thuật: Là tài liệu tham khảo thực tế hữu ích cho sinh viên ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên - Môi trường và Đô thị học khi thực hiện các đồ án quản lý chất thải rắn đô thị.
- Đối với cơ quan quản lý và đơn vị vận hành: Cung cấp nguồn số liệu khảo sát tin cậy cho Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận Lê Chân, chính quyền các phường và Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải Phòng trong việc quy hoạch mạng lưới trạm trung chuyển, phân bổ nhân lực và sắp xếp lộ trình xe gom rác theo giờ nhằm giảm thiểu ùn tắc giao thông.
- Các phần đáng tham khảo: Bảng số liệu chi tiết về lượng rác phát sinh tại 15 phường; danh mục thông số 8 trạm trung chuyển; bảng cơ cấu chủng loại xe ép rác và quy trình phân chia thu gom theo độ rộng mặt đường.
Câu hỏi thường gặp
1. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh bình quân đầu người tại Quận Lê Chân năm 2015 là bao nhiêu?
Theo kết quả điều tra tháng 12/2015, lượng chất thải rắn sinh hoạt bình quân đầu người của quận đạt 0,65 kg/người/ngày (dao động từ 0,5 đến 0,8 kg/hộ dân/ngày). Với dân số 217.774 người, tổng khối lượng rác phát sinh toàn quận năm 2015 là 252 tấn/ngày, tương đương 91.980 tấn/năm.
2. Hợp phần nào chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu rác thải sinh hoạt của Quận Lê Chân?
Chất hữu cơ dễ phân hủy chiếm tỷ lệ cao nhất với 60,5%. Tiếp theo là đất cát và các loại tạp chất khác (26,6%), giấy và bìa carton (5,4%), nhựa/cao su/nilon (3,8%), kim loại (2,4%), và thấp nhất là thủy tinh, gốm sứ (1,3%).
3. Đội xe cơ giới vận chuyển rác của quận gồm bao nhiêu phương tiện và đưa về đâu để xử lý?
Tổng số phương tiện vận chuyển là 47 xe thuộc Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải Phòng (gồm 2 xe quét, 32 xe ép dung tích từ 6 $m^3$ đến 14,5 $m^3$, 4 xe nước $7,m^3$ và 5 xe đầu kéo container). Toàn bộ rác thải sau khi tập kết được chuyển về bãi chôn lấp tại Khu liên hợp xử lý chất thải Tràng Cát.
4. Quận Lê Chân có bao nhiêu trạm trung chuyển được xây dựng cố định?
Trên địa bàn quận có 8 điểm trung chuyển được xây dựng có tường bao hoặc quy hoạch diện tích cụ thể, gồm: Hồng Quang (95 $m^2$), Cầu vượt Lạch Tray (90 $m^2$), Mương Tây Nam (80 $m^2$), Cầu số 2 (70 $m^2$), Đầu ngõ Lâm Tường (60 $m^2$), Bạch Đằng (48 $m^2$), Việt Tiệp (35 $m^2$) và Nhà máy nước An Dương (30 $m^2$).
5. Tỷ lệ chất thải nguy hại lẫn trong rác thải sinh hoạt tại quận là bao nhiêu?
Tỷ lệ chất thải nguy hại bị thải lẫn vào chất thải sinh hoạt đưa đến bãi chôn lấp dao động từ 0,02% đến 0,82%, bao gồm các thành phần: pin, ắc quy cũ, bóng đèn huỳnh quang hỏng, nhiệt kế vỡ, bao bì hóa chất tẩy rửa, vỏ hộp sơn, vỏ thuốc nhuộm tóc và bơm kim tiêm y tế.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Ngọc Hưng đã phản ánh toàn diện hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011–2015. Công trình cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết về khối lượng phát sinh (252 tấn/ngày), cơ cấu thành phần (chất hữu cơ chiếm 60,5%), cùng thực trạng vận hành của 290 công nhân, 8 điểm trung chuyển và 47 phương tiện vận chuyển chuyên dụng. Các hạn chế cốt lõi như thiếu phân loại tại nguồn, tỷ lệ túi nilon cao và chất thải nguy hại còn lẫn tạp đã được nhận diện rõ nét. Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát thực tiễn đô thị địa phương, tạo cơ sở khoa học để nâng cao hiệu quả quản lý môi trường và giảm thiểu ô nhiễm trên địa bàn quận.