CHƯƠNG 1. TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU LL Tình hình nghiên cứu trên thé giới Các công tinh nghiên cứu quy mô toàn cầu vé hiện tượng biến đổi khí hậu (BDKH) đã được các nhà khoa học nỗi tiếng trên thé giới tiến hành từ đầu thập ky 90 của thể kỷ trước, Sự óng lên của trái đất làm cho băng tuyết của các day Himalaya, vùng Nam Cue, Bắc Cực và các khu vực có băng tuyết khác tan chảy, Ví dụ ở Nam Cực, tháng 3/2002, các nhà khoa họ tận mắt chứng kién khối băng 500 tỷ tắn tan rã thành hàng nghìn mánh; ở Bắc Cục, mùa hè 2002, lượng băng tan 6 Greenland cao gấp đôi sơ với 1992, on tích băng tan đã lên tới 655. Hơn 110 sông bang và những. cánh đồng băng vĩnh cửu ở bang Montana đã biển mắt trong vòng 100 năm qua, Néu độ tan chảy duy trì như hiện nay thi các sông băng sẽ hẳu như biển khỏi dây Alpes vào năm 2050, Mùa hè 2002, các nhà khoa học ghi nhận một khối băng 3,5 triệu tin tích ra, gây ra lũ băng từ day i Mali trên định Kavkaz thuộc Nga rong vòng 13 năm gần đây, số bang tan ở châu Âu ting gp đôi so với lượng bing tan của 30 năm trước (1961-1990).
Các số liệu quan trắc mực nước biến thé giới cho thấy trong khoảng thời gian 40 năm (1962-2003), mục nước biễn đã tăng thêm 12 cm (trung bình mỗi năm ting 1,8 mm), ri 1g, 10 năm cuối của khoảng thời gian trên (1993-2003) các liệu đo đạc của vệ tinh NASA cho thấy xu thế biển dâng dang gia tăng tắt nhanh mực nước biễn trung bình tăng thêm 3,1 em (mỗi năm tăng 3,1 mm). Trước nguy cơ này các nhà khoa học thé giới đã mô phỏng tính toán 6 kịch bản dự báo tăng nhiệt độ và mực nước biển. Theo kịch bản số 4, nếu hảm lượng phát thải khí nha kinh năm 2100 bằng 850 ppm thì nhiệt độ trung bình toàn cầu của. bé mat tri đắt sẽ tang 2,8 OC so với năm 2000 và mực nước b Jn sẽ dâng từ 021 cm đến 0.48 m, gây một thảm hog không lường trước cho nhân loại, đó là chưa kể từ nay đến lúc đó BĐKHI sẽ tạo ra bão lụt.
sụt lỡ đất. nhiễm mặn, bệnh tật.eho bao nhiêu cư dan trên hành tỉnh ở các vùng đất thấp, mà trước hết đối tượng dễ bị tổn thương nhất là các nước kém phát triển và người ngh là đại bộ phận của nhân loại [HI] Ngày 11/5/2008 tại cuộc họp của các Bộ tướng khối G8 gồm Anh, Canada, Pháp, Đức, Italia, Nhật Bản, Nga và Mỹ din ra tại thành phố cảng Niigata (Nhật Bin), ấn để biến đổi khí hậu toàn cầu đã được chọn làm chủ để chính trong chương trình. Tại Hội nghị thượng đình G8 diễn ra tại Hokkaido (Nhật Bản) từ ngày 7 đến 9/7/2008, các nước công nghiệp phát triển đã thỏa thuận đầu tư hơn 10 tỉ USD cho hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ chống nguy cơ nồng lên toàn cầu “Theo đó, những cuộc nghiên cứu chôn khí CO2 vào lòng đắt được các nhà khoa học trên thé giới chính thức thông qua. Cũng tại hội nghị G8 nói trên, mục tiêu giảm.
thiểu khí nhà kính được đặt ra cho từng quốc gia ừ năm 2013. Chính vi vay việc xây dựng một "Chương trình mục tiêu quốc gia img phó voi BĐKH va nước biển. ding’ là vẫn đề hết súc cấp tht, mà các quốc gia, tong đồ cỏ Việt Nam phải ‘chung tay ứng phó. “Trong các nghiên cứu của IPCC, UNDP [37, 40] ác kịch bản BĐKH thi thống các mô hình toán khí lộng học khí quyền, mô hit thủy động lực học cho các đại đương được xây dung và sử dụng để đánh giá định lượng tác động của BĐKH ‘dn khí hậu toàn cầu, mực nước các đại đương trên thé giới.
Với từng vùng lãnh thổ, từng quốc gia trên cơ sở các kịch bản BĐKH toàn cầu sẽ có các nghiên cứu chỉ tiết đánh giá tác động của BBKH đến tùng yêu tổ khí tượng (nhiệt độ, mưa, độ âm.), diễu kiện hủy văn, ải ăn (đồng chảy rong sông, ao động tiểu, biển 451 mực nước biển). Mô hình toán được sử dụng trong trường hợp này thường là mô hình thủy động lực học HEC (Mỹ), SOBEK (Ha Lan), MIKE (Đan Mạch), ISIS (Anh), 1.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước. ‘Theo kết quả đánh giá sơ bộ của Viện Quy hoạch Thủy lợi về tác động của biển đôi khí hậu đến lưu vực sông Hồng, Thái y,biển đổi khí hậu toàn sẽ tic động mạnh mẽ đến toàn bộ hệ thống lưu vục sôngHồng — Thái Bình. Cụ thể đổi với cấp nước: Hệ thông công bị mặn như Ngô Dong, Nguyệt Lâm, Lịch Bai, ‘Thai Học trên sông Hồng, Thuyền Quang, Dục Dương, Sa Lung, sông Hoá, Đồng Câu, Mới, Rỗ trên sông Văn Úc, Hệ, Ba, Ding, Lý Xã, hái Bình, Cổng Thốp trên sông Ninh Cơ, Nhu đã biết, hàng ngày thủy triều lên xuống đưa nước biển xâm nhập vào các.
cửa sông, in sâu vào rong nội địa gây không ít khé khăn cho sản xuất, nông công nghiệp, Các thông tin dự báo diễn biển độ mặn để các hộ sử dụng nước quyết định thời điểm lấy nước với nồng độ mặn cho phép phục vụ sin xuất nông nghiệp và thuỷ sản hing năm. Ngoài ra thông tin dự báo nguy cơ xâm nhập mặn ting chữa nước ngầm do xâm nhập mặn nước sông mà không ít hộ dân khu vực hiện dang khai thác sử đụng mục dich sinh hoại sẽ có ý nghĩa thực ế lớn cho công tác qui th hoạt nông thôn trong tương lai đưới ảnh hưởng của biến đổi Một số công trình khoa học liên quan đến xâm nhập mặn 6 Việt Nam. Nghiên cứu, đảnh giả tác động của biển đổi khí hậu tới tỉnh Thái Bình, đẻ xuất cúc giải pháp thích ứng, giảm thiểu thiệt hại. Các kết quả của tải có hàm lượng khoa học cao được t qua sự phân tích đánh giá định lượng các thi liệu da thu thập cùng các yếu tổ tie động để xây dựng ra các mô hình tính toán phù hợp, có các phân tích đánh giá khoa học dé xác định mô hình phù hợp (mô hình xâm nhập mặn nước mặn 3 chiều bằng phần mém của Cục mỗi trường Mỹ); các nghiên cứu phân tich tính toán độ ôn định bờ sông- biển, để sông-biễn được ti quan trắc tại khu vực và các chỉ tiêu cơ đặc trưng, mực nước dâng được tính toán bằng mô hình ding tin cây; bổ sung nhân tạo làm nhạt hóa nước ngằm bằng mô hình giải tích chính xác.
xâm nhập mặn nước ngằm bằng mô hình phần từ hữu hạn hiện đại. ++ Thứ tự về nguy cơ ngập ứng từ cao xuống thấp của các huyện, thành phổ tỉnh Thái Bình như sau: 1) Thái Thụy và Tiền Hải: 2) Kiến Xương: 3) Quỳnh Phụ; 4) ‘TP. Thai Bình và huyện Đông Hưng: 5) Hưng Hà + Với điều kiện DCST 1Imâ/s thì chiều Mi xâm nhập mặn vào sông Hồng ứng với điều kiện mực nước biển hiện tại và NBD thấp (0,5m) không khác nhau nhi Tuy nhiên khi mực nước biển ứng với NBD TB (0,75m) và cao (Im) thi chiều đài xâm nhập mặn tăng lên đáng kể (gin 9km) so với mực nước bién hiện tại nếu lấy vị trí nồng độ muối Ig/1. Theo xu thé quan hệ giữa mực nước biển dâng và chiều dài xâm nhập mặn thì chiều dài xâm nhập mặn ứng với nồng độ muối 4g/1 có dang gin tuyển tính, nhưng ứng với nồng độ muỗi 1g/1 thì có dạng hàm mũ, tức là chiễu dài xâm nhập mặn sẽ tăng nhanh hơn nhiễu.
Nến mực nước biển ding cao 1,5m thì chiều dai xâm nhập mặn Ig/l đạt tới khoảng 38km, lớn gần gấp đôi so với mực nước biển dang Im. + NBD dẫn đến thời gian xâm nhập mặn các công trình khai thắc nước ngằm ting Pleistocen khu vực ven biển tăng nhanh. Ở điều kiện với mực nước bi hiện tai, xâm nhập mặn xây ra theo thời gian và theo dự báo thì khoảng 30 năm sau xâm. nhập mặn vào các 13 khoan ở cách bờ biển khoảng trên dưới Lkm, và ở kịch bản 1 sâu xâm nhập mặn ting lên khoảng L7 lin so với điều kiện mye nước biển hiện tại.
B sung nhân tạo nước ngằm ting Holocen trên tại một số khu vực bằng nguÖn nước mưa và nước mặt Tà khả th nhằm thay thé nước ngằm mặn-lợ và tăng nguồn nước nhạt đảm bảo cắp nước sinh hoạt cho người din địa phươngiới trên 200n ngày. + Với điều kiện địa chất tự nhiên của nền đê và bở sông biển nhạy cảm với dao động gia ting mực nước sông biển và mực nước ngằm, dễ bị phá hủy dưới những te động nhất định dẫn đến pha hủy chính thân đẻ. Trong các sông trên địa bàn tinh “Thái Bình tì bờ sông Hồng có mức độ nguy cơ trượt lở ở diều kiện tự nhiên cao hơn các sông khác đo lòng sông sâu và bờ sông đốc. Tại các vị trí có bờ sông có.
nguy cơ trượt lở cao, ứng với mực nước biển dâng ở KB3 độ ổn định trượt gdm ít nhất là 2%, TB khoảng 5% và lớn nhất có thé đạt 8% phụ thuộc vào hình thai bời xông, Vì vậy nhất định đồi hỏi các biện pháp gia cổ nhằm tăng cường độ ổn định Đồng thời NBD dẫn đến sự thay đổi các thông số đầu vào sử dụng trong thiết ké dé theo nh tiêu chuẩn ngành yêu cầu. Nghiện cứu xâm nhập mặn nước dưới đắt trầm tích đệ tứ vùng Nam Định (Luan án tiến sĩ địa chất- Hoàng Van Hoan) [13] Luận dn đã góp phần làm s g 6 quá nh hình thành, nguồn cốc và nguồn bổ cập cho thấu kính nước nhạc. Xác định cơ chế XNM và vai trồ của các cơ ch trong quá trình XNM. Tác giả đã thiết lập được các phương trình tương quan giữa các thông.
số Địa chất thủy văn với thông số dia vật lý và đồng vị, là cơ sở áp dụng cho vùng nghiên cứu và các vùng có điều ki địa chất thủy văn tương tự. Luận án đã xác định được hiện trạng phân bổ mặn-nhạt nước dưới đất, đánh giá vi cdự báo diễn bién xâm nhập mặn ở vùng nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu của luận án có thé là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý, quy hoạch tải nguyên nước, các. nhà hoạch định chính sách và các nhà khoa học nhằm phục vụ khai thc và sử dụng bén vũng nguồn tải nguyên nước dưới đắt quý gid này 3.
Ảnh hưởng của biển đổi khí hậu - Nước biển đông đến tình hình xâm nhập ‘man dai ven biên ding bằng Bắc Bộ.