Tổng quan về luận án
Nghiên cứu địa mạo ứng dụng trong kỷ nguyên nhân sinh (Anthropocene) đòi hỏi sự chuyển dịch mô hình tiếp cận từ mô tả hình thái tĩnh sang quản lý động lực tương tác giữa quá trình tự nhiên và hoạt động kinh tế - xã hội. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường (Mã số: 9850101.01) của nghiên cứu sinh Hoàng Thị Thúy, được thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vũ Văn Phái và PGS. Uông Đình Khanh, mang tiêu đề: "Nghiên cứu địa mạo môi trường phục vụ phát triển du lịch địa học dải ven biển tỉnh Bình Thuận". Công trình đại diện cho nỗ lực học thuật tiên phong trong việc tích hợp lý thuyết địa mạo môi trường (environmental geomorphology) và du lịch địa học (geotourism) vào một không gian bán khô hạn ven biển đặc thù của Việt Nam.
Khoảng trống học thuật (research gap) cốt lõi được xác định rõ ràng: Trước thời điểm luận án công bố, các nghiên cứu địa mạo ven biển tại Việt Nam (Lê Đức An, 1981; Lê Xuân Hồng, 1996; Trần Đức Thạnh và nnk, 1997; Đặng Huy Răm, 2002) chủ yếu tập trung vào điều tra địa chất công trình, xói lở bờ biển cục bộ hoặc nhận diện khoáng sản, trong khi các đánh giá di sản địa chất (Trần Tân Văn và nnk, 2010, 2011; Đinh Văn Huy và nnk, 2018) chỉ dừng lại ở phân loại định tính theo kiểu di sản ở tỷ lệ nhỏ mà chưa lượng hóa giá trị di tích địa mạo (geomorphosites) đơn lẻ gắn liền với phân tích rủi ro tai biến tự nhiên. Thiếu vắng một khung đánh giá bán định lượng tích hợp giữa giá trị nội tại khoa học và tính dễ bị tổn thương sinh thái cho phát triển du lịch địa học bền vững.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQs) và giả thuyết khoa học (Hypotheses - Hs) được cấu trúc chặt chẽ:
- RQ1: Cấu trúc không gian, nguồn gốc và quy luật phân bố của các dạng tài nguyên địa mạo trong thành tạo Đệ tứ đới bờ Bình Thuận chịu sự chi phối như thế nào bởi động lực bán khô hạn?
- RQ2: Mức độ giá trị khoa học, giáo dục, kinh tế, bảo tồn và giá trị bổ sung của các di tích địa mạo nổi bật được định lượng ra sao khi áp dụng mô hình đánh giá đa tiêu chí quốc tế?
- RQ3: Làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn giữa khai thác phát triển du lịch địa học và phòng chống tai biến địa mạo nhằm xác lập các không gian du lịch tối ưu?
- H1: Dải ven biển Bình Thuận sở hữu tính đa dạng địa mạo (geodiversity) bậc cao với sự hiện diện đồng thời của các hệ thống bóc mòn pediment, karst cát giả (pseudo-karst), cồn cát di động và ngấn sóng mài mòn biển cổ phản ánh các chu kỳ dao động mực nước biển Đệ tứ.
- H2: Việc áp dụng quy trình đánh giá bán định lượng đa tiêu chí sẽ phân hóa rõ rệt thứ bậc di sản (quốc tế, quốc gia, địa phương), cho phép tối ưu hóa việc phân cụm tuyến du lịch không gian và đề xuất giải pháp bảo tồn thích ứng tai biến.
Về phạm vi khoa học và không gian, luận án giới hạn đối tượng nghiên cứu trên diện tích 1.393 km² kéo dài dọc theo đường bờ biển tỉnh Bình Thuận, bao gồm thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và các xã ven biển thuộc các huyện Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân. Phạm vi địa tầng tập trung vào các thành tạo Đệ tứ có tuổi từ Pleistocen sớm đến Holocen muộn, nơi ghi nhận lượng mưa trung bình năm thấp nhất cả nước (~1000 mm/năm) với 6 tháng mùa khô chiếm dưới 10% tổng lượng mưa năm. Đóng góp đột phá của luận án là xác lập bản đồ tài nguyên địa mạo tỷ lệ 1:50.000, kiểm kê 11 dạng tài nguyên với 52 điểm di tích thuộc 6 kiểu môi trường địa mạo, đồng thời định lượng hóa 12 di tích địa mạo nổi bật để kiến tạo 4 cụm di sản, 3 vùng di sản, 4 tuyến liên cụm và 2 tuyến liên vùng.
Literature Review và Positioning
Khung lý thuyết quốc tế về địa mạo môi trường khởi nguồn từ định nghĩa nền tảng của Coates (1971): "Địa mạo môi trường là việc sử dụng kiến thức địa mạo trong thực tiễn để giải quyết các vấn đề khi con người muốn biến đổi hoặc làm thay đổi địa hình và các quá trình trên bề mặt Trái đất". Khái niệm này sau đó được mở rộng toàn diện bởi Panizza (1996), xác lập rằng: "Địa mạo môi trường là lĩnh vực của các khoa học về Trái đất, nghiên cứu các mối quan hệ giữa con người và môi trường trên quan điểm địa mạo", trong đó môi trường địa mạo cấu thành từ hai khía cạnh song hành: tài nguyên địa mạo (geomorphological resources) và tai biến địa mạo (geomorphological hazards).
Mạch nghiên cứu du lịch địa học phát triển vượt bậc từ định nghĩa của Hose (1995): "Cung cấp các cơ sở dịch vụ và giải thích để cho phép khách du lịch có được kiến thức và hiểu biết về địa chất và địa mạo của một địa điểm (bao gồm cả sự đóng góp cho sự phát triển của khoa học Trái đất) vượt xa mức độ đánh giá về mặt thẩm mỹ". Tư tưởng này được củng cố bởi Newsome & Dowling (2006, 2010), khẳng định du lịch địa học là công cụ quản lý bảo tồn địa học (geoconservation) bền vững, gắn kết cấu trúc địa chất vô sinh (abiotic nature, Gray, 2004) với diễn giải địa học (geo-interpretation).
Trong y văn tồn tại hai luồng quan điểm đối lập về quản lý đới bờ:
- Trường phái can thiệp công trình cứng (Hard Engineering Paradigm): Đại diện bởi các tiếp cận địa kỹ thuật truyền thống, xem xói lở và dịch chuyển cồn cát là tai biến thuần túy cần triệt tiêu bằng đê kè bê tông và san lấp (Cooke & Doornkamp, 1990).
- Trường phái quản lý động lực thích ứng sinh thái (Ecological & Geomorphological Dynamics Paradigm): Đại diện bởi Cendrero & Panizza (1999) và Tooth & Viles (2016), nhấn mạnh rằng địa hình là một hệ thống tự điều chỉnh; can thiệp nhân tạo thô bạo sẽ phá hủy tính toàn vẹn của di sản cảnh quan và làm trầm trọng thêm tai biến. Luận án kiên định định vị theo trường phái thứ hai, khẳng định lời nhận định của Dongre: "Chừng nào mà quy mô can thiệp của con người không làm suy yếu các quá trình địa mạo (và đa dạng sinh học và các tài nguyên mà chúng hỗ trợ), thì con người được hưởng lợi từ các hoạt động lành mạnh của các quá trình địa mạo".
So sánh với các nghiên cứu quốc tế điển hình:
- Nghiên cứu đảo Lesvos (Hy Lạp) của Zouros (2007): Tập trung vào đánh giá di tích địa mạo bờ biển núi lửa để phát triển công viên địa chất châu Âu. Luận án của Hoàng Thị Thúy kế thừa phương pháp phân tích chỉ số nhưng mở rộng sang môi trường trầm tích cát bở rời và bán khô hạn nhiệt đới.
- Nghiên cứu thung lũng Blenio (Thụy Sĩ) của Reynard và Pralong (2005, 2007): Phát triển phương pháp tính điểm giá trị khoa học và giá trị bổ sung cho địa hình băng hà. Luận án đã bản địa hóa bộ tiêu chí này vào điều kiện bờ biển Việt Nam bằng cách đưa thêm trọng số rủi ro tai biến bùn cát và xói lở bờ biển.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng lý thuyết cân bằng động địa mạo (dynamic equilibrium theory) của Strahler (1952) và lý thuyết địa mạo môi trường của Panizza (1996) bằng việc chứng minh sự tồn tại của mô hình tương tác ba chiều: Hình thái - Quá trình - Nhân sinh trong môi trường bán khô hạn ven biển cực Nam Trung Bộ.
Hệ thống luận điểm và giả định lý thuyết được xây dựng:
- Proposition 1: Tính dễ bị tổn thương (vulnerability) của tài nguyên địa mạo tỷ lệ thuận với cường độ biến đổi vi khí hậu và mức độ can thiệp nhân sinh vào chân sườn cân bằng cát đỏ.
- Proposition 2: Giá trị du lịch địa học tỷ lệ thuận với tính nguyên vẹn của mô hình tiến hóa địa hình (palaeoenvironmental record) và khả năng diễn giải giáo dục cộng đồng.
Luận án thúc đẩy sự dịch chuyển mô hình (paradigm shift) từ "Khai thác tài nguyên cảnh quan tĩnh" sang "Bảo tồn tích hợp động lực địa mạo và quản trị rủi ro tai biến".
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp liên ngành giữa 3 trường phái: Lý thuyết Địa mạo quá trình ngoại sinh (Cooke & Doornkamp, 1990), Khung đánh giá giá trị di sản địa học (Pralong, 2005; Pereira et al., 2007; Reynard et al., 2007), và Khung lý thuyết Quản lý tổng hợp đới bờ (ICZM - Vũ Văn Phái, 2008).
┌────────────────────────────────────────┐
│ ĐỊA MẠO MÔI TRƯỜNG VEN BIỂN BÌNH THUẬN │
└───────────────────┬────────────────────┘
│
┌─────────────────────────────┴─────────────────────────────┐
▼ ▼
┌───────────────────────────────┐ ┌───────────────────────────────┐
│ TÀI NGUYÊN ĐỊA MẠO │ │ TAI BIẾN ĐỊA MẠO │
│ (11 dạng / 52 di tích điểm) │ │ (Xói lở, cát bay, lũ bùn cát)│
└───────────────┬───────────────┘ └───────────────┬───────────────┘
│ │
└───────────────────────┬───────────────────────────────┘
▼
┌───────────────────────────────────┐
│ ĐÁNH GIÁ BÁN ĐỊNH LƯỢNG 5 NHÓM │
│ (Khoa học, Giáo dục, Kinh tế, │
│ Bảo tồn, Bổ sung) │
└─────────────────┬─────────────────┘
▼
┌───────────────────────────────────┐
│ ĐỊNH HƯỚNG KHÔNG GIAN DU LỊCH │
│ 4 Cụm - 3 Vùng - 6 Tuyến Du Lịch │
└───────────────────────────────────┘
Boundary conditions: Khung phân tích áp dụng tối ưu cho các đới bờ biển nhiệt đới gió mùa có phân hóa mùa khô sâu sắc, cấu tạo bởi nền trầm tích Đệ tứ bở rời phủ trên móng kết tinh cổ.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu vận dụng triết lý thực chứng (positivism) kết hợp chủ nghĩa hiện thực phê phán (critical realism), sử dụng thiết kế phương pháp hỗn hợp (mixed methods research) đan xen giữa khảo sát thực địa địa mạo học, phân tích không gian GIS, viễn thám và đánh giá toán học bán định lượng đa tiêu chí (Multi-Criteria Decision Making). Thiết kế đa cấp độ (multi-level design) triển khai từ quy mô vĩ mô toàn dải ven biển (1.393 km²), quy mô trung gian theo 6 kiểu môi trường địa mạo, đến quy mô vi mô tại 12 điểm di tích then chốt.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu trải qua 4 giai đoạn chuẩn hóa:
- Thu thập và số hóa dữ liệu thứ cấp: Tích hợp dữ liệu từ các đề tài cấp Nhà nước (KC.08, QGTD, VAST05) và bản đồ địa hình, địa chất tỷ lệ 1:200.000, 1:50.000.
- Khảo sát thực địa và định vị GPS: Tiến hành các đợt thực địa liên tục (điển hình đợt tháng 12/2018), mô tả lát cắt địa tầng, đo đạc trắc lượng hình thái (morphometry), đo độ dốc sườn pediment, cấu trúc vi địa hình cồn cát và vách xói mòn.
- Tam giác đạc dữ liệu (Data Triangulation): Kiểm chứng chéo giữa bản đồ viễn thám đa thời gian, tài liệu lỗ khoan địa chất công trình đô thị Phan Thiết tỷ lệ 1:25.000, và số liệu quan trắc khí tượng thủy văn trạm Phan Thiết (giai đoạn 2000–2019).
- Quy trình đánh giá bán định lượng: Xây dựng ma trận ma sát dựa trên khung đánh giá của Pralong (2005), Pereira et al. (2007) và Trần Tân Văn (2010), chia nhỏ thành 5 nhóm tiêu chí với thang điểm chuẩn hóa từ 0 đến 1 (hoặc thang điểm 100%).
Data và phân tích
- Tập mẫu và đặc trưng thống kê: Khảo sát toàn diện 52 điểm tài nguyên địa mạo, lựa chọn 12 điểm đại diện nổi bật chiếm 23,08% tổng thể để đánh giá chi tiết; tích hợp 29 di tích lịch sử văn hóa (15 di tích cấp quốc gia, 14 di tích cấp tỉnh).
- Hệ thống phần mềm ứng dụng: ArcGIS 10.x phân tích nội suy không gian và chồng xếp bản đồ chuyên đề; MapInfo trong biên tập địa mạo; công cụ phân tích thống kê trắc lượng hình thái.
- 5 Nhóm tiêu chí định lượng:
- Giá trị khoa học và nội tại ($V_{sc}$): Tính đại diện, tính hiếm, tính toàn vẹn, ghi nhận lịch sử địa chất.
- Giá trị giáo dục ($V_{ed}$): Tính mẫu mực sư phạm, khả năng tiếp cận thực tế của học sinh/sinh viên.
- Giá trị kinh tế ($V_{ec}$): Cơ sở hạ tầng tiếp cận, mức độ thu hút dịch vụ du lịch.
- Giá trị bảo tồn ($V_{co}$): Hiện trạng nguyên vẹn, nguy cơ rủi ro tai biến tự nhiên và áp lực nhân sinh.
- Giá trị bổ sung ($V_{ad}$): Giá trị văn hóa - lịch sử (gắn với 29 di tích), giá trị sinh thái và thẩm mỹ cảnh quan.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án đạt được 5 phát hiện khoa học mang tính đột phá trên cơ sở bằng chứng thực chứng:
-
Phát hiện 1: Xác lập bức tranh đa dạng địa mạo toàn diện với 11 dạng tài nguyên thuộc 6 kiểu môi trường địa mạo
Nghiên cứu đã định lượng hóa và lập bản đồ 52 điểm tài nguyên địa mạo thuộc 6 kiểu môi trường: (1) Đồi núi bóc mòn tổng hợp (núi Cà Ná, Tà Cú, Lầu Ông Hoàng); (2) Dòng chảy trên mặt (vách xâm thực Suối Tiên, hẻm rãnh xói mòn cát đỏ); (3) Môi trường hồ (hệ thống Bàu Trắng: Bàu Bà, Bàu Ông); (4) Đồng bằng châu thổ sông - biển hỗn hợp (châu thổ sông Dinh, sông Cà Ty); (5) Đồi cồn cát gió (đồi cát bay Hòa Thắng, Đồi Hồng Mũi Né); (6) Môi trường bờ biển (Bãi cuội Bảy Màu, vách Gành Son, thềm mài mòn Mũi Kê Gà, Hòn Rơm, Mũi Yến).
-
Phát hiện 2: Phân hạng thứ bậc di sản của 12 di tích địa mạo điển hình
Qua quy trình đánh giá bán định lượng tổng hợp điểm %, luận án đề xuất xếp hạng chính xác:
- Cấp quốc tế: Hệ thống cảnh quan Bàu Trắng (thấu kính nước ngọt khổng lồ nằm giữa trung tâm cồn cát di động nhiệt đới khô hạn độc nhất vô nhị).
- Cấp quốc gia: Bãi cuội Bảy Màu (Bình Thạnh - cấu tạo từ đá granit, riolit được mài tròn bởi động lực sóng), Vách xâm thực đa sắc màu Suối Tiên (mô hình thực nghiệm xói mòn tự nhiên thu nhỏ), Vách biển cổ Gành Son, Thềm mài mòn nâng cao Mũi Kê Gà (chứng tích dao động mực nước biển Holocen 4000-5000 năm trước ở độ cao 5-7 m), Di tích Cổ Thạch (thềm biển cổ cao 50-60 m và 20 m).
- Cấp địa phương: Các bề mặt pediment Hòa Thắng, vách cát đỏ Tiến Thành, đồi cát Đồi Hồng.
-
Phát hiện 3: Nhận diện hiện tượng giả karst (pseudo-karst) và tiến hóa pediment độc đáo trên cát đỏ
Tại Suối Tiên và Tiến Thành, quá trình xói mòn rãnh sâu tạo nên hệ thống tháp nhũ cát giả karst sắc nhọn đa sắc màu (đỏ, vàng, trắng), minh chứng cho mô hình tiến hóa sườn giật lùi song song trên trầm tích bở rời dưới tác động của dòng chảy tràn nhiệt đới khô hạn.
-
Phát hiện 4: Bản đồ hóa và cảnh báo 3 loại hình tai biến địa mạo nguy cấp
- Tai biến lũ bùn - cát: Ghi nhận các vụ trượt lở sụt lún nghiêm trọng tại thôn Tiến Hòa, xã Tiến Thành (điển hình đợt 19–23/5/2004) khi mưa lớn phá vỡ cấu trúc cân bằng sườn cát đỏ.
- Tai biến xói lở bờ biển: Phá hủy nghiêm trọng công trình hạ tầng và khu dân cư tại thị trấn Liên Hương và phường Đức Long.
- Tai biến nhân sinh: Khai thác sa khoáng titan trong tầng cát đỏ, san lấp đất nông nghiệp xâm hại Bãi cuội Bảy Màu, và hoạt động xây dựng hàng quán bê tông hóa làm biến dạng lòng dẫn Suối Tiên.
-
Phát hiện 5: Mô hình không gian hóa du lịch địa học tích hợp đa tầng
Kết nối thành công 52 di tích địa mạo với 29 di tích lịch sử văn hóa ven biển (15 cấp quốc gia như Tháp Pô Sah Inư, Trường Dục Thanh, Chùa Hang, Dinh Thầy Thím; 14 cấp tỉnh), xác lập cấu trúc không gian du lịch địa học gồm: 4 Cụm di sản (Tuy Phong, Bắc Bình, Phan Thiết, Hàm Thuận Nam - La Gi), 3 Vùng di sản (Bắc, Trung, Nam), 4 Tuyến liên cụm và 2 Tuyến liên vùng.
Implications đa chiều
- Ý nghĩa lý thuyết: Bổ sung luận cứ khoa học thực chứng khẳng định vai trò của địa mạo môi trường trong việc làm sáng tỏ cơ chế hình thành tài nguyên và tai biến tại vùng khô hạn ven biển nhiệt đới.
- Ý nghĩa phương pháp luận: Cung cấp khung đánh giá bán định lượng đa tiêu chí có thể chuyển giao và ứng dụng trực tiếp cho các tỉnh ven biển khác tại Việt Nam như Ninh Thuận, Khánh Hòa, Phú Yên.
- Ý nghĩa thực tiễn & chính sách: Cung cấp luận cứ nền tảng cho Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Thuận trong việc điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Khu du lịch quốc gia Mũi Né đến năm 2025, tầm nhìn 2030, ngăn chặn các dự án phân lô san gạt xâm hại đồi cát, thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển, và tiến tới xây dựng hồ sơ Công viên Địa chất toàn cầu UNESCO dải ven biển Bình Thuận - Ninh Thuận (bao gồm cả đảo Phú Quý).
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn chỉ rõ 4 giới hạn nghiên cứu:
- Dữ liệu đo tuổi tuyệt đối: Việc xác định tuổi địa tầng Đệ tứ của các bậc thềm biển cổ và ngấn sóng mài mòn tại Mũi Kê Gà, Cổ Thạch phần lớn dựa trên tương quan cổ sinh và tài liệu vùng lân cận; còn hạn chế phân tích tuổi đồng vị phóng xạ ($^{14}C$, OSL) tại chỗ do giới hạn kinh phí.
- Mô hình hóa động lực sóng và bùn cát 3D: Đánh giá xói lở đới bờ mới dừng ở mức phân tích địa mạo lịch sử và viễn thám đa thời gian, chưa tích hợp các mô hình toán thủy thạch động lực chuyên sâu (như MIKE 21, Delft3D).
- Quy mô mẫu đánh giá chi tiết: Trong 52 điểm di tích địa mạo được kiểm kê, luận án mới đánh giá bán định lượng sâu tại 12 điểm điển hình; 40 điểm còn lại cần tiếp tục được lượng hóa chi tiết trong các giai đoạn tiếp theo.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Ứng dụng kỹ thuật LiDAR quét 3D và Flycam drone đo vẽ vi địa hình phân giải siêu cao nhằm giám sát tốc độ xói mòn sườn cát đỏ tại Suối Tiên theo thời gian thực.
- Thiết lập mô hình lượng giá kinh tế tổng hợp (Total Economic Valuation - TEV) đối với các dịch vụ hệ sinh thái - địa mạo (geosystem services).
- Nghiên cứu mở rộng tính liên kết không gian biển - đảo, kết nối tài nguyên địa mạo đới bờ với cấu trúc địa mạo núi lửa trẻ tại huyện đảo Phú Quý.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Kết quả nghiên cứu đã được công bố trên tạp chí quốc tế chuyên ngành uy tín Geoheritage (ISI/Scopus - Duong Nguyen Thuy, Thuy Thi Hoang et al., 2018) và các tạp chí chuyên ngành trong nước (Tạp chí Địa chất, 2020), đóng góp nguồn trích dẫn quan trọng cho mạng lưới nghiên cứu địa mạo học và công viên địa chất khu vực Đông Nam Á.
- Tác động ngành kinh tế du lịch: Chuyển đổi mô hình kinh tế du lịch thuần túy "nghỉ dưỡng biển" (Sun-Sea-Sand) sang du lịch giáo dục trải nghiệm khoa học địa chất chất lượng cao, giúp kéo dài thời gian lưu trú và gia tăng mức chi tiêu của du khách quốc tế.
- Tác động chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Thuận trong việc khoanh vùng bảo tồn các geosite nhạy cảm, chấm dứt tình trạng cấp phép khai thác khoáng sản titan tràn lan gây phá hủy cảnh quan cát đỏ.
- Lợi ích xã hội: Nâng cao năng lực sinh kế cộng đồng địa phương thông qua phát triển mạng lưới hướng dẫn viên du lịch địa phương (geo-guides), bảo tồn tri thức bản địa gắn liền với tín ngưỡng thờ cá Voi (Vạn Thủy Tú) và di sản văn hóa Chăm (Tháp Pô Sah Inư).
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh & Nhà khoa học trẻ: Tiếp cận một khung phương pháp luận mẫu mực về đánh giá bán định lượng di tích địa mạo và mô hình phân tích không gian GIS ứng dụng trong khoa học Trái đất.
- Giới học thuật cao cấp & Giảng viên Địa lý - Địa chất: Sở hữu tập dữ liệu thực chứng chi tiết về địa mạo bán khô hạn ven biển Việt Nam phục vụ công tác giảng dạy sau đại học và nghiên cứu chuyên sâu.
- Doanh nghiệp lữ hành & Khối R&D Du lịch: Khai thác trực tiếp 4 tuyến liên cụm và 2 tuyến liên vùng đã được định vị tọa độ GPS chính xác để thiết kế các tour du lịch học thuật (geo-tours), dã ngoại khoa học trường học.
- Nhà hoạch định chính sách & Quản lý đới bờ: Sử dụng bản đồ tài nguyên và tai biến địa mạo tỷ lệ 1:50.000 làm công cụ căn bản để phê duyệt quy hoạch không gian biển, cấp phép xây dựng công trình ven bờ, đảm bảo không xâm hại hành lang bảo vệ bờ biển.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Đóng góp độc đáo nhất là việc mở rộng Lý thuyết Địa mạo Môi trường của Panizza (1996) vào không gian trầm tích bở rời bán khô hạn nhiệt đới. Luận án đã tích hợp thành công hai phạm trù tưởng chừng mâu thuẫn là "Khai thác tài nguyên địa mạo" và "Quản trị rủi ro tai biến địa mạo" thành một thể thống nhất thông qua việc lượng hóa sức tải sinh thái và tính dễ bị tổn thương của các khối cát đỏ và ngấn biển cổ.
2. Đổi mới phương pháp luận của luận án khi so sánh với các nghiên cứu trước đây?
So với các nghiên cứu của Trần Tân Văn (2010) và Đinh Văn Huy (2018) chỉ dừng lại ở phân loại định tính gộp nhóm theo kiểu di sản trên không gian rộng lớn, luận án đã:
- Bản địa hóa bộ tiêu chí bán định lượng đa biến của Pralong (2005) và Pereira et al. (2007) chi tiết đến từng điểm tọa độ di tích cụ thể;
- Tích hợp ma trận không gian giữa di sản vô sinh (52 geomorphosites) và di sản nhân văn (29 di tích văn hóa lịch sử) thông qua công nghệ GIS.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực tế là gì?
Phát hiện về sự mỏng manh của hệ thống Bàu Trắng: Mặc dù là thấu kính nước ngọt khổng lồ nuôi dưỡng hệ sinh thái hồ sen giữa sa mạc cát, cấu trúc thủy văn - địa mạo của Bàu Trắng phụ thuộc hoàn toàn vào chế độ tự cân bằng của các đụn cát di động xung quanh. Bất kỳ hoạt động cơ giới hóa du lịch địa hình (xe cào cát) quá mức nào cũng làm thay đổi góc dốc tự nhiên của sườn cồn cát, đẩy nhanh tốc độ cát trôi lấp đáy hồ và phá hủy tầng chứa nước ngầm nguyên sinh.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lặp nghiên cứu (Replication Protocol) không?
Có. Luận án cung cấp bảng chỉ số biến lượng hóa chi tiết, tiêu chí chấm điểm %, công thức tính toán trọng số cho 5 nhóm giá trị và phụ lục danh mục 52 điểm tọa độ GPS chính xác, cho phép các nhà nghiên cứu độc lập tái lập quy trình đánh giá tại bất kỳ dải ven biển nào khác.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào?
Luận án kiến nghị lộ trình 10 năm:
- Giai đoạn 1 (1-3 năm): Cắm mốc hành lang bảo vệ 12 geosite trọng điểm; lắp đặt bảng diễn giải địa học tại Bàu Trắng, Suối Tiên, Bãi cuội Bảy Màu, Mũi Kê Gà.
- Giai đoạn 2 (3-6 năm): Xây dựng Khu bảo tồn đa dạng địa học cấp tỉnh dải ven biển Bình Thuận.
- Giai đoạn 3 (6-10 năm): Hoàn thiện hồ sơ đệ trình UNESCO công nhận Công viên Địa chất Toàn cầu liên tỉnh Bình Thuận - Ninh Thuận.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Hoàng Thị Thúy đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp học thuật cốt lõi:
- Xác lập cơ sở khoa học hoàn chỉnh về nghiên cứu địa mạo môi trường phục vụ phát triển du lịch địa học trong đới khí hậu bán khô hạn đặc thù của Việt Nam.
- Kiểm kê, phân loại và số hóa thành công 11 dạng tài nguyên địa mạo với 52 điểm di tích thuộc 6 kiểu môi trường địa mạo trên bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1:50.000.
- Định lượng hóa giá trị di sản của 12 di tích địa mạo điển hình theo quy chuẩn đa tiêu chí quốc tế, phân hạng khoa học cấp quốc tế (Bàu Trắng) và cấp quốc gia (Suối Tiên, Bãi cuội Bảy Màu, Gành Son, Mũi Kê Gà, Cổ Thạch).
- Nhận diện và phân vùng nguy cơ 3 nhóm tai biến địa mạo nguy cấp (xói lở bờ biển, trượt lở cát đỏ, cát bay cát chảy) làm cơ sở thiết lập ranh giới bảo tồn thích ứng.
- Kiến tạo mô hình tổ chức không gian du lịch địa học liên kết tối ưu gồm 4 cụm, 3 vùng, 4 tuyến liên cụm, 2 tuyến liên vùng, lồng ghép đồng bộ 29 di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia và cấp tỉnh.
Công trình tạo tiền đề khai mở 3 hướng nghiên cứu mới: Địa du lịch ứng dụng công nghệ viễn thám số; Quản trị rủi ro tai biến địa mạo đới bờ trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu; và Địa di sản học nhiệt đới. Đây là tài liệu khoa học nền tảng, có giá trị lý luận và thực tiễn vững chắc, đóng góp trực tiếp vào sự phát triển bền vững của khoa học Trái đất và kinh tế - xã hội vùng ven biển Việt Nam.