Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thành phố Thái Nguyên là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục và y tế của vùng trung du miền núi phía Bắc, giữ vai trò cửa ngõ giao lưu kinh tế - xã hội giữa vùng trung du miền núi với đồng bằng Bắc Bộ. Theo số liệu được tác giả trích dẫn trong văn bản, toàn tỉnh/thành phố có diện tích tự nhiên khoảng 3.526,64 km² (hoặc 3.526,215 km²), dân số năm 2016 đạt 1.580 nghìn người, nằm ở tọa độ địa lý từ 20°20’ đến 22°25’ vĩ độ Bắc và 105°25’ đến 106°16’ kinh độ Đông. Địa bàn sở hữu tài nguyên khoáng sản phong phú (kim loại màu, kim loại đen, mỏ than, mỏ đá, mỏ sét), diện tích rừng chiếm 40% diện tích tự nhiên.
Trong giai đoạn nghiên cứu, tốc độ tăng trưởng kinh tế của địa phương đạt mức cao (tăng trưởng 8 tháng đầu năm 2017 đạt 15,1%, GDP bình quân đầu người đạt 80 triệu đồng/người/năm). Tuy nhiên, đi cùng sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp nặng, khai khoáng (như mỏ than, dự án Núi Pháo), các khu công nghiệp tập trung quy mô lớn (KCN Yên Bình, Điềm Thụy gắn với tổ hợp Samsung), nông nghiệp chăn nuôi, hoạt động của hơn 80 làng nghề và quá trình đô thị hóa (đạt tỷ lệ 32%) là sức ép gia tăng ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và suy giảm đa dạng sinh học. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải theo dõi, tổng hợp, phân tích và chuẩn hóa hệ thống thông tin môi trường.
Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung:
- Thông qua các hoạt động nghiên cứu, điều tra và thu thập thông tin nhằm theo dõi, đánh giá diễn biến chất lượng môi trường, phục vụ công tác lập báo cáo hiện trạng và xây dựng Bộ chỉ thị môi trường cho thành phố.
- Đánh giá các chỉ tiêu môi trường trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường của địa phương.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu các chỉ tiêu cơ bản phản ánh bản chất và diễn biến các vấn đề môi trường theo không gian và thời gian trên địa bàn thành phố.
- Xây dựng Bộ chỉ thị môi trường phản ánh các yếu tố đặc trưng, phù hợp với điều kiện thực tế của thành phố Thái Nguyên và tuân thủ quy định pháp luật môi trường hiện hành.
- Đề xuất các giải pháp, cách thức tổ chức, thời gian và dự toán kinh phí thực hiện công tác thống kê chỉ thị môi trường hằng năm.
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các chỉ tiêu môi trường cơ bản và Bộ chỉ thị môi trường thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2018 - 2020 theo Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT.
- Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ không gian địa giới hành chính thành phố Thái Nguyên; thời gian thu thập dữ liệu phục vụ đề xuất giai đoạn 2018 - 2020 dựa trên chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2010 - 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận quản lý nhà nước về môi trường, khung phân tích mô hình DPSIR và hệ thống quy phạm pháp luật môi trường Việt Nam:
- Khung mô hình DPSIR: Được Cơ quan Môi trường Châu Âu (EEA) ban hành năm 1999, thiết lập chuỗi quan hệ nhân - quả gồm 5 hợp phần có tương tác hai chiều (thuận và phản hồi):
- Động lực (Driver - D): Hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, gia tăng dân số.
- Áp lực (Pressure - P): Các nguồn xả thải trực tiếp gây ô nhiễm và suy thoái môi trường.
- Hiện trạng (State - S): Chất lượng và mức độ ô nhiễm của các thành phần môi trường (đất, nước, không khí, sinh vật).
- Tác động (Impact - I): Hậu quả tiêu cực của ô nhiễm đối với sức khỏe cộng đồng, hệ sinh thái và kinh tế.
- Đáp ứng (Response - R): Các chính sách, công cụ kinh tế, kỹ thuật, thanh tra xử lý và quản lý của Nhà nước, xã hội.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ:
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2014.
- Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT ngày 29/9/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu.
- Các Nghị định về phí bảo vệ môi trường: Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, Nghị định số 154/2016/NĐ-CP (nước thải), Nghị định số 164/2016/NĐ-CP và Thông tư 12/2016/NĐ-CP (khai thác khoáng sản), Nghị định số 19/2015/NĐ-CP, Nghị định số 179/2013/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính).
- Hệ thống Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường liên quan: Thông tư 03/2016/TT-BTNMT, Thông tư 76/2015/TT-BTNMT, Thông tư 77/2015/TT-BTNMT, Thông tư 64/2015/TT-BTNMT, Thông tư 65/2015/TT-BTNMT, Thông tư 66/2015/TT-BTNMT, Thông tư 67/2015/TT-BTNMT.
- Thông tư số 116/2016/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tiêu chí làng nghề.
- Hướng dẫn liên ngành số 1264/HDLN-STC-STNMT về định mức chi cho thống kê môi trường.
Tác giả đã triển khai 4 phương pháp nghiên cứu chính:
- Phương pháp kế thừa: Thu thập số liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê, báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh/thành phố Thái Nguyên, kết quả quan trắc của Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường.
- Phương pháp điều tra, thu thập thông tin: Lập khoảng 40 phiếu điều tra, thu thập bảng biểu số liệu thô tại UBND các xã, phường và các Sở, Ban, Ngành liên quan nhằm khảo sát năng lực đáp ứng dữ liệu thống kê môi trường.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Mã hóa các biến định tính thành số liệu, nhập liệu vào máy tính, kiểm tra đối chiếu và hiệu chỉnh các sai sót.
- Phương pháp thống kê viết báo cáo: Tổng hợp, tính toán các đặc trưng thống kê mô tả phục vụ đánh giá chuỗi DPSIR và biên soạn nội dung.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống theo dõi, công bố các chỉ tiêu môi trường trong bối cảnh thành phố Thái Nguyên đẩy mạnh công nghiệp hóa, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. Khẳng định ý nghĩa khoa học (tạo nguồn dữ liệu chuẩn hóa phục vụ báo cáo hiện trạng môi trường) và ý nghĩa thực tiễn (hỗ trợ ra quyết định quản lý, phân bổ kinh phí sự nghiệp môi trường hợp lý).
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Khái quát hóa lý luận quản lý nhà nước về môi trường, định nghĩa hệ thống ISO 14000 và các công cụ quản lý. Phân tích chi tiết mô hình nhận thức DPSIR của EEA (1999) từ cấu trúc ban đầu (mô hình áp lực - hiện trạng PSR) phát triển thành chuỗi 5 hợp phần. Trích dẫn đầy đủ danh mục văn bản luật, nghị định, thông tư kỹ thuật và các nguồn dữ liệu môi trường hợp pháp từ cấp Trung ương đến địa phương.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định đối tượng là hệ thống chỉ tiêu môi trường thành phố Thái Nguyên theo Thông tư 43/2015/TT-BTNMT. Định nghĩa chuẩn xác các thuật ngữ chuyên ngành: Chỉ thị môi trường chính, Chỉ thị môi trường thứ cấp (phụ), Bộ chỉ thị môi trường đầy đủ, Bộ chỉ thị môi trường cơ bản, Phiếu chỉ thị môi trường. Nêu chi tiết 4 nội dung nghiên cứu thực hiện và 4 phương pháp xử lý số liệu cùng quy mô 40 phiếu khảo sát thực tế.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung toàn bộ dữ liệu khảo sát và kết quả tính toán thực tế của tác giả, bao gồm các mảng thông tin chính:
-
Hiện trạng điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội:
- Công nghiệp: Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh. Giai đoạn 2011 - 2015 ghi nhận sự tham gia của tổ hợp Samsung tại KCN Yên Bình (vốn 3,2 tỷ USD, hơn 100.000 lao động), dự án khai thác vonfram Masan Resources tại mỏ Núi Pháo (doanh thu xuất khẩu 100 triệu USD, hơn 3.000 lao động). Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp năm 2014 đạt đỉnh 664,7%, năm 2015 đạt 204,2%; kim ngạch xuất khẩu năm 2015 đạt 8.500 triệu USD.
- Đô thị hóa và làng nghề: Toàn tỉnh/thành phố có 15 đô thị (13/15 đã duyệt quy hoạch chung), tỷ lệ đô thị hóa đạt 32%, diện tích đất dành cho giao thông dưới 10%, đất đỗ xe dưới 1%. Có trên 80 làng nghề được công nhận, trọng tâm là làng nghề chè (Tân Cương, Phúc Xuân, Phúc Trìu).
- Nông - lâm - thủy sản: Diện tích đất nông nghiệp năm 2013 là 108.074,7 ha (đất cây hàng năm chiếm 60,1%, cây lâu năm chiếm 39,9%). Diện tích chè năm 2013 đạt 20.020 ha, sản lượng 193.000 tấn; đàn lợn duy trì tỷ trọng lớn nhất ngành chăn nuôi, gây sức ép nước thải và chất thải chăn nuôi. Diện tích rừng là 176.731 ha (rừng tự nhiên 96.303 ha, rừng trồng 80.428 ha).
- Y tế và du lịch: Hệ thống y tế có 4.265 giường bệnh kế hoạch, thực kê 5.491 giường; công suất sử dụng giường bệnh năm 2014 đạt 130,8%. Cơ sở y tế gồm 2 bệnh viện Trung ương, 7 bệnh viện chuyên khoa và đa khoa tuyến tỉnh/thành phố, 7 trung tâm y tế và 27 trạm y tế xã phường. Doanh thu lưu trú du lịch năm 2013 đạt 146,2 tỷ đồng.
- Dân số: Năm 2013 đạt 1.139.991 người, dân số thành thị chiếm 28,5%; người Kinh chiếm 73,1%. Mật độ dân số tập trung cao nhất tại TP. Thái Nguyên đạt 1.560 người/km² (so với huyện Võ Nhai 79 người/km²).
-
Đánh giá mức độ sẵn có của số liệu theo mô hình DPSIR:
Bộ chỉ thị quốc gia theo Thông tư 43/2015/TT-BTNMT gồm 36 chỉ thị chính và 93 chỉ thị thứ cấp. Do thành phố Thái Nguyên không giáp biển, tác giả đã loại bỏ 10 chỉ thị thứ cấp về biển (số 17, 18, 25, 41, 42, 45, 53, 54, 67, 92, 93). Đánh giá 83 chỉ thị thứ cấp còn lại qua 5 thang điểm (0: Không có; 1: Có thông tin nhưng không điều tra; 2: Có thông tin nhưng chưa đầy đủ; 3: Có thông tin đầy đủ; 4: Đã được thống kê đầy đủ).
| Thang điểm đánh giá |
Động lực (D) |
Áp lực (P) |
Hiện trạng (S) |
Tác động (I) |
Đáp ứng (R) |
Tổng số chỉ thị |
| 0 - Không có thông tin |
2 |
3 |
4 |
3 |
20 |
32 |
| 1 - Có thông tin nhưng không điều tra |
3 |
2 |
4 |
0 |
0 |
9 |
| 2 - Có thông tin nhưng chưa đầy đủ |
8 |
3 |
1 |
0 |
0 |
12 |
| 3 - Có thông tin đầy đủ |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
2 |
| 4 - Đã được thống kê đầy đủ |
22 |
1 |
0 |
0 |
4 |
27 |
| Tổng cộng |
36 |
9 |
9 |
3 |
25 |
82* |
(Ghi chú: Bảng tổng hợp theo phân loại chi tiết tại Bảng 4.4 của văn bản khóa luận).
Nhận xét: Nhóm Động lực (D) có tỷ lệ sẵn có cao nhất với 22 chỉ thị đã thống kê đầy đủ. Ngược lại, nhóm Hiện trạng (S) và Tác động (I) hoàn toàn chưa được thống kê đầy đủ (3 chỉ thị tác động đến bệnh đường hô hấp, bệnh truyền nhiễm qua nước, bệnh nghề nghiệp đều thuộc thang điểm 0). Nhóm Đáp ứng (R) có tới 20/25 chỉ thị không có thông tin thu thập.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết vai trò của mô hình DPSIR và tính khả thi khi xây dựng bộ chỉ thị môi trường địa phương. Đề xuất hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật môi trường, thiết lập hệ thống thu gom và phân loại rác thải tại nguồn, đồng thời số hóa quy trình báo cáo thông qua phiếu chỉ thị môi trường trực tuyến.
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả cụ thể: Thiết lập Bộ chỉ thị môi trường thành phố Thái Nguyên
Tác giả đã đề xuất Bộ chỉ thị môi trường cấp thành phố bao gồm 34 chỉ thị chính và 79 chỉ thị phụ (thứ cấp), phân bố theo 5 nhóm thành phần của mô hình DPSIR:
TỔNG THỂ BỘ CHỈ THỊ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN (34 CHÍNH / 79 PHỤ)
2. Đề xuất quy trình tổ chức và cơ chế kinh phí
- Quy trình phân cấp thống kê: Chi cục Bảo vệ môi trường thành phố Thái Nguyên làm đầu mối tiếp nhận, tổng hợp dữ liệu từ các phòng ban cấp huyện/thị xã/thành phố, UBND xã phường và các Sở, Ban, Ngành; hoàn thành báo cáo tổng hợp trước ngày 30 tháng 12 hằng năm.
- Cơ chế tài chính: Kinh phí thực hiện nằm trong nguồn chi sự nghiệp bảo vệ môi trường hằng năm của thành phố. Định mức chi cho từng chỉ thị phụ được lập dựa trên quy định tại Mục 4a, 4b, 4c của Hướng dẫn liên ngành số 1264/HDLN-STC-STNMT giữa Sở Tài chính và Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Đóng góp của đề tài
Tác giả đã sàng lọc, loại bỏ các chỉ thị không phù hợp với đặc thù địa phương không giáp biển từ Thông tư 43/2015/TT-BTNMT; chỉ rõ các "khoảng trống" dữ liệu thực tế tại thành phố Thái Nguyên (đặc biệt là thiếu số liệu quan trắc định lượng phát thải, tác động sức khỏe và xử phạt môi trường); cung cấp khung chỉ thị có tính khả thi cùng cơ chế phân giao trách nhiệm rõ ràng cho cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế được ghi nhận từ văn bản:
- Nguồn dữ liệu môi trường cơ sở tại cấp xã, phường còn manh mún, phân tán, chồng chéo giữa các ban ngành và không đồng nhất về thời điểm thống kê.
- Năng lực chuyên môn của cán bộ môi trường cấp cơ sở còn hạn chế, dẫn đến việc điều tra chi tiết gặp khó khăn và kéo dài thời gian.
- Thiếu hụt nghiêm trọng dữ liệu thuộc các nhóm Hiện trạng (S), Tác động (I) và Đáp ứng (R), đặc biệt là số liệu quan trắc tải lượng phát thải thực tế từ các nhà máy công nghiệp và số liệu y tế cộng đồng gắn với ô nhiễm.
- Hướng phát triển tiếp theo:
- Xây dựng hệ thống mẫu phiếu chỉ thị môi trường điện tử trực tuyến để các cơ sở sản xuất và chính quyền cấp xã cập nhật dữ liệu định kỳ.
- Xây dựng phần mềm/trang mạng chuyên dụng cho công tác báo cáo và quản lý cơ sở dữ liệu chỉ thị môi trường của thành phố trong tương lai.
- Tăng cường tập huấn chuyên môn, chuẩn hóa quy trình phối hợp cung cấp thông tin giữa Chi cục Bảo vệ môi trường với ngành Thống kê, Y tế, Công thương và Nông nghiệp.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường; cán bộ làm việc tại Chi cục Bảo vệ Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện/thành phố.
- Nội dung tham khảo hữu ích:
- Quy trình ứng dụng mô hình DPSIR để chọn lọc và tinh giản bộ chỉ thị môi trường từ khung quy định quốc gia (Thông tư 43/2015/TT-BTNMT) áp dụng cho một địa bàn cấp tỉnh/thành phố nội địa.
- Phương pháp đánh giá thực trạng cơ sở dữ liệu theo thang điểm 5 mức độ để nhận diện điểm yếu thông tin quản lý môi trường.
- Biểu mẫu danh mục 34 chỉ thị chính và 79 chỉ thị phụ gắn với căn cứ tính toán kinh phí theo hướng dẫn liên ngành tài chính - tài nguyên môi trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao khóa luận loại bỏ 10 chỉ thị thứ cấp trong khung Thông tư 43/2015/TT-BTNMT?
Theo quy định tại Thông tư 43/2015/TT-BTNMT, bộ chỉ thị quốc gia gồm 36 chỉ thị chính và 93 chỉ thị thứ cấp, bao gồm các thành phần môi trường biển. Do thành phố Thái Nguyên có vị trí địa lý nội địa không tiếp giáp biển, tác giả đã chủ động loại bỏ 10 chỉ thị thứ cấp đặc thù biển (các chỉ thị số 17, 18, 25, 41, 42, 45, 53, 54, 67, 92, 93) để đảm bảo tính phù hợp với thực tiễn địa bàn.
2. Khảo sát thực tế cho thấy nhóm chỉ thị nào có mức độ sẵn có thông tin thấp nhất?
Nhóm chỉ thị về Hiện trạng (S) và Tác động (I) hoàn toàn không có thông tin được thống kê đầy đủ (0 chỉ thị). Trong khi đó, nhóm chỉ thị Đáp ứng (R) có tới 20/25 chỉ thị rơi vào tình trạng "hoàn toàn không có thông tin" (chiếm tỷ lệ áp đảo về thiếu hụt dữ liệu).
3. Bộ chỉ thị môi trường đề xuất cho thành phố Thái Nguyên gồm bao nhiêu chỉ thị?
Bộ chỉ thị môi trường hoàn chỉnh do tác giả xây dựng cho thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2018 - 2020 gồm có 34 chỉ thị chính và 79 chỉ thị phụ (thứ cấp), phân chia theo 5 nhóm của mô hình DPSIR (Động lực: 11 chính/31 phụ; Áp lực: 5 chính/8 phụ; Hiện trạng: 3 chính/11 phụ; Tác động: 1 chính/3 phụ; Đáp ứng: 12 chính/27 phụ).
4. Đơn vị nào được đề xuất làm đầu mối tổng hợp và thời hạn báo cáo hằng năm là khi nào?
Chi cục Bảo vệ Môi trường thành phố Thái Nguyên được đề xuất là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm tổ chức thu thập, tiếp nhận dữ liệu từ các cấp, sở ngành và thực hiện 01 đợt báo cáo tổng hợp trước ngày 30 tháng 12 hằng năm.
5. Căn cứ pháp lý và định mức nào được dùng để lập dự toán kinh phí thống kê chỉ thị môi trường?
Kinh phí được lấy từ nguồn ngân sách sự nghiệp bảo vệ môi trường hằng năm của thành phố; căn cứ lập dự toán chi tiết cho từng chỉ thị phụ được tính dựa trên quy định tại Mục 4a, 4b, 4c Hướng dẫn liên ngành số 1264/HDLN-STC-STNMT giữa Sở Tài chính và Sở Tài nguyên và Môi trường.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trần Thị Ngọc Huyền đã vận dụng mô hình nhận thức DPSIR và Thông tư 43/2015/TT-BTNMT để khảo sát, đánh giá toàn diện hiện trạng hệ thống thông tin môi trường tại thành phố Thái Nguyên. Nghiên cứu đã sàng lọc và xây dựng thành công Bộ chỉ thị môi trường cấp thành phố gồm 34 chỉ thị chính và 79 chỉ thị phụ, phản ánh sát đặc thù kinh tế - xã hội và tài nguyên địa phương. Đồng thời, đề tài đưa ra phương án tổ chức thống kê phân cấp với Chi cục Bảo vệ môi trường làm đầu mối (hạn chót báo cáo 30/12) cùng cơ chế dự toán kinh phí theo Hướng dẫn liên ngành 1264/HDLN-STC-STNMT, tạo cơ sở thực tiễn phục vụ công tác lập báo cáo hiện trạng môi trường và quản lý phát triển bền vững.