chương 1 sẽ trình bày khái quát các vấn đề cơ sở của Luận văn, những vấn đề này bao gồm: sự cấp thiết của đề tài, mục tiêu và nội dung nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, đối 9 tượng và phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài. Trong Chương 2 sẽ nêu lên tổng quan về vấn đề ô nhiễm không khí trên thế giới và tại Tp.HCM, một số nghiên cứu liên quan đến đề tài. Cơ sở lý thuyết của đề tài cũng được đề cập trong Chương 2, bao gồm các mô hình: mô hình EMISENS, mô hình TAPM, mô hình CTM. Đánh giá nồng độ và mức độ lan truyền bụi PM2.5, từ đó đề xuất các giải pháp kiểm soát, quản lý chất lượng không khí được mô tả trong Chương 3 và Chương 4.
Từ kết quả nghiên cứu của Luận văn, tác giả sẽ đưa ra một số kết luận, khuyến nghị được trình bày trong Phần Kết luận và Kiến nghị. 10 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. Tổng quan về Thành phố Hồ Chí Minh Tp.HCM là một trong hai thành phố lớn nhất Việt Nam, là nơi tập trung dân cư đông nhất cả nước với dân số gần 9 triệu người vào năm 2018 (Cục thống kê Thành phố Hồ Chí Minh, 2019). Tổng diện tích của toàn Tp.095,6 km2, được chia thành 19 quận và 5 huyện (Hình 2.
Nơi đây là đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam và Đông Nam Á bao gồm cả đường đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không. Bên cạnh đó, thành phố cũng là một trong những trung tâm kinh tế, chính trị, giáo dục, khoa hoc – kỹ thuật và du lịch quan trọng của nước ta. Một trong những lý do giúp Tp.HCM trở nên năng động và hiện đại nhất nước ta đó là nhờ điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Tp.HCM có nhiều thuận lợi thu hút nhiều nguồn lực đến sống, làm việc, và học tập. Ranh giới hành chính Tp.HCM theo quận, huyện 11 2.
Điều kiện tự nhiên • Vị trí địa lý, địa hình (Cổng thông tin điện tử Thành phố Hồ Chí Minh, 2020): Tp.HCM có toạ độ 10°10' – 10°38' Bắc và 106°22' – 106°54' Đông, phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông Bắc và Đông giáp tỉnh Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu, Đông Nam giáp Biển Đông và tỉnh Tiền Giang, Nam và Tây giáp tỉnh Long An. Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long, địa hình thành phố thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông. Vùng cao nằm ở phía bắc – Đông Bắc và một phần Tây Bắc, trung bình 10 đến 25 mét. Xen kẽ có một số gò đồi, cao nhất lên tới 32 mét như đồi Long Bình ở Quận 9.
Ngược lại, vùng trũng nằm ở phía nam – Tây Nam và Ðông Nam thành phố, có độ cao trung bình trên dưới 1 mét, nơi thấp nhất 0,5 mét. Các khu vực trung tâm, một phần các quận Thủ Đức, Quận 2, toàn bộ huyện Hóc Môn và Quận 12 có độ cao trung bình, khoảng 5 tới 10 mét. • Khí hậu, thời tiết (Cổng thông tin điện tử Thành phố Hồ Chí Minh, 2020): Trong năm, thành phố có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 tới tháng 11 (khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ cao mưa nhiều), còn mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau (khí hậu khô, nhiệt độ cao và mưa ít).
Lượng mưa trung bình của thành phố đạt 1,949 mm/năm, tập trung nhiều nhất vào các tháng từ 5 tới 11, chiếm khoảng 90%, đặc biệt hai tháng 6 và 9. Lượng mưa phân bố không đều, khuynh hướng tăng theo trục Tây Nam – Ðông Bắc. Các quận nội thành và các huyện phía bắc có lượng mưa cao hơn khu vực còn lại Nhiệt độ trung bình năm của thành phố khoảng 270C, cao nhất lên tới 400C, thấp nhất xuống 13,80C. Số giờ nắng trung bình từ 160 tới 270 giờ nắng/tháng.
• Độ ẩm: độ ẩm trung bình đạt 79,5%/năm, vào mùa mưa độ ẩm không khí lên cao (khoảng 80%) và xuống thấp vào mùa khô (khoảng 74,5%). • Hướng gió: Tp.HCM chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là gió mùa Tây – Tây Nam và Bắc – Ðông Bắc. Gió Tây – Tây Nam từ Ấn Độ Dương, tốc độ trung bình 12 3,6 m/s, vào mùa mưa. Gió Gió Bắc – Ðông Bắc từ biển Đông, tốc độ trung bình 2,4 m/s, vào mùa khô.
Ngoài ra còn có gió mậu dịch theo hướng Nam – Đông Nam vào khoảng tháng 3 tới tháng 5, trung bình 3,7 m/s. Điều kiện kinh tế - xã hội ❖ Kinh tế: Thành phố nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao. Tuy chỉ chiếm 0,6% về diện tích và 6,6% về dân số so với cả nước nhưng với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đã tạo ra mức đóng góp cao vào tổng sản phẩm quốc nội cho cả nước. Theo cục thống kê của Tp.
Tổng sản phẩm trên địa bàn trong năm đã đóng góp 22,27% cho tổng sản phẩm quốc nội của cả nước. Thành phố có hạ tầng giao thông vô cùng thuận lợi với nhiều loại hình giao thông khác nhau. Về đường hàng không, thành phố có sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất chỉ cách trung tâm thành phố khoảng 7km. Về đường thủy, trung tâm thành phố cách bờ biển Đông 50km đường chim bay, là vùng cửa ngõ giao thương hàng hải như, cảng Hiệp Phước có thể tiếp nhận tàu đến 80000 DWT, cảng Cát Lái có thể tiếp nhận tàu đến 30000 DWT.
Về đường bộ, thành phố có rất nhiều tuyến đường và các phương tiện giao thông công cộng có thể đáp ứng đủ nhu cầu đi lại, vân chuyển hàng hóa sản xuất, phát triển du lịch… ❖ Xã hội: Dân số TP.HCM tính đến hiện nay khoảng 9 triệu người chiếm 9,35% dân số cả nước và 50,44% dân số vùng Đông Nam Bộ (tính đến ngày 01/4/2019) nhưng thực tế có hơn 13 triệu người đang sinh sống tại đây, gấp 1,2 lần so với năm 2009 và gấp 2,5 lần so với dân số Sài Gòn năm 1975 (khoảng 3. Tổng quan về ô nhiễm không khí 2. Khái niệm về không khí và ô nhiễm không khí Không khí là một trong các yếu tố quan trọng mà con người sống trong đó suốt cả cuộc đời, làm việc, nghỉ ngơi. Sức khỏe và cảm hứng của con người, sự sinh trưởng và phát triển của các loài động vật, thực vật phụ thuộc rất nhiều vào: thành phần hỗn hợp của không khí, độ trong sạch và đặc tính lý hóa của nó.
Có thể nói không khí vô cùng quan trọng và không thể thiếu được trong đời sống, sự sinh trưởng và phát triển của tất cả các loài động vật, thực vật nói chung và con người nói riêng (Thắng, 2007). Ở điều kiện bình thường, không khí chưa bị ô nhiễm có các thành phần chính sau: Bảng 2. Thành phần các chất trong không khí khi chưa bị ô nhiễm Tên chất Công thức phân tử Tỷ lệ theo thể tích Tổng trọng lượng trong khí quyển (triệu tấn) Nitơ N2 78,09 3.000 Cacbon dioxit CO2 0,032 2.000 Neon Ne 18ppm (*) 64.000 Heli He 5,2 ppm 3.700 Metan CH4 1,3 ppm 3.700 Kripton Kr 1,0 ppm 15.000 Hydro H2 0,5 ppm 180 Nitơ oxit N2 O 0,25 ppm 1.900 Cacbonmonoxit CO 0,1 ppm 500 Ozon O3 0,02 ppm 200 Sulfur dioxit SO2 0,001 ppm 11 Nit ơ đioxit NO2 0,001 ppm 8 Nguồn: Thắng, 2007 Ghi chú: (*) 1ppm = 0,0001 % thể tích; 1 ppm = M/22,4 mg/m3 với M là phân tử lượng của chất 14 khí, 22,4 là thể tích (tính bằng lít) của một mole chất khí ở điểu kiện chuẩn (00C và 1 atm). Bên cạnh các thành phần chính của không khí như Bảng 2.1, bất kỳ một chất nào ở dạng rắn, lỏng, khí được thải vào môi trường không khí với nồng độ vừa đủ gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng, phát riển của động, thực vật, phá hủy vật liệu, làm giảm cảnh quan môi trường đều gây ô nhiễm môi trường hay nói các khác là không khí đó đã bị ô nhiễm (Thắng, 2007).
Phân loại Có nhiều cách phân loại ô nhiễm không khí khác nhau. Cụ thể: − Dựa vào nguồn gốc phát sinh có thể phân loại nguồn ô nhiễm thành hai nhóm chính là nguồn từ nhiên và nguồn nhân tạo; − Dựa vào tính chất hoạt động có thể phân làm bốn nhóm:ô nhiễm do các quá trình sản xuất, ô nhiễm do giao thông vận tải, ô nhiễm do sinh hoạt và ô nhiễm do quá trình tự nhiên; − Dựa vào bố trí hình học phân nguồn ô nhiễm thành ba nhóm: điểm ô nhiễm, đường ô nhiễm và vùng ô nhiễm. Trong Luận văn này, tác giả phân loại nguồn gốc ô nhiễm dựa vào tính chất hoạt động. Hệ thống ô nhiễm không khí Vấn đề ô nhiễm không khí có thể chia thành ba phần cơ bản, đó là: − Nguồn ô nhiễm: là nguồn thải ra các chất ô nhiễm.
Ví dụ khí thải từ xe cộ, bụi từ các công trình xây dựng, khí thải từ ống khói các nhà máy sản xuất,… − Khí quyển là môi trường trung gian, khuấy trộn, chuyển hóa và vận chuyển chất ô nhiễm từ nguồn ô nhiễm đến nguồn tiếp nhận; − Nguồn tiếp nhận: Nguồn tiếp nhận chất ô nhiễm cuối cùng là con người, động thực vật, cảnh quan môi trường …. 15 Một hệ thống ô nhiễm không khí đầy đủ bao gồm các thành phần sau: Nguồn gốc ô nhiễm Thiết bị giám sát tự động Phản ứng Khống Khí quyển lại chế ô nhiễm tại nguồn Khống chế ô nhiễm tại nơi tiếp nhận Người, động, thực vật, vật liệu, đồ vật Phản ứng lại Nguồn: Thắng, 2007 Hình 2. Quá trình ô nhiễm không khí từ nguồn phát sinh đến nguồn tiếp nhận 2. Hiện trạng ô nhiễm không khí trên thế giới và Thành phố Hồ Chí Minh 2.
Trên thế giới Ô nhiễm không khí ảnh hưởng đến tất cả các khu vực trên thế giới. Tuy nhiên theo thống kê của WHO năm 2018 cho thấy các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình có đến 97% các thành phố bị ô nhiễm không khí. Tỉ lệ này là 49% tại các quốc gia phát triển do tại đây có các biện pháp kiểm soát phát thải tốt hơn như: áp dụng công nghệ, thiết bị giảm ô nhiễm tại nguồn tốt, chính phủ có các biện pháp kiểm soát thích hợp. Ô nhiễm không khí có sự chênh lệch giữa khu vực đô thị và trên cả nước, giữa các quốc gia có thu nhập thấp và thu nhập cao như hình thể hiện nồng độ PM2.5 (μg/m3) tại một số khu vực trên thế giới năm 2016 (như Hình 1.