HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN VĂN QUANG ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH Chuyên ngành: Khoa học môi trường Mã số: 60.01 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Hoàng Thái Đại NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Nguyễn Văn Quang i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc thầy giáo PGS.TS Hoàng Thái Đại (người hướng dẫn khoa học) đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban quản lý đào tạo, Khoa Môi Trường - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ, nhân viên phòng tài nguyên môi trường Uông Bí và công ty CPDT&XD Môi Trường Đô Thị Uông Bí. Xin cảm ơn các hộ gia đình và người dân đã tạo điều kiện cho việc thu thập tài liệu, điều tra phỏng vấn cũng như những đóng góp ý kiến đánh giá thực trạng môi trường trên địa 3 phường chọn nghiên cứu, đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Nguyễn Văn Quang ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Danh mục chữ viết tắt. v Danh mục bảng.
vi Danh mục hình .vii Trích yếu luận văn. viii Thesis abstract .1 Tính cấp thiết của đề tài .2 Mục đích và yêu cầu nghiên cứu .1 Mục đích nghiên cứu .2 Yêu cầu nghiên cứu. Tổng quan tài liệu nghiên cứu .1 Cơ sở khoa học của đề tài .1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt .2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt .3 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt .2 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường và sức khỏe cộng đồng .1 Ảnh hưởng đến môi trường và cảnh quan.2 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người .3 Tình hình quản lý rác thải sinh hoạt trên thế giới và ở Việt Nam .1 Tình hình quản lý rác thải sinh hoạt trên thế giới.2 Tình hình quản lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam .3 Tình hình quản lý rác thải sinh hoạt tại tỉnh Quảng Ninh.4 Một số công nghệ xử lý chất thải được áp dụng ở Việt Nam. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu .1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu .2 Nội dung nghiên cứu.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Uông Bí .2 Thực trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh .3 Đề xuất một số giải pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt của thành phố Uông Bí .3 Phương pháp nghiên cứu .1 Phương pháp thu thập số liệu .2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu .3 Phương pháp điều tra, đánh giá thực địa.4 Phương pháp cân rác và phân loại rác .5 Phương pháp xử lý thông tin.
Kết quả nghiên cứu .1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Uông Bí .1 Đặc điểm địa lý tự nhiên .2 Đặc điểm kinh tế- xã hội .2 Thực trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Uông Bí .1 Nguồn phát sinh chất thải.2 Khối lượng và thành phần rác thải sinh hoạt phát sinh tại thành phố Uông Bí – tỉnh Quảng Ninh .3 Thực trạng công tác quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Uông Bí – tỉnh Quảng Ninh .1 Quản lý rác thải tại hộ gia đình .2 Công tác quản lý rác thải sinh hoạt của thành phố .3 Công tác xử lý rác thải sinh hoạt .4 Đánh giá hiệu quả và khó khăn trong công tác quản lý RTSH trên địa bàn thành phố Uông Bí. Dự báo rác thải sinh hoạt tại thành phố Uông Bí đến năm 2020 .4 Đề xuất môt sô giải pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt của thành phố Uông Bí .1 Giải pháp về cơ sở chính sách và tuyên truyền giáo dục .2 Giải pháp công tác thu gom, vận chuyển và xử lý. Kết luận và kiến nghị. 79 Tài liệu tham khảo.
80 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt CTR Chất thải rắn RTSH Rác thải sinh hoạt TP Thành Phố TNHH Trách nhiêm hữu hạn UB Uông Bí UBND Ủy ban nhân dân VSMT Vệ sinh môi trường XD Xây dựng v DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt. Thành phần nguyên tố hóa học có trong CTRSH. Thành phần rác thải sinh hoạt ở một số quốc gia trên thế giới.
Thành phần rác thải sinh hoạt của một số tỉnh, thành phố tại Việt Nam. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn toàn quốc. Hiện trạng phân bố dân cư của thành phố Uông Bí năm 2015. Dân số phân theo phường/xã tại thành phố Uông Bí (2015).
Khối lượng chất thải rắn trên địa bàn thành phố Uông Bí từ 2013 đến 2015. Khối lượng RTSH trên địa bàn thành phố Uông Bí theo phân theo các nguồn thải. Thành phần rác thải sinh hoạt tại 3 phương điều tra. Nhân sự và thiết bị của công ty CPĐT môi trường đô thị UB.
Phí vệ sinh môi trường trên địa bàn thành phố Uông Bí. Lượng RTSH phát sinh và tỷ lệ thu gom tại các phường xã trên địa bàn từ 2013 đến 2015. Ý kiến đánh giá của người dân về chất lượng môi trường xung quanh. Dự báo dân số thành phố Uông Bí đến năm 2020.
Dự báo khối lượng rác thải sinh hoạt thành phố Uông Bí đến năm 2020. 72 vi DANH MỤC HÌNH Hình 2. Các nguồn phát sinh chất thải rắn tại Việt Nam. Hệ thống quản lý về CTR ở một số đô thị tại Việt Nam.
Sơ đồ hành chính thành phố Uông Bí. Nguồn phát sinh chất thải tại thành phố Uông Bí. Hệ số phát sinh rác thải theo từng phường. Tỷ lệ phát sinh rác thải tại phường Phương Nam.
Tỷ lệ phát sinh rác thải tại phường Quang Trung. Tỷ lệ phát sinh rác thải tại phường Vàng Danh. Tỷ lệ phát sinh rác thải tại cả 3 phường nghiên cứu. Hệ thống các cấp quản lý rác thải sinh hoạt tại Uông Bí.
Tổ chức quản lý RTSH tại UBND thành phố Uông Bí. Nhân viên thu gom rác về điểm tập kết phường Quang Trung. Điểm tập kết rác sau thu gom tại phường Phương Nam. Xe rác thu gom về bãi rác Khe Giang.
Tỷ lệ tuyên truyền đến các hộ dân ở 3 phường nghiên cứu. Toàn cảnh bãi xử lý rác Khe Giang, TP Uông Bí. Quy trình xử lý rác thải sinh hoạt của bãi rác Khe Giang. Bên trong nhà máy đốt rác đang hoạt động xử lý rác tại bãi chôn lấp.
Quy trình chôn lấp rác của bãi chôn lấp Khe Giang. Tập kết rác bừa bãi đối với các hộ không có thu gom. Thu và xử lý nước rỉ rác tại bãi rác. Quy trình công nghệ SERAPHIN.
77 vii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Văn Quang Tên Luận văn: “Đánh giá thực trạng quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh”. Ngành: Khoa học Môi trường Mã số: 60.01 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam 1. Mục đích nghiên cứu - Đánh giá được hiện trạng quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh. - Đề xuất được một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Uông Bí nhằm đáp ứng cho quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa thành phố, giảm ô nhiễm môi trường.
Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp; - Phương pháp chọn điểm nghiên cứu; - Phương pháp điều tra, đánh giá thực địa; - Phương pháp cân rác và phân loại rác; - Phương pháp xử lý số liệu. Kết quả chính và kết luận Luận văn đã có một số kết quả sau: - Hiện trạng quản lý rác thải thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh. Mỗi ngày lượng rác thải sinh phát sinh ở đây là 73,26 tấn/ngày (2015), lượng rác thải thu gom đạt tỉ lệ 88,7%. - Theo kết quả điều tra, rác sinh hoạt trên địa bàn thành phố chiếm 77,12% từ hộ gia đình.
Thành phần rác thải sinh hoạt tại Thành phố chủ yếu là chất hữu cơ dễ phân huỷ như rau, cơm thừa, vỏ hoa quả,… chiếm hơn 60%. - Kết quả điều tra các hộ dân trên 3 phường cho thấy: tỉ lệ phát sinh rác của 3 phường Phương Nam 0,46 kg/người/ngày, Quang Trung 0,67 kg/người/ngày, Vàng Danh 0,64 kg/người/ngày. Đồng thời cũng có sự chênh lệnh lớn tỷ lệ phát sinh rác theo tiêu chí giàu nghèo. - Rác thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố được vận chuyển về bãi chôn lấp Khe Giang, xã Thượng Yên Công.
Tại đây rác được xử lý bằng 2 cách là đốt và viii chôn lấp hợp vệ sinh, tuy nhiên vẫn còn một số yếu kém trong công tác xử lý cần phải giải quyết. - Đề xuất một số giải pháp: Giải pháp cơ chế chính sách và quản lý, kết hợp với công tác giáo dục và tuyên truyền. Khắc phục hạn chế của hệ thống trong quá trình thu gom và xử lý. ix THESIS ABSTRACT Master Student: Nguyen Van Quang Thesis Title: “Assessment of management and treatment status of domestic waste in Uong Bi city, Quang Ninh Province”.