HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM LIỄU THỊ PHƯƠNG NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC GIANG Chuyên ngành: Khoa học môi trường Mã số: 60 44 03 01 Người hướng dẫn khoa học: TS. Trịnh Quang Huy NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Kết quả nghiên cứu của luận văn là những đóng góp riêng dựa trên số liệu khảo sát thực tế, trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Những kết quả nghiên cứu kế thừa các công trình khoa học khác đều được trích dẫn theo đúng quy định.
Nếu luận văn có sự sao chép từ các công trình khoa học khác, tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2017 Tác giả luận văn Liễu Thị Phương i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường. Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Môi trường và các thầy cô giáo trường Học viện Nông Nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS.
Trịnh Quang Huy đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này. Tôi xin chân thành cảm ơn tới các cán bộ, kỹ thuật viên Trung tâm Quan trắc Tài Nguyên & Môi trường– Sở Tài nguyên Môi trường Bắc Giang; Các sở ban ngành thuộc UBND tỉnh Bắc Giang và thành phố Bắc Giang đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi thực hiện luận văn. Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và người thân đã luôn bên cạnh tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian tôi học tập, rèn luyện tại trường Học viện Nông Nghiệp Việt Nam. Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2017 Tác giả luận văn Liễu Thị Phương ii MỤC LỤC Lời cam đoan.
ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. v Danh mục bảng. vii Danh mục hình.
ix Trích yếu luận văn. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Những đóng góp mớİ, ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Tổng quan tài liệu. Tổng quan về hİện trạng hạ tầng tİêu thoát nước thải đô thị và vấn đề ô nhİễm nước thải đô thị ở Việt Nam. Hệ thống tiêu thoát nước thải đô thị ở Việt Nam.
Các yếu tố tác động đến quy hoạch và quản lý hệ thống thoát nước đô thị. Các vấn đề ô nhiễm nước thải đô thị ở Việt Nam. Các mô hình quản lý nước thải đô thị đã được áp dụng tại Niệt Nam. Cơ chế chính sách.
Tài chính. Công nghệ, kỹ thuật. Một số mô hình quản lý nước thải đô thị tại Việt Nam. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp. Phương pháp điều tra, khảo sát. Phương pháp ước tính.
Phương pháp lấy mẫu. Phương pháp phân tích. Phương pháp so sánh. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu.
Kết quả và thảo luận. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Bắc Giang. Điều kiện tự nhiên. Đặc điểm kinh tế - xã hội của thành phố Bắc Giang.
Đánh giá hiện trạng quản lý nước thải đô thị trên địa bàn thành phố Bắc Giang. Hiện trạng phát sinh nước thải và hệ thống tiêu thoát nước trên địa bàn thành phố Bắc Giang. Hiện trạng các trạm bơm tiêu úng trên địa bàn thành phố Bắc Giang. Áp lực từ nước thải đến hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Bắc Giang.
Đánh giá của người dân về hệ thống thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt trong khu vực nghiên cứu. Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm cải thiện môi trường đô thị thành phố Bắc Giang. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong quản lý nước thải đô thị tại thành phố Bắc Giang. Các giải pháp kỹ thuật.
Tăng cường năng lực cho cơ quan quản lý. Đẩy mạnh giám sát thực thi Luật Bảo vệ Môi trường/Luật Xây dựng. Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường. Kết luận và kiến nghị.
85 Tài liệu tham khảo. 87 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng việt BOD5 Nhu cầu oxy sinh học BQL Ban quản lý BTNMT Bộ Tài Nguyên và Môi trường BVMT Bảo vệ môi trường BVTV Bảo vệ thực vật CCN Cụm công nghiệp CN - TTCN Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp COD Nhu cầu oxy hóa học DO Oxy hòa tan ĐTM Đánh giá tác động môi trường HCM Hồ Chí Minh HTX Hợp tác xã KCN Khu công nghiệp LVHTS Lưu vực hệ thống sông LVS Lưu vực sông MTV Một thành viên NM Nước mặt NN & PTNT Nông nghiệp & phát triển nông thôn NQ Nghị quyết PA Phương án QCCP Quy chuẩn cho phép v QCVN Quy chuẩn Việt Nam QĐ Quyết định TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TNMT Tài nguyên môi trường TNN Tài nguyên nước TP Thành phố TV Thành viên TW Trung ương TSS Tổng chất rắn lơ lửng UBND Ủy ban nhân dân WHO Tổ chức y tế thế giới XLNT Xử lý nước thải vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2. So sánh đặc điểm của hệ thống thoát nước chung và riêng. Thành phần và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt đô thị.
Một số thành phần ô nhiễm đặc trưng trong nước thải bệnh viện. Tổng hợp số phiếu điều tra tình hình sử dụng nước tại 07 phường nghiên cứu. Tổng hợp đối tượng lấy mẫu nước. Danh mục các vị trí lấy mẫu nước thải ngẫu nhiên tại 4 điểm thu gom nước thải.
Danh mục các vị trí lấy mẫu nước mặt tại các hồ đã được lựa chọn. Các chỉ tiêu phân tích môi trường nước mặt. Các chỉ tiêu phân tích môi trường nước thải sinh hoạt. Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm (0C).
Lượng mưa các tháng trong năm (mm). Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm (%). Cơ cấu dân số thành phố Bắc Giang giai đoạn 2013-2016. Diện tích, dân số và đơn vị hành chính Thành phố Bắc Giang.
Ngành nghề của các thành viên hộ gia đình năm 2016. Tình hình hoạt động các trạm bơm thu gom nước thải. Các tuyến cống thực hiện theo dự án thoát nước từ năm 1996 - 2000. Các tuyến cống thực hiện theo đường giao thông từ 2010-2014.
Hiện trạng các hồ chính trên địa bàn thành phố Bắc Giang. Hiện trạng các trạm bơm tiêu úng trên địa bàn TP Bắc Giang. Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tại khu vực nghiên cứu. Kết quả quan trắc chất lượng nước thải sinh hoạt tại các vị trí.
Chất lượng nước thải sau xử lý tại trạm xử lý tập trung. Số cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn nghiên cứu có phát sinh nước thải sinh hoạt. Đặc tính chung của nước thải sinh hoạt thải ra từ các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống. Ước tính lượng chất ô nhiễm do nước thải sản xuất thải vào môi trường.
Tổng lượng nước mưa tiếp nhận của khu vực nghiên cứu. Chất lượng môi trường nước mặt (tại các ao hồ) khu vực nghiên cứu, năm 2016. Chất lượng môi trường nước mặt (tại các ao hồ) khu vực nghiên cứu, năm 2017. Thống kê các trận mưa gây ra ngập úng năm 2012, 2014, 2016.
Diện tích ngập, phạm vi, mức độ các điểm ngập của thành phố Bắc Giang. Hiện trạng ngập úng khu trung tâm thành phố. Ảnh hưởng BĐKH đến lượng mưa của tỉnh Bắc Giang. 80 viii DANH MỤC HÌNH Hình 2.
Dân số và tăng trưởng dân số đô thị tại Việt Nam từ năm 2000 đến 2016. Tổng dân số cả nước và dân số đô thị của 5 thành phố lớn trên cả nước. Ước tính lượng nước thải sinh hoạt phát sinh ở khu vực đô thị các vùng trên cả nước. Tỷ lệ các đô thị có công trình XLNT đạt tiêu chuẩn quy định.
Tổng lượng nước thải y tế ước tính trên phạm vi toàn quốc qua các năm. Sơ đồ vị trí lấy mẫu nước thải sinh hoạt và nước mặt tại các phường trên địa bàn nghiên cứu. Bản đồ hành chính thành phố Bắc Giang. Sơ đồ thoát nước thải khu vực nghiên cứu.
Hiện trạng mạng lưới thoát nước thải thành phố Bắc Giang. Sơ đồ dòng chảy của nước thải tại khu vực nghiên cứu. Hệ thống các trạm bơm tiêu thoát nước mưa. Phân chia lưu vực thoát nước mưa thành phố Bắc Giang.
55 ix TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Liễu Thị Phương Tên Luận văn: Nghiên cứu giải pháp quản lý nước thải đô thị trên địa bàn Thành phố Bắc Giang Ngành: Khoa học môi trường Mã số: 60 44 03 01 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Đánh giá được hiện trạng hệ thống thoát nước thải và công tác quản lý thoát nước thải đô thị của thành phố Bắc Giang; Đánh giá những thuận lợi, khó khăn để từ đó đưa ra được các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt của thành phố Bắc Giang. Phương pháp nghiên cứu Thu thập các số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội; hiện trạng quản lý nước thải đô thị khu vực nghiên cứu. Phương pháp lấy mẫu đánh giá mức độ ô nhiễm được thực hiện trên cơ sở tuân thủ theo Tiêu chuẩn Quốc gia về lấy mẫu và đánh giá chất lượng. Dựa vào kết quả thu thập được từ khảo sát thực tế, ta đem so sánh, phân tích với các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam về môi trường hiện hành để đánh giá chất lượng môi trường địa bàn nghiên cứu.
Sử dụng các công thức tính toán lượng nước thải phát sinh và tính toán lưu lượng nước mưa lớn nhất tại khu vực nghiên cứu. Kết quả chính và kết luận 1.