Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hệ thống cây xanh đô thị đóng vai trò thiết yếu trong việc cân bằng sinh thái, thanh lọc không khí, giảm thiểu tiếng ồn và tạo dựng mỹ quan cảnh quan cho môi trường sống của cư dân. Trong bối cảnh đô thị hóa diễn ra nhanh chóng tại Việt Nam, việc mở rộng không gian xây dựng nếu không đi kèm với quy hoạch và quản lý mảng xanh đồng bộ sẽ dẫn đến nguy cơ ô nhiễm môi trường và suy giảm chất lượng sống. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đã xác định nhiệm vụ từng bước hình thành hệ thống đô thị có kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, xanh và thân thiện với môi trường.

Thành phố Nha Trang là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật và du lịch của tỉnh Khánh Hòa, giữ vị trí cửa ngõ khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Theo Nghị quyết số 08/2016/NQ-HĐND ngày 11/8/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về Chương trình phát triển đô thị tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, mục tiêu đặt ra là phát triển toàn tỉnh trở thành đô thị loại I trực thuộc Trung ương vào năm 2025, trong đó Nha Trang là hạt nhân phát triển. Sự gia tăng dân số cơ học cùng tốc độ mở rộng đô thị đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác quản lý nhà nước về hạ tầng cây xanh nhằm đạt các tiêu chuẩn của đô thị loại I. Mặc dù chính quyền địa phương đã ban hành nhiều đề án và quy hoạch, thực tiễn quản lý vẫn bộc lộ các bất cập như: quy định pháp lý chưa chặt chẽ, thiếu quỹ đất cho công viên tập trung quy mô lớn, ứng dụng công nghệ thông tin còn chậm, công tác xã hội hóa và thanh tra kiểm tra chưa đạt hiệu quả cao.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý về quản lý nhà nước đối với cây xanh đô thị trên địa bàn cấp tỉnh/thành phố.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về hệ thống cây xanh đô thị tại thành phố Nha Trang giai đoạn 2017–2020.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về cây xanh đô thị trên địa bàn thành phố Nha Trang đến năm 2025.

Nhiệm vụ nghiên cứu tập trung giải quyết ba câu hỏi chính:

  1. Đâu là những ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý nhà nước về cây xanh đô thị tại thành phố Nha Trang?
  2. Nguyên nhân dẫn đến các hạn chế, tồn tại trong quản lý hệ thống mảng xanh đô thị tại địa phương là gì?
  3. Cần triển khai những giải pháp trọng tâm nào để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về cây xanh đô thị tại thành phố Nha Trang trong giai đoạn tiếp theo?
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước về cây xanh đô thị.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp từ năm 2020 đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề dưới góc độ khoa học quản lý kinh tế và quản lý đô thị, sử dụng hệ thống khái niệm, phân loại và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chuyên ngành:

  • Khái niệm và phân loại cây xanh đô thị: Dựa trên Nghị định số 64/2010/NĐ-CP của Chính phủ, cây xanh đô thị gồm ba nhóm chính: cây xanh sử dụng công cộng (công viên, vườn hoa, cây xanh đường phố), cây xanh sử dụng hạn chế (trong khuôn viên cơ quan, trường học, bệnh viện, nhà ở cá nhân) và cây xanh chuyên dụng (vườn ươm, dải cách ly, rừng phòng hộ, nghiên cứu thực vật).
  • Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9257:2012 về Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế; Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam TCXDVN 362:2005; Tiêu chuẩn Thiết kế đường đô thị TCXDVN 104:2007; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật QCVN 07-4:2016/BXD.
  • Khung pháp lý điều chỉnh: Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12; Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Nghị định số 11/2013/NĐ-CP về quản lý đầu tư phát triển đô thị; Nghị định số 23/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng và hạ tầng kỹ thuật; Thông tư số 20/2005/TT-BXD và Thông tư số 20/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu thứ cấp: Tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết, quyết định hành chính, quy hoạch chuyên ngành và niên giám thống kê.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh số liệu: Sử dụng hệ thống bảng biểu để đối chiếu hiện trạng diện tích, mật độ cây xanh trên đầu người thực tế với các tiêu chuẩn thiết kế đô thị loại I, phân tích cơ cấu nguồn vốn và các tiêu chí ưu tiên đầu tư hạ tầng.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu chính thức từ Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia (Bộ Xây dựng), Ban Quản lý dịch vụ công ích thành phố Nha Trang, Niên giám thống kê thành phố Nha Trang năm 2020 và Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội số 9243/BC-UBND ngày 30/11/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÂY XANH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về cây xanh đô thị và hoạt động quản lý nhà nước chuyên ngành:

  • Đặc điểm và vai trò của cây xanh đô thị: Cây xanh đô thị gắn liền với không gian xây dựng, chịu sự chi phối của quy hoạch cảnh quan, giới hạn về chiều cao, tán cây và hạ tầng ngầm. Về mặt sinh thái, cây xanh giúp điều hòa vi khí hậu, lọc bụi, giảm tiếng ồn và bảo tồn tính liên tục sinh thái. Về mặt công cộng, cây xanh cung cấp không gian nghỉ ngơi, sinh hoạt văn hóa và thể dục thể thao cho cộng đồng.
  • Tiêu chuẩn quy hoạch và bố trí: Theo TCVN 9257:2012, khoảng cách an toàn khi trồng cây xanh đối với công trình xây dựng xung quanh được quy định: cây thân gỗ cách tường nhà từ 1,5 m đến 5 m; cách đường tàu điện từ 3 m đến 5 m; cách mép vỉa hè và lòng đường từ 0,5 m đến 2 m; cách giới hạn mạng điện 4 m và cách mạng đường ống ngầm từ 1 m đến 2 m.
  • Nội dung quản lý nhà nước về cây xanh đô thị: Được cấu thành từ 5 nhóm hoạt động chính:
    1. Ban hành hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế chính sách phân cấp quản lý.
    2. Lập, thẩm định và phê duyệt các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết và quy hoạch chuyên ngành cây xanh.
    3. Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, triển khai các dự án chỉnh trang, phát triển mạng lưới cây xanh và nghiên cứu khoa học công nghệ.
    4. Hướng dẫn, cấp phép (trồng mới, chặt hạ, dịch chuyển cây xanh) và tổ chức thực thi chính sách.
    5. Thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, xử lý vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÂY XANH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NHA TRANG

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý hệ thống cây xanh trên địa bàn thành phố Nha Trang:

  • Tổng quan địa bàn: Nha Trang có tổng diện tích tự nhiên 252,6 $\text{km}^2$, gồm 27 đơn vị hành chính cơ sở (19 phường, 08 xã). Địa hình phân hóa thành 3 vùng: đồng bằng duyên hải ven sông Cái (81,3 $\text{km}^2$, chiếm 32,33%), vùng đồi thấp chuyển tiếp (chiếm 36,24%) và vùng núi dốc trên $15^\circ$ cùng các đảo (chiếm 31,43%). Khí hậu nhiệt đới gió mùa chịu ảnh hưởng đại dương với nhiệt độ trung bình năm $26,3^\circ\text{C}$. Năm 2020, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, tổng thu ngân sách nhà nước đạt 2.949 tỷ đồng (51% dự toán), tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt 30.775,656 tỷ đồng (52,05% kế hoạch), doanh thu du lịch đạt 3.865 tỷ đồng (bằng 16,62% so với năm 2019).
Bảng: Hiện trạng và chỉ tiêu diện tích đất cây xanh trên đầu người tại Nha Trang
Hạng mục cây xanh Chỉ tiêu chuẩn TCVN 9257:2012 ($\text{m}^2$/người) Hiện trạng năm 2017 (Dân số: 419.601 người) - Diện tích ($\text{m}^2$) Mật độ thực tế năm 2017 ($\text{m}^2$/người) Mật độ dự kiến năm 2025 (Dân số: 436.056 người) ($\text{m}^2$/người)
Cây xanh công viên 6,0 – 7,5 240.267,56 0,57 2,64
Cây xanh vườn hoa 2,5 – 2,8 204.722,61 0,49 8,96
Cây xanh đường phố 1,9 – 2,2 329.684,86 0,79 2,16
Cây xanh chuyên dùng - 243,48 ha - 1.338,66 ha
Tổng cây xanh công cộng 10,0 – 12,0 774.675,03 1,85 13,77
  • Hiện trạng các phân loại cây xanh:
    • Cây xanh công viên: Thành phố thiếu các công viên tập trung quy mô lớn ($>6\text{ ha}$). Khu vực đạt chuẩn duy nhất là dải công viên ven biển đường Trần Phú – Phạm Văn Đồng (đoạn phía Bắc từ cầu Trần Phú đến Hòn Một rộng hơn $7\text{ ha}$; đoạn trung tâm và phía Nam đến công viên Bạch Đằng rộng hơn $15\text{ ha}$). Tuy nhiên, các công viên này bộc lộ tình trạng bê tông hóa cục bộ, hạ tầng đường dạo xuống cấp và thiếu điểm nhấn theo chủ đề.
    • Cây xanh vườn hoa: Chiếm tỷ trọng lớn với diện tích 204.798 $\text{m}^2$, phân bố tại các công viên hiện hữu như Vạn Thạnh, Võ Văn Ký, Yến Phi, Thiếu Nhi. Các khu đô thị mới như Lê Hồng Phong I bị chiếm dụng diện tích làm sân thể thao, vỉa hè hẹp ($0,5\text{ m}$), trong khi các khu đô thị Vĩnh Điềm Trung, VCN Phước Hải có hạ tầng cây xanh tương đối hoàn chỉnh.
    • Cây xanh đường phố: Tổng diện tích đạt 329.684,86 $\text{m}^2$ (tính quy đổi bằng 10% diện tích đường đô thị). Vỉa hè phần lớn chỉ rộng 3–4 m, không đáp ứng chuẩn tối thiểu 7 m theo TCXDVN 104:2007 để trồng cây bóng mát trung mộc; không gian ngầm và trên không bị xung đột gay gắt với mạng lưới cáp điện, viễn thông và hệ thống cống thoát nước.
    • Cây xanh chuyên dùng: Diện tích quy hoạch rừng phòng hộ tính đến năm 2020 đạt 1.338,66 ha (gồm 1.095,18 ha đất có rừng và 243,48 ha đất chưa có rừng). Rừng ngập mặn tại đảo Đầm Bấy (phường Vĩnh Nguyên) và dọc sông Quán Trường bị thu hẹp do quá trình đô thị hóa. Thành phố chưa có vườn ươm quy mô đáp ứng nhu cầu thay thế cây xanh toàn đô thị; dải cây xanh cách ly tại bãi rác Lương Hòa chưa được quy hoạch, trong khi trạm xử lý nước thải phía Nam đã quy hoạch gần $15\text{ ha}$ nhưng chưa bố trí vốn đầu tư.
Bảng: Quy hoạch diện tích rừng phòng hộ thành phố Nha Trang tính đến năm 2020 (Đơn vị: ha)
Phân loại đất rừng Rừng tự nhiên Rừng trồng Rừng tái sinh Đất trống có cây gỗ tái sinh / Đất trống Tổng diện tích
Đất có rừng 781,85 280,50 32,83 - 1.095,18
Đất chưa có rừng - - - 243,48 243,48
Tổng cộng 781,85 280,50 32,83 243,48 1.338,66
  • Công tác đầu tư hạ tầng và thực thi chính sách:
    • Khung pháp lý địa phương: Quyết định số 230/QĐ-UB (2005) về quy hoạch hệ thống cây xanh đến năm 2020; Quyết định số 1335/QĐ-UBND (2012) điều chỉnh chủng loại cây xanh đường phố và công viên; Quyết định số 2235/QĐ-UBND (2016) về quy hoạch cây xanh đường Lê Thánh Tôn; Quyết định số 4327/QĐ-UBND (2018) phê duyệt đề án chỉnh trang cảnh quan cây xanh.
    • Suất đầu tư bình quân các hạng mục: Chỉnh trang cây xanh đường phố: 250.000 đồng/$\text{m}^2$; Xây mới công viên cây xanh: 830.000 đồng/$\text{m}^2$; Chỉnh trang công viên cây xanh: 150.000 đồng/$\text{m}^2$.
Bảng: Khung tiêu chí đánh giá mức ưu tiên đầu tư cải tạo cây xanh đường phố Nha Trang
Tiêu chí đánh giá Mức độ sinh lợi của quỹ đất Quy mô cấp đường (theo QCVN 07-4:2016/BXD) Hiện trạng giải phóng mặt bằng
Rất cao (8–10 điểm) Trung tâm đô thị, giá đất $>12,5 - 17,1\text{ tr.đ/m}^2$ Đường cấp đô thị, lộ giới $>25,0\text{ m}$ Mở rộng đúng lộ giới quy hoạch, vỉa hè thông thoáng
Cao (5–8 điểm) Cận trung tâm, giá đất $8,7 - 11,25\text{ tr.đ/m}^2$ Đường chính khu vực, lộ giới $>20,0\text{ m}$ Đúng lộ giới quy hoạch nhưng còn tình trạng lấn chiếm
Vừa (2–5 điểm) Các phường còn lại, giá đất $4,8 - 7,8\text{ tr.đ/m}^2$ Đường khu vực, lộ giới $>16,0\text{ m}$ Đã mở rộng lòng đường, vỉa hè chưa giải tỏa thông thoáng
Thấp (1–2 điểm) Khu vực ngoại vi, giá đất $2,5 - 4,0\text{ tr.đ/m}^2$ Đường phân khu vực, nhóm nhà ở Tuyến đường chưa mở rộng đúng lộ giới quy hoạch
  • Kế hoạch đầu tư công viên, vườn hoa giai đoạn 2019–2025: Danh mục gồm 33 dự án với tổng diện tích $576.315\text{ m}^2$. Trong đó, nhóm công viên tập trung có tổng mức vốn dự kiến 10,833 tỷ đồng (chủ yếu chỉnh trang dải công viên biển Trần Phú và đầu tư mới dải cách ly nước thải phía Nam $136.338,99\text{ m}^2$). Nhóm vườn hoa có tổng mức vốn dự kiến 46,483 tỷ đồng (chỉnh trang 12 công viên vườn hoa, đầu tư mới 13 địa điểm tập trung tại Phước Đồng, Vĩnh Hòa và Vĩnh Trường).
  • Đánh giá chung: Công tác quản lý đã hình thành được khung quy hoạch và kế hoạch chỉnh trang thường niên, nâng tỷ lệ diện tích cây xanh công cộng năm 2020 lên 1.512,55 $\text{m}^2$ so với 774.675 $\text{m}^2$ của năm 2017. Tuy nhiên, việc ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể còn chậm; quy hoạch cây xanh thiếu kết nối với hạ tầng kỹ thuật đô thị ngầm; công tác thanh tra còn mang tính hình thức và việc xử lý các phản ánh vi phạm trật tự vỉa hè còn kéo dài.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ THỰC HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÂY XANH ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ NHA TRANG

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ trên các phương diện quy hoạch, thể chế, kỹ thuật và quản trị:

  • Giải pháp quy hoạch và kỹ thuật:
    • Quy hoạch lại chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; cải tạo vỉa hè, sắp xếp cây xanh sát mép bó vỉa kết hợp hố trồng cây bảo vệ hạ tầng ngầm.
    • Đa dạng hóa các giải pháp mảng xanh theo chiều đứng: phát triển giàn hoa cảnh quan, cây dây leo tại các dải phân cách trục chính (Trần Phú, 23/10, 2/4, Phạm Văn Đồng, Nguyễn Tất Thành), chân cầu vượt và tường kè công cộng; khai thác thế mạnh của cây hoa giấy thích nghi tốt với thổ nhưỡng Nam Trung Bộ.
    • Khôi phục vành đai rừng ngập mặn tại khu vực Đầm Bấy và ven sông Quán Trường; bảo vệ diện tích 1.338,66 ha rừng phòng hộ kết hợp khai thác du lịch sinh thái.
  • Giải pháp cơ chế, chính sách và nâng cao năng lực:
    • Hoàn thiện thể chế phân cấp quản lý giữa Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang và Ủy ban nhân dân các xã, phường; kiên quyết không tiếp nhận các dự án khu dân cư bàn giao hạ tầng cây xanh không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
    • Ban hành cơ chế khuyến khích xã hội hóa đầu tư công viên, vườn hoa; vận động người dân tham gia mô hình mảng xanh ngõ phố.
    • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý cây xanh: số hóa dữ liệu từng cá thể cây bóng mát (chủng loại, tuổi cây, tọa độ, lịch trình cắt tỉa, tình trạng sâu bệnh).
    • Tăng cường thanh tra định kỳ, đột xuất; xử lý nghiêm hành vi xâm hại không gian xanh đô thị theo Nghị định số 23/2009/NĐ-CP.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu khảo sát thực tế:

  • Định lượng hiện trạng mảng xanh đô thị Nha Trang: Xác định diện tích cây xanh công viên hiện hữu đạt 240.267,56 $\text{m}^2$ (mật độ $0,57\text{ m}^2$/người), cây xanh vườn hoa đạt 204.722,61 $\text{m}^2$ ($0,49\text{ m}^2$/người) và cây xanh đường phố đạt 329.684,86 $\text{m}^2$ ($0,79\text{ m}^2$/người); chỉ rõ mức độ thiếu hụt nghiêm trọng diện tích công viên tập trung so với quy chuẩn TCVN 9257:2012 đối với đô thị loại I ($6,0 - 7,5\text{ m}^2$/người).
  • Hệ thống hóa danh mục dự án đầu tư giai đoạn 2019–2025: Thống kê chi tiết 33 dự án với tổng diện tích 576.315 $\text{m}^2$, tổng mức đầu tư dự kiến hơn 57,3 tỷ đồng (công viên tập trung: 10,833 tỷ đồng; vườn hoa: 46,483 tỷ đồng).
  • Xây dựng bộ công cụ quản lý thực tiễn: Thiết lập bảng tiêu chí đánh giá ưu tiên đầu tư cải tạo cây xanh đường phố dựa trên 3 trụ cột (Mức sinh lợi của đất, Quy mô cấp đường theo QCVN 07-4:2016/BXD và Hiện trạng giải phóng mặt bằng) cùng bảng đơn giá suất đầu tư bình quân chuẩn hóa cho công tác lập dự toán ngân sách.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu chuyên ngành kết hợp giữa quy hoạch không gian và công cụ kinh tế quản lý đô thị, khắc phục sự rời rạc giữa quy hoạch xây dựng và quản lý vận hành mảng xanh tại đô thị du lịch ven biển.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu dựa trên các báo cáo thứ cấp từ Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia và Ban Quản lý dịch vụ công ích tính đến năm 2020; chưa tiến hành khảo sát xã hội học diện rộng về mức độ hài lòng của cộng đồng dân cư đối với từng loại hình công viên; tác động của biến động kinh tế do dịch Covid-19 làm chậm tiến độ triển khai thực tế của một số dự án trong giai đoạn 2020–2021.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá định lượng giá trị kinh tế của hệ sinh thái mảng xanh đô thị (Ecosystem Services Valuation), ứng dụng mô hình Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS) và viễn thám trong giám sát diễn biến diện tích tán che cây xanh tự động tại thành phố Nha Trang.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu là nguồn tham khảo trực tiếp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế và Quản lý Đô thị, Quản lý Môi trường, Quản lý Đất đai và Quy hoạch Đô thị tại các trường đại học khối kinh tế và kỹ thuật.
  • Phần giá trị chuyên sâu: Khung tiêu chí chấm điểm ưu tiên đầu tư cải tạo cây xanh đường phố (Bảng 6) và bảng danh mục dự toán suất đầu tư bình quân (Bảng 5, Bảng 7) có giá trị ứng dụng cao cho các cơ quan quản lý đô thị cấp thành phố/thị xã ven biển trong việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn cho hạ tầng cảnh quan.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo TCVN 9257:2012, chỉ tiêu diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng đối với đô thị loại I như thành phố Nha Trang được quy định như thế nào?
Tiêu chuẩn quy định: Đất cây xanh công viên đạt từ 6,0 đến 7,5 $\text{m}^2$/người; Đất cây xanh vườn hoa đạt từ 2,5 đến 2,8 $\text{m}^2$/người; Đất cây xanh đường phố đạt từ 1,9 đến 2,2 $\text{m}^2$/người. Tổng diện tích cây xanh công cộng yêu cầu từ 10,0 đến 12,0 $\text{m}^2$/người.

2. Hiện trạng diện tích và mật độ cây xanh công viên tại thành phố Nha Trang năm 2017 có đáp ứng tiêu chuẩn đô thị loại I không?
Không đáp ứng. Năm 2017, tổng diện tích cây xanh công viên của Nha Trang là 240.267,56 $\text{m}^2$, tương ứng mật độ chỉ đạt 0,57 $\text{m}^2$/người (dân số 419.601 người), thấp hơn nhiều so với mức sàn quy chuẩn là 6,0 $\text{m}^2$/người.

3. Đơn giá suất đầu tư bình quân các hạng mục cây xanh đô thị được tác giả tổng hợp từ thực tế các dự án tại Nha Trang là bao nhiêu?
Suất đầu tư bình quân gồm: Chỉnh trang cây xanh đường phố là 250.000 đồng/$\text{m}^2$; Xây mới công viên cây xanh là 830.000 đồng/$\text{m}^2$; Chỉnh trang công viên cây xanh là 150.000 đồng/$\text{m}^2$.

4. Khóa luận sử dụng những tiêu chí nào để đánh giá thứ tự ưu tiên đầu tư cải tạo cây xanh đường phố?
Tác giả xây dựng thang điểm dựa trên 3 tiêu chí: (1) Mức độ sinh lợi của quỹ đất theo giá đất quy định; (2) Quy mô cấp đường theo QCVN 07-4:2016/BXD (đường cấp đô thị lộ giới $>25\text{ m}$, đường chính khu vực $>20\text{ m}$, đường khu vực $>16\text{ m}$ và đường nội bộ); (3) Hiện trạng giải phóng mặt bằng và mức độ thông thoáng của vỉa hè.

5. Tổng diện tích rừng phòng hộ theo quy hoạch tính đến năm 2020 trên địa bàn thành phố Nha Trang là bao nhiêu?
Tổng diện tích rừng phòng hộ là 1.338,66 ha, bao gồm 1.095,18 ha đất có rừng (rừng tự nhiên 781,85 ha, rừng trồng 280,50 ha, rừng tái sinh 32,83 ha) và 243,48 ha đất chưa có rừng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Anh đã phản ánh toàn diện bức tranh thực trạng quản lý nhà nước về cây xanh đô thị tại thành phố Nha Trang giai đoạn 2017–2020 thông qua hệ thống số liệu thực nghiệm chi tiết từ Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia. Nghiên cứu đã làm rõ sự thiếu hụt quỹ đất cho công viên tập trung và các bất cập trong hạ tầng cây xanh đường phố so với quy chuẩn đô thị loại I. Hệ thống giải pháp đề xuất chú trọng tính khả thi thông qua các tiêu chí ưu tiên phân bổ ngân sách, đổi mới thể chế phân cấp và ứng dụng công nghệ thông tin, đóng góp nguồn tư liệu thiết thực cho công tác quy hoạch và quản lý phát triển đô thị bền vững tại địa phương.