Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình phát triển kinh tế - xã hội, gia tăng dân số cùng tốc độ đô thị hóa nhanh chóng tại Việt Nam đã thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng, đồng thời làm phát sinh lượng chất thải sinh hoạt ngày càng lớn với thành phần phức tạp và độc hại hơn. Theo thống kê tại thời điểm nghiên cứu, tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên cả nước mới chỉ đạt khoảng 60% đến 80%, lượng còn lại thải trực tiếp ra môi trường tự nhiên, gây suy thoái hệ sinh thái, ô nhiễm đất, nước, không khí và ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng.

Huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn gồm 15 xã và 01 thị trấn. Trong đó, thị trấn Chợ Mới giữ vai trò trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và dịch vụ của huyện. Cùng với sự phát triển của hệ thống chợ, dịch vụ thương mại và cải thiện đời sống nhân dân, lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn thị trấn có xu hướng tăng nhanh. Tuy nhiên, công tác thu gom, xử lý rác thải tại địa phương còn gặp nhiều khó khăn, bất cập: trang thiết bị thô sơ, việc phân loại tại nguồn chưa đồng bộ, một bộ phận người dân vẫn còn thói quen xả rác bừa bãi ra ao hồ, sông Cầu và các bãi đất trống, trong khi chính quyền chưa có chế tài xử phạt đủ mạnh. Xuất phát từ thực trạng đó, đề tài "Đánh giá hiện trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt và nhận thức của người dân tại thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn" được thực hiện nhằm cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn để nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại địa bàn.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác thu gom, quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Chợ Mới làm cơ sở khoa học và thực tiễn để hướng dẫn cộng đồng nâng cao nhận thức, hình thành thói quen phân loại và thu gom rác tại nguồn; đề xuất các giải pháp quản lý, xử lý phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá thực trạng công tác quản lý, thu gom, vận chuyển và tuyên truyền vệ sinh môi trường trên địa bàn thị trấn Chợ Mới.
    • Đánh giá mức độ nhận thức và hành vi của người dân địa phương đối với vấn đề quản lý rác thải sinh hoạt.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Chợ Mới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng phát sinh, thành phần, công tác quản lý (phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý) rác thải sinh hoạt và nhận thức của cộng đồng dân cư.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn (khảo sát trực tiếp tại 7 tổ dân phố, các cơ quan, trường học, chợ và trục đường giao thông chính).
  • Thời gian tiến hành: Từ ngày 20 tháng 7 năm 2017 đến ngày 20 tháng 12 năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý luận khoa học môi trường, quản lý chất thải rắn và khung pháp lý hiện hành của Nhà nước và tỉnh Bắc Kạn:

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm cơ bản: Chất thải, chất thải rắn (CTR), chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH), thu gom, lưu giữ, vận chuyển và quản lý chất thải rắn theo định nghĩa của Luật Bảo vệ Môi trường và các Nghị định chuyên ngành.
  • Phân loại chất thải rắn: Tiếp cận phân loại theo nguồn phát sinh (sinh hoạt, công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp), mức độ nguy hại (nguy hại và không nguy hại), thành phần lý hóa (hữu cơ, vô cơ) và trạng thái vật chất (rắn, lỏng, khí).
  • Đánh giá tác động: Tác động của rác thải sinh hoạt tới môi trường không khí (khí thải phân hủy như $H_2S$, $NH_3$, $CH_4$), môi trường đất (làm thay đổi lý hóa tính, mất cân bằng vi sinh vật, ô nhiễm tồn lưu do túi nilon), môi trường nước (nước rỉ rác làm giảm oxy hòa tan, suy giảm sinh khối thủy sinh và ô nhiễm nước ngầm), cảnh quan đô thị và sức khỏe con người (các bệnh hô hấp, truyền nhiễm, da liễu).

Cơ sở pháp lý

  • Các văn bản cấp Trung ương: Luật Bảo vệ Môi trường 2014; Nghị định số 19/2015/NĐ-CP; Nghị định số 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu; Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn; Nghị định số 179/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Chỉ thị số 23/2005/CT-TTg; Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 27/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT; Thông tư số 13/2007/TT-BXD.
  • Các văn bản quy phạm của tỉnh Bắc Kạn: Quyết định số 2084/QĐ-UBND ngày 03/11/2011 về quy hoạch quản lý CTR tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, tầm nhìn 2030; Quyết định số 1383/2011/QĐ-UBND về phân công, phân cấp quản lý CTR; Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND về quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 2201/QĐ-UBND năm 2017 về định mức xử lý CTRSH theo công nghệ đốt; Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt; Chỉ thị số 21/2017/CT-UBND về tăng cường công tác BVMT.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý môi trường từ UBND huyện Chợ Mới, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chợ Mới và Ban Quản lý Môi trường - Đô thị huyện.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Khảo sát trực tiếp bãi rác tập trung tại tổ 6 thị trấn Chợ Mới; khảo sát chợ Chợ Mới, 03 trường học (01 trường Mầm non, 01 trường Tiểu học, 01 trường THCS), cơ quan hành chính và tuyến Quốc lộ 3 dài 300m qua khu vực nội thị.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp 50 hộ gia đình tại 7 tổ dân phố (5 - 7 hộ/tổ), cơ cấu đối tượng gồm 35 - 40% hộ nông nghiệp, 45 - 50% hộ công chức và 10 - 15% hộ kinh doanh buôn bán.
  • Phương pháp xác định khối lượng và thành phần rác thải: Tiến hành phát túi, thu gom, cân đo khối lượng thực tế và phân chia cơ học thành phần rác thải tại các hộ gia đình theo từng nhóm (hữu cơ, nhựa/nilon, giấy/vải, kim loại/thủy tinh, đất cát/xỉ than).
  • Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu: Thống kê, tổng hợp và xử lý dữ liệu thực nghiệm bằng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trong bối cảnh đô thị hóa; nêu rõ bối cảnh quản lý rác thải còn manh mún tại huyện Chợ Mới; xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát và cụ thể, các yêu cầu kỹ thuật cần đạt được cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài đối với công tác bảo vệ môi trường địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Cơ sở khoa học: Hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành, nguồn gốc phát sinh, phân loại rác thải sinh hoạt theo các tiêu chí (nguồn gốc, thành phần, mức độ độc hại) và phân tích cơ chế gây ô nhiễm của rác thải tới đất, nước, không khí, sinh vật và sức khỏe cộng đồng.
  • Cơ sở pháp lý: Tổng hợp toàn diện các Luật, Nghị định, Thông tư của Trung ương và hệ thống Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh Bắc Kạn về quản lý chất thải rắn.
  • Cơ sở thực tiễn:
    • Kinh nghiệm quốc tế: Đánh giá mô hình phân loại rác và công nghệ đốt hiện đại tại Đức; hệ thống phân loại, thu gom nghiêm ngặt của Singapore; công nghệ ủ sinh học, tái chế và ép gạch vỉa hè tại Nhật Bản; mô hình thu hồi khí biogas và chế biến phân bón tại Hàn Quốc.
    • Thực trạng tại Việt Nam: Khái quát lượng phát sinh CTRSH đô thị (~38.000 tấn/ngày, tăng 12%/năm; tỷ lệ hữu cơ 54 - 77%), tỷ lệ thu gom phân hóa mạnh giữa nội thành (85%), ngoại thành (60%) và nông thôn (40 - 55%). Đánh giá tồn tại của 458 bãi chôn lấp (337 bãi không hợp vệ sinh) và hiện trạng đầu tư đại trà khoảng 50 lò đốt rác quy mô nhỏ cấp huyện/xã (công suất dưới 500 kg/h) thiếu hệ thống xử lý khí thải đạt chuẩn.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết đối tượng, địa điểm (Phòng TN&MT huyện Chợ Mới, thị trấn Chợ Mới), thời gian nghiên cứu (20/7/2017 – 20/12/2017). Thiết lập 4 nhóm nội dung nghiên cứu trọng tâm và mô tả quy trình thực hiện các phương pháp: thu thập số liệu thứ cấp, khảo sát thực nghiệm, điều tra phỏng vấn 50 hộ dân và phương pháp cân đo, phân loại thực nghiệm thành phần rác thải.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Chợ Mới

  • Điều kiện tự nhiên: Thị trấn Chợ Mới nằm ở phía Nam tỉnh Bắc Kạn, dọc trục Quốc lộ 3; địa hình đồi núi thấp xen kẽ thung lũng, độ dốc 15 - 25°; khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 21°C, lượng mưa tập trung 75 - 80% vào mùa mưa (tháng 5 đến tháng 10); có hệ thống sông Cầu và sông Chu chảy qua, cung cấp nguồn nước chính và tạo điều kiện tiêu thoát nước.
  • Đặc điểm kinh tế - xã hội: Dân số thị trấn là 2.432 nhân khẩu phân bố tại 7 tổ dân phố (mật độ 1.090 người/km²), phân bố không đều (tổ 7 đông nhất với 612 người, tổ 2 ít nhất với 179 người). Thu nhập bình quân đầu người đạt 20 triệu đồng/người/năm. Hoạt động thương mại, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp phát triển dọc trục giao thông chính.

2. Thực trạng phát sinh, khối lượng và thành phần rác thải sinh hoạt

  • Nguồn và khối lượng phát sinh: Tổng lượng RTSH phát sinh trên toàn địa bàn thị trấn đạt 2,946 tấn/ngày. Nguồn thải lớn nhất từ hộ gia đình (1,296 tấn/ngày, chiếm 44%), tiếp đến là từ khu vực chợ (0,8 tấn/ngày, chiếm 27,15%), cơ quan và trường học (0,35 tấn/ngày, chiếm 11,88%), đường xá (0,25 tấn/ngày, chiếm 8,49%) và dịch vụ, nhà hàng (0,25 tấn/ngày, chiếm 8,49%).
STT Nguồn phát sinh Khối lượng (tấn/ngày) Tỷ lệ (%)
1 Hộ gia đình 1,296 44,00
2 Chợ 0,800 27,15
3 Cơ quan, trường học 0,350 11,88
4 Đường xá 0,250 8,49
5 Dịch vụ, nhà hàng 0,250 8,49
Tổng 2,946 100,00
  • Hệ số phát sinh: Khối lượng RTSH phát sinh bình quân đầu người tại hộ gia đình là 0,506 kg/người/ngày. Lượng phát sinh tập trung cao nhất tại tổ 7, tổ 1 và tổ 5.
  • Thành phần rác thải: Kết quả khảo sát 50 hộ dân cho thấy rác hữu cơ dễ phân hủy chiếm ưu thế tuyệt đối với 64%, tiếp theo là nhựa, túi nilon, cao su (14%), giấy và vải vụn (12%), đất cát, xỉ than, tạp chất khác (6%) và kim loại, thủy tinh (4%).
STT Thành phần rác thải Số hộ lựa chọn (n=50) Tỷ lệ (%)
1 Chất hữu cơ dễ phân hủy (thực phẩm thừa, rau củ quả) 32 64,00
2 Nhựa, túi nilon, cao su 7 14,00
3 Giấy vụn, vải vụn 6 12,00
4 Đất cát, xỉ than, tạp chất khác 3 6,00
5 Kim loại, thủy tinh 2 4,00
Tổng 50 100,00
  • Tình hình phân loại tại nguồn: Việc phân loại tại nguồn chưa được thực hiện triệt để. Chương trình cấp phát thùng rác 2 màu năm 2017 cho các cơ quan, trường học chưa đạt hiệu quả do ý thức người dân chưa cao; rác sinh hoạt chủ yếu vẫn đổ chung và chỉ được công nhân nhặt phế liệu bán lại trước khi xử lý.

3. Thực trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt

  • Cơ cấu tổ chức: Đơn vị chuyên trách là Ban Quản lý Môi trường và Đô thị huyện Chợ Mới (đặt trụ sở tại tổ 4 thị trấn Chợ Mới), chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phòng Tài nguyên và Môi trường. Bộ máy gồm 09 người: 01 Trưởng ban (Phó Trưởng phòng TN&MT kiêm nhiệm), 01 Phó Trưởng ban, 01 Kế toán, 01 Lái xe, 01 Cán bộ kỹ thuật và 06 Công nhân (chia làm tổ thu gom và tổ vận hành lò đốt).
  • Phương tiện và trang thiết bị: Sử dụng 01 xe tải chuyên dụng 3,45 tấn (nhãn hiệu Forland) thu gom từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần; trang bị bảo hộ cho công nhân còn thiếu thốn (quần áo 1 bộ/năm, găng tay 1 đôi/tháng, khẩu trang 3 chiếc/năm, ủng 2 đôi/năm, xẻng 1 chiếc/năm). Thiếu hoàn toàn xe đẩy tay gom ngõ và thùng rác công cộng chuyên dụng.
  • Quy trình thu gom và vận chuyển: Thu gom 2 ngày/lần vào buổi chiều (14h00 – 17h30). Khối lượng thu gom toàn huyện đạt trên 3 tấn/ngày. Tỷ lệ thu gom trung bình tại thị trấn đạt khoảng 80% (tổ 4 đạt 92%, tổ 7 đạt 84%, tổ 5 đạt 80%, tổ 2 đạt 71,47%). Khảo sát 50 hộ cho thấy 84% hộ có xe đến thu gom (76% hộ có ký hợp đồng), 10% tự đào hố chôn/đốt, 4% vứt gần nhà và 2% đổ bừa bãi.
  • Công tác xử lý: Toàn bộ rác thu gom được đưa về bãi tập kết tại tổ 6 thị trấn Chợ Mới, phân loại sơ bộ và đưa vào đốt bằng lò đốt ECOTECH 500, phần xỉ và rác không cháy được đem chôn lấp tại hố rác.
  • Mức thu phí vệ sinh môi trường: Thực hiện theo biểu phí quy định của địa phương: hộ cá nhân không kinh doanh: 5.000 đồng/người/tháng; hộ kinh doanh: 30.000 đồng/hộ/tháng; nhà nghỉ: 100.000 đồng/tháng; khách sạn: 135.000 đồng/tháng; nhà hàng: 140.000 đồng/tháng; cơ quan, trường học: 60.000 – 200.000 đồng/đơn vị/tháng (tùy quy mô nhân sự); nhà máy, bến xe, bệnh viện: 180.000 đồng/cơ sở/tháng.

4. Nhận thức của cộng đồng và các giải pháp đề xuất

  • Đa số người dân đã nhận thức được tác hại của rác thải tới cảnh quan và sức khỏe, tuy nhiên mức độ sẵn sàng phân loại tại nguồn và chấp hành đổ rác đúng giờ, đúng điểm còn hạn chế.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất:
    1. Giải pháp thu gom, vận chuyển: Bổ sung xe gom đẩy tay vào các ngõ nhỏ, lắp đặt thùng rác công cộng cố định trên tuyến Quốc lộ 3 và khu chợ, điều chỉnh lịch trình thu gom hợp lý.
    2. Giải pháp giảm thiểu và tái chế: Tuyên truyền phân loại rác hữu cơ tại hộ gia đình để tận dụng làm thức ăn chăn nuôi hoặc ủ phân vi sinh, thu hồi triệt để phế liệu nhựa, kim loại, giấy.
    3. Giải pháp tổ chức và kinh tế - xã hội: Tăng cường nhân lực cho Ban quản lý, nâng cao chế độ bảo hộ lao động cho công nhân, hoàn thiện công tác thu đúng - thu đủ phí VSMT.
    4. Giải pháp kỹ thuật - công nghệ: Vận hành đúng quy trình kỹ thuật lò đốt ECOTECH 500, đầu tư nâng cấp hệ thống xử lý khí thải và xử lý nước rỉ rác tại bãi tập kết tổ 6.
    5. Giải pháp tuyên truyền, giáo dục: Phối hợp đoàn thể, trường học phát động phong trào giữ gìn vệ sinh, ban hành quy chế xử phạt hành chính đối với các hành vi xả rác bừa bãi ra sông suối.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp các chỉ số thực trạng rác thải tại địa phương; kiến nghị UBND huyện Chợ Mới và các cơ quan chức năng tăng cường đầu tư ngân sách, trang thiết bị và hoàn thiện cơ chế quản lý môi trường.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả định lượng cụ thể phản ánh thực trạng rác thải sinh hoạt tại thị trấn Chợ Mới năm 2017:

  • Xác định tổng lượng RTSH phát sinh trên địa bàn là 2,946 tấn/ngày, hệ số phát thải bình quân hộ gia đình là 0,506 kg/người/ngày.
  • Xác định cấu trúc thành phần rác thải sinh hoạt: rác hữu cơ chiếm tỷ trọng lớn nhất (64%), rác tái chế và khó phân hủy (nhựa, nilon, cao su: 14%; giấy, vải vụn: 12%), các tạp chất vô cơ khác chiếm 10%.
  • Làm rõ năng lực quản lý của Ban Quản lý Môi trường và Đô thị Chợ Mới (09 nhân sự, 01 xe tải 3,45 tấn) với tỷ lệ thu gom trung bình đạt 80%, xử lý bằng công nghệ đốt với lò ECOTECH 500 kết hợp chôn lấp tại tổ 6.
  • Đánh giá được mức độ bao phủ dịch vụ: 84% hộ dân tiếp cận xe thu gom, 76% hộ ký hợp đồng nộp phí VSMT; đồng thời chỉ ra 16% hộ còn lại vẫn tự xử lý bằng cách đốt, chôn lấp hoặc xả thải tự do.

Đóng góp của đề tài:

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm sơ cấp đầu tiên về khối lượng, thành phần rác thải sinh hoạt và tỷ lệ thu gom chi tiết cho 7 tổ dân phố của thị trấn Chợ Mới.
  • Làm căn cứ thực tiễn giúp Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chợ Mới đánh giá hiệu quả hoạt động của Ban Quản lý Môi trường - Đô thị và xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch điểm tập kết, tuyến thu gom và mức phí dịch vụ trên địa bàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Quy mô mẫu điều tra xã hội học còn hạn chế (50 phiếu hộ gia đình) do nguồn lực và thời gian thực hiện đề tài có giới hạn (trong vòng 5 tháng).
    • Chưa tiến hành lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm đối với các chỉ tiêu thành phần hóa lý của rác thải, chất lượng khí thải từ lò đốt ECOTECH 500 cũng như các thông số ô nhiễm của nước rỉ rác tại bãi chôn lấp tổ 6.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi điều tra, khảo sát hiện trạng phát sinh và quản lý rác thải sinh hoạt trên toàn bộ 15 xã nông nghiệp của huyện Chợ Mới.
    • Quan trắc, đánh giá định lượng các thành phần phát thải ô nhiễm thứ cấp (khí thải lò đốt, nước rỉ rác) tác động đến chất lượng nguồn nước sông Cầu và không khí xung quanh khu xử lý rác tập trung.
    • Nghiên cứu thực nghiệm mô hình ủ phân hữu cơ (composting) quy mô hộ gia đình đối với 64% thành phần rác hữu cơ dễ phân hủy tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Quản lý Đất đai: Tham khảo phương pháp xây dựng phiếu điều tra xã hội học, phương pháp cân đo cơ học phân tích thành phần rác thải và khung cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực địa.
  • Cán bộ quản lý môi trường cấp huyện, thị trấn, xã miền núi: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực tế và mô hình tổ chức bộ máy quản lý rác thải rắn quy mô cấp huyện miền núi (sử dụng lò đốt công suất nhỏ kết hợp xe chuyên dụng).
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống số liệu phát thải, cơ cấu thành phần rác thải sinh hoạt theo hộ gia đình và bảng đánh giá cơ cấu tổ chức, phương tiện, biểu phí vệ sinh môi trường thực tế tại Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày tại thị trấn Chợ Mới là bao nhiêu và phát sinh nhiều nhất từ nguồn nào? Tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn thị trấn Chợ Mới là 2,946 tấn/ngày (khối lượng phát sinh bình quân đầu người là 0,506 kg/người/ngày). Nguồn phát sinh lớn nhất là từ các hộ gia đình với 1,296 tấn/ngày (chiếm 44%), tiếp theo là từ khu vực chợ với 0,8 tấn/ngày (chiếm 27,15%).

2. Thành phần chủ yếu của rác thải sinh hoạt tại thị trấn Chợ Mới gồm những gì? Qua khảo sát thực nghiệm tại 50 hộ gia đình, rác hữu cơ dễ phân hủy chiếm tỷ lệ cao nhất là 64%; rác thải nhựa, bao bì nilon và cao su chiếm 14%; giấy vụn và vải vụn chiếm 12%; đất cát, xỉ than, tạp chất khác chiếm 6%; kim loại và thủy tinh chiếm 4%.

3. Đơn vị nào trực tiếp chịu trách nhiệm thu gom, vận chuyển rác thải tại thị trấn Chợ Mới và trang thiết bị hiện có gồm những gì? Ban Quản lý Môi trường và Đô thị huyện Chợ Mới (thuộc UBND huyện, chịu sự quản lý trực tiếp của Phòng TN&MT) là đơn vị chịu trách nhiệm chuyên trách. Ban có 09 nhân sự và sử dụng 01 xe tải chở rác chuyên dụng tải trọng 3,45 tấn nhãn hiệu Forland cùng các dụng cụ thô sơ (cuốc, xẻng, cào rác), thực hiện thu gom định kỳ 2 ngày/lần vào buổi chiều (14h00 – 17h30).

4. Rác thải sinh hoạt sau khi thu gom tại thị trấn Chợ Mới được xử lý bằng phương pháp và công nghệ nào? Toàn bộ rác thải thu gom (trên 3 tấn/ngày từ thị trấn và các điểm lân cận) được vận chuyển về bãi tập kết tại tổ 6 thị trấn Chợ Mới. Tại đây, công nhân tiến hành phân loại sơ bộ các phế liệu có thể tái chế, sau đó đưa vào xử lý bằng lò đốt rác thải rắn sinh hoạt nhãn hiệu ECOTECH 500, phần tro xỉ và rác không cháy được chuyển sang hố chôn lấp tại bãi rác.

5. Mức thu phí vệ sinh môi trường áp dụng cho hộ gia đình và cơ sở kinh doanh tại địa phương là bao nhiêu? Theo quy định áp dụng tại thị trấn Chợ Mới, mức phí đối với hộ cá nhân không kinh doanh là 5.000 đồng/người/tháng; hộ kinh doanh buôn bán là 30.000 đồng/hộ/tháng; nhà nghỉ là 100.000 đồng/tháng; khách sạn là 135.000 đồng/tháng và nhà hàng là 140.000 đồng/tháng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Triệu Thị Hương đã phản ánh bức tranh toàn diện và khách quan về thực trạng phát sinh (2,946 tấn/ngày, trong đó 64% là rác hữu cơ), năng lực thu gom (đạt 80%) và quy trình xử lý rác thải sinh hoạt bằng lò đốt ECOTECH 500 tại thị trấn Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn năm 2017. Nghiên cứu chỉ ra những khó khăn về trang thiết bị thu gom thô sơ, tỷ lệ hộ dân chưa tham gia dịch vụ còn 16% và hạn chế trong phân loại rác tại nguồn. Hệ thống giải pháp đề xuất từ đề tài bám sát điều kiện kinh tế - xã hội địa phương, có giá trị ứng dụng thiết thực trong việc nâng cao hiệu quả quản lý môi trường đô thị miền núi.