Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thành phố Hải Phòng là đô thị loại 1 cấp quốc gia, trung tâm công nghiệp và cảng biển lớn nhất khu vực phía Bắc. Nhằm cụ thể hóa Nghị quyết số 32-NQ/TW ngày 05/8/2003 và Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/01/2019 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, cùng Chương trình hành động số 76-CTr/TU ngày 08/7/2019 của Ban Thường vụ Thành ủy, thành phố đã tập trung mở rộng hạ tầng các khu kinh tế và khu công nghiệp (KCN). Tính đến năm 2020, Hải Phòng có 01 Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải (diện tích 22.540 ha) và 12 KCN đang hoạt động, gồm 08 KCN trong khu kinh tế (5.230 ha) và 04 KCN ngoài khu kinh tế (768 ha). Trong đó, Khu công nghiệp Đồ Sơn là một trong bốn KCN ngoài khu kinh tế đã đi vào vận hành với tỷ lệ lấp đầy cao.
Tuy nhiên, với đặc trưng sản xuất đa ngành và vị trí địa lý nằm tiếp giáp khu dân cư, khu nuôi trồng thủy sản và khu du lịch Đồ Sơn, hoạt động của KCN Đồ Sơn tiềm ẩn nguy cơ tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh nếu công tác thu gom, xử lý chất thải không được kiểm soát chặt chẽ. Khóa luận tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Môi trường của tác giả Nguyễn Xuân Việt Tuấn được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn đó.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:
- Tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và quy mô hoạt động, hiện trạng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường của KCN Đồ Sơn.
- Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại KCN Đồ Sơn thông qua chuỗi số liệu quan trắc thực tế giai đoạn 2020–2022 đối với các thành phần: chất thải rắn (sinh hoạt, công nghiệp, nguy hại), môi trường không khí - tiếng ồn, môi trường nước thải và nước mặt nguồn tiếp nhận.
- Phân tích công nghệ thu gom, xử lý nước thải tập trung của KCN và nhận diện các nguy cơ gây ô nhiễm môi trường hiện hữu cũng như tiềm ẩn.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật, phương án phòng ngừa ứng phó sự cố và cơ chế quản lý nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường tại KCN Đồ Sơn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng môi trường (chất thải rắn, khí thải, tiếng ồn, nước thải, nước mặt tiếp nhận) và hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường tại KCN Đồ Sơn.
- Phạm vi không gian: Khu công nghiệp Đồ Sơn với tổng diện tích 150 ha (thuộc địa bàn phường Tân Thành, quận Dương Kinh và phường Ngọc Xuyên, quận Đồ Sơn, TP. Hải Phòng), kênh 600 và kênh Cống Than (thuộc hệ thống thủy lợi Đa Độ).
- Phạm vi thời gian: Chuỗi số liệu thống kê hoạt động, hồ sơ môi trường và kết quả quan trắc định kỳ giai đoạn 2019–2022; cập nhật tình hình kinh tế - xã hội đến Quý 1/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp đánh giá
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường của Việt Nam và tài liệu chuyên ngành kỹ thuật môi trường:
- Khung pháp lý và hồ sơ môi trường: Luật Bảo vệ môi trường; Quyết định số 1935/GP ngày 26/6/1997 và Giấy phép điều chỉnh số 1935/GP-DC1 ngày 09/01/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số 5402604264 (thay đổi lần 2 ngày 22/8/2017); Quyết định số 03/QĐ-STNMT ngày 06/01/2012 của Sở Tài nguyên và Môi trường TP. Hải Phòng phê duyệt Đề án BVMT chi tiết; Văn bản số 3142/STNMT-CCBVMT ngày 14/8/2018 xác nhận hoàn thành công trình BVMT; Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại mã số QLCTNH: 31.T (số 124/2012/SĐK-STNMT); Giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi số 1696/GP-UBND ngày 23/7/2019 của UBND TP. Hải Phòng (thời hạn 5 năm, lưu lượng xả tối đa 950 $\text{m}^3\text{/ngày đêm}$).
- Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: QCVN 05:2013/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh); QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn); QCVN 40:2011/BTNMT Cột A với hệ số lưu lượng nguồn thải $K_f = 1,1$ và hệ số dung tích nguồn tiếp nhận $K_q = 0,9$ (nước thải công nghiệp); QCVN 08-MT:2015/BTNMT Cột B1 (chất lượng nước mặt); Tiêu chuẩn nước thải đầu vào của KCN Đồ Sơn (tương đương TCVN 5945:1995 Cột C).
- Tài liệu kỹ thuật chuyên ngành: Giáo trình "Công nghệ xử lý nước thải" (PGS. Nguyễn Văn Sức, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, 2012) và Giáo trình "Công nghệ xử lý nước thải" (PGS. Nguyễn Ngọc Lân, Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường - INEST, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong khóa luận bao gồm:
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo kinh tế - xã hội của UBND TP. Hải Phòng, báo cáo quản lý chất thải và hồ sơ quan trắc môi trường định kỳ của Công ty Liên doanh KCN Đồ Sơn Hải Phòng giai đoạn 2019–2022.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Điều tra hiện trạng phân bố 43 doanh nghiệp thứ cấp, mạng lưới đường giao thông nội bộ, hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thu gom nước thải, điểm tập kết chất thải rắn và trạm xử lý nước thải tập trung.
- Phương pháp quan trắc và phân tích môi trường: Thực hiện lấy mẫu và phân tích mẫu không khí xung quanh (4 vị trí K1, K2, K3, K4 định kỳ 2 lần/năm), mẫu nước thải đầu vào (Quý 4/2022), mẫu nước thải đầu ra sau trạm xử lý (4 quý/năm từ 2020 đến 2022) và mẫu nước mặt nguồn tiếp nhận tại kênh 600 và kênh Cống Than (định kỳ 2 lần/năm từ 2020 đến 2021).
- Phương pháp so sánh, đối chiếu quy chuẩn: So chiếu kết quả phân tích nồng độ các chất ô nhiễm với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành tương ứng để đánh giá mức độ tuân thủ và tải lượng ô nhiễm.
- Phương pháp đánh giá quá trình công nghệ: Phân tích cơ chế và hiệu quả xử lý của từng đơn nguyên trong trạm xử lý nước thải (hóa lý kết hợp sinh học hiếu khí Aerotank) và dây chuyền xử lý bùn ép.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Giới thiệu chung về Khu công nghiệp Đồ Sơn
Chương 1 trình bày tổng quan về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và quy mô cơ sở hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường của KCN Đồ Sơn:
- Vị trí và quy mô: KCN Đồ Sơn nằm trong tọa độ địa lý $20^\circ 44'48'' - 20^\circ 54'48''\text{N}$ và $106^\circ 44'55'' - 169^\circ 00'00''\text{E}$, trải dài từ km 11+500 đến km 13 đường 353 thuộc phường Tân Thành (quận Dương Kinh) và phường Ngọc Xuyên (quận Đồ Sơn). Tổng diện tích KCN là 150 ha (diện tích đất công nghiệp 95 ha, tỷ lệ lấp đầy đạt trên 95%), chia làm hai phân khu: Khu A (50 ha, phía Tây đường 353) và Khu B (100 ha, phía Đông đường 353). Phía Bắc, Nam và Đông giáp mương nước thủy lợi của thành phố; phía Tây giáp đường 14 cũ. KCN đã thu hút hơn 40 nhà đầu tư đến từ Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông và Việt Nam, giải quyết việc làm cho hơn 7.000 lao động.
- Điều kiện khí tượng - thủy văn: Khu vực mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa duyên hải với nhiệt độ trung bình năm $23,2 - 23,8^\circ\text{C}$; độ ẩm trung bình $76 - 97%$; lượng mưa trung bình năm $1.600 - 1.800\text{ mm}$ (mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm $80%$ tổng lượng mưa); lượng bức xạ mặt trời $110 - 115\text{ kcal/cm}^2\text{/năm}$ với tổng số giờ nắng $1.398 - 1.714\text{ giờ/năm}$. Nguồn tiếp nhận nước thải của KCN là kênh Cống Than dẫn ra sông Họng (dài 13,5 km, rộng trung bình 20–25 m) thuộc hệ thống thủy lợi Đa Độ (hệ thống phục vụ 33.972 ha diện tích tự nhiên và 16.180 ha diện tích canh tác).
- Các ngành nghề hoạt động: Gồm 43 cơ sở/doanh nghiệp thứ cấp thuộc các nhóm ngành: may mặc (quần áo y tế), da giầy (khuôn giày, đế giày, phụ kiện), chế biến gỗ công nghiệp (gỗ lát sàn, gỗ ép), sản xuất nến thơm xuất khẩu, gia công nhựa và cao su (tấm lát sàn, đồ ăn nhựa hàng không, linh kiện nhựa chính xác), cơ khí tổng hợp (chi tiết máy, bu lông, ốc vít, khuôn đúc, linh kiện hợp kim, kết cấu thép), chế biến thực phẩm (dầu vừng, bột vừng), văn phòng phẩm và sản xuất keo công nghiệp.
- Hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường:
- Hệ thống thoát nước mưa: Tách riêng hoàn toàn với nước thải, gồm các cống hộp bê tông cốt thép ($0,6 - 0,8\text{ m} \times 1,95\text{ m}$, dài 3.900 m), cống tròn D400–D800 (dài 3.050 m) và cống hộp chính ($1,75\text{ m} \times 2,0\text{ m}$, dài 635 m) thu gom nước mưa chuyển từ Khu B sang Khu A xả ra kênh Cống Than tại tọa độ $\text{X} = 2293539; \text{Y} = 605109$.
- Hệ thống thu gom nước thải: Mạng lưới cống tròn bê tông cốt thép đúc sẵn D300 và D400 dẫn tự chảy bằng độ dốc tự nhiên $1 - 2%$ về hố ga tập trung của Trạm xử lý nước thải.
- Trạm xử lý nước thải tập trung: Xây dựng năm 2010, công suất thiết kế $1.200\text{ m}^3\text{/ngày đêm}$, nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT Cột A xả vào kênh 600.
- Hệ thống quản lý chất thải rắn: Bố trí điểm tập kết chất thải sinh hoạt và kho lưu giữ chất thải nguy hại đạt chuẩn tại khu vực trạm xử lý nước thải.
Chương 2. Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường Khu công nghiệp Đồ Sơn
Chương 2 tập trung phân tích hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường và quy trình công nghệ xử lý chất thải:
- Hiện trạng chất thải rắn:
- Chất thải rắn sinh hoạt (CTSH): Đơn vị chủ hạ tầng phát sinh từ văn phòng và trạm xử lý nước thải với khối lượng 4.980 kg (năm 2020), 5.050 kg (năm 2021) và 5.120 kg (năm 2022); được Công ty CP Công trình công cộng & Dịch vụ du lịch Hải Phòng thu gom với tần suất 2 lần/tuần đưa về bãi rác Đình Vũ xử lý. Các doanh nghiệp thứ cấp tự bố trí điểm thu gom và ký hợp đồng xử lý riêng.
- Chất thải công nghiệp (CTCN): Đơn vị chủ hạ tầng không phát sinh. Doanh nghiệp thứ cấp tự phân loại, lưu chứa trong khuôn viên và ký hợp đồng chuyển giao cho đơn vị có chức năng.
- Chất thải nguy hại (CTNH): Đơn vị chủ hạ tầng chuyển giao cho Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Thắng (mã số QLCTNH: 1-2-3.VX). Năm 2019 phát sinh $118.650\text{ kg}$ (gồm $57.650\text{ kg}$ bùn thải dạng rắn, $61.310\text{ kg}$ bùn thải dạng lỏng cùng giẻ lau dính dầu, bóng đèn huỳnh quang, bao bì mềm, dầu thủy lực); năm 2020 phát sinh $57.650\text{ kg}$ bùn thải dạng rắn; năm 2021 chủ yếu phát sinh lượng nhỏ giẻ lau, bao bì và dầu thải. $100%$ doanh nghiệp thứ cấp đã ký hợp đồng chuyển giao CTNH.
- Hiện trạng môi trường không khí và tiếng ồn:
- Nguồn phát sinh: Toàn KCN có 09 doanh nghiệp phát sinh khí thải từ nồi hơi đốt than, dầu DO, củi gỗ (gồm Aurora Art, Huge Gain Holding, HongYuan, Cheng V1, Cheng V2, Chung Yang Food, New World, Fuming, Jinka). Tất cả đều lắp đặt xyclon tách bụi kết hợp tháp rửa bụi bằng nước hoặc nước vôi và ống khói xả thải.
- Kết quả quan trắc không khí xung quanh tại 4 vị trí (K1: Đông, K2: Tây, K3: Nam, K4: Bắc) qua 3 năm (2020–2022) cho thấy: Tiếng ồn dao động từ $57,3$ đến $67,2\text{ dBA}$ (đạt giới hạn $70\text{ dBA}$ theo QCVN 26:2010/BTNMT); Bụi lơ lửng TSP dao động $108 - 128\ \mu\text{g/m}^3$ (đạt giới hạn $300\ \mu\text{g/m}^3$ theo QCVN 05:2013/BTNMT); các khí độc $\text{SO}_2$ ($32 - 47\ \mu\text{g/m}^3$), $\text{CO}$ ($3.000 - 4.900\ \mu\text{g/m}^3$), $\text{NO}_2$ ($13 - 28\ \mu\text{g/m}^3$) đều thấp hơn nhiều so với giới hạn quy chuẩn.
- Hiện trạng môi trường nước:
- Chất lượng nước thải đầu vào (Quý 4/2022): Nồng độ ô nhiễm vượt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT Cột A nhiều lần: $\text{BOD}_5 = 82\text{ mg/l}$ (chuẩn $29,7\text{ mg/l}$); $\text{COD} = 130\text{ mg/l}$ (chuẩn $74,25\text{ mg/l}$); $\text{TSS} = 108\text{ mg/l}$ (chuẩn $49,5\text{ mg/l}$); $\text{NH}_4\text{-N} = 72,3\text{ mg/l}$ (chuẩn $4,95\text{ mg/l}$); $\text{Tổng N} = 114,8\text{ mg/l}$ (chuẩn $19,8\text{ mg/l}$); $\text{Tổng P} = 6,85\text{ mg/l}$ (chuẩn $3,96\text{ mg/l}$); $\text{Coliform} = 213.200\text{ MPN/100ml}$ (chuẩn $3.000\text{ MPN/100ml}$).
- Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải: Nước thải qua song chắn rác $\rightarrow$ Bể điều hòa (sục khí đáy bể) $\rightarrow$ Bể trung hòa pH (châm $\text{NaOH}$ hoặc $\text{H}_2\text{SO}_4$ tự động điều chỉnh về 6,5–8,5) $\rightarrow$ Bể keo tụ (châm dung dịch PAC) $\rightarrow$ Bể kết bông (châm Polyme) $\rightarrow$ Bể lắng sơ cấp (gạt bùn đáy) $\rightarrow$ Bể sinh học hiếu khí Aerotank 5 ngăn (dàn phân phối khí mịn kết hợp giá thể vi sinh cố định dạng tổ ong) $\rightarrow$ Bể lắng thứ cấp (bùn vi sinh một phần tuần hoàn về Aerotank, một phần xả về bể bùn) $\rightarrow$ Bể lọc ngược (vật liệu đá, cát, than hoạt tính, rửa lọc định kỳ 1–2 ngày/lần) $\rightarrow$ Bể khử trùng (châm dung dịch Javen) $\rightarrow$ Hồ sinh học (sâu 3,5 m, có bơm tạo tia nước tăng DO) $\rightarrow$ Máng quan trắc tự động (đo lưu lượng và truyền dữ liệu online 24/24h về Sở TN&MT) $\rightarrow$ Xả ra kênh 600. Bùn thải từ các bể lắng được sục khí nén và ép bằng máy ép bùn băng tải châm dung dịch Polyme trước khi đóng bao đưa vào kho CTNH.
- Chất lượng nước thải đầu ra: Kết quả quan trắc 4 quý các năm 2020, 2021, 2022 đều đạt QCVN 40:2011/BTNMT Cột A ($K_q=0,9; K_f=1,1$). Năm 2022, $\text{BOD}_5$ đầu ra đạt $12,4 - 27\text{ mg/l}$; $\text{COD}$ đạt $30 - 42\text{ mg/l}$; $\text{TSS}$ đạt $16 - 37\text{ mg/l}$; các kim loại nặng ($\text{As, Hg, Pb, Cd, Cr, Cu, Zn, Ni, Mn, Fe}$) và Coliform đều nằm trong ngưỡng an toàn.
- Chất lượng nước mặt nguồn tiếp nhận: Kết quả quan trắc tại kênh 600 và kênh Cống Than (năm 2020, 2021) đều đạt giới hạn QCVN 08-MT:2015/BTNMT Cột B1 (dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi), với $\text{DO} = 5,18 - 5,91\text{ mg/l}$; $\text{BOD}_5 = 10 - 14\text{ mg/l}$; $\text{COD} = 21 - 26\text{ mg/l}$; $\text{TSS} = 22 - 35\text{ mg/l}$.
Chương 3. Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường KCN Đồ Sơn
Chương 3 tổng hợp các nguy cơ ô nhiễm và đề xuất hệ thống giải pháp BVMT cho KCN Đồ Sơn:
- Nhận diện nguy cơ ô nhiễm:
- Nguy cơ hiện hữu: Quá tải cục bộ hệ thống xử lý nước thải do một số doanh nghiệp thứ cấp không xử lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn KCN trước khi đấu nối; phát sinh khí thải, bụi từ các lò hơi đốt than/dầu; mùi hôi từ trạm xử lý nước thải và bùn thải chưa kịp vận chuyển.
- Nguy cơ tiềm ẩn: Sự cố rò rỉ hóa chất, dầu mỡ từ các cơ sở gia công kim loại và chế biến gỗ cuốn theo nước mưa chảy tràn; ngập úng cục bộ khi triều cường kết hợp bão lớn làm nước dâng (mực nước dâng do bão có thể lên tới $2,8\text{ m}$); sự cố dừng hoạt động đột ngột của trạm XLNT tập trung gây xả tràn nước thải chưa xử lý ra kênh thủy lợi Đa Độ.
- Các nhóm giải pháp đề xuất:
- Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường: Xây dựng phương án ứng phó sự cố rò rỉ hóa chất, sự cố cháy nổ tại các phân xưởng và sự cố tràn nước thải; trang bị phao quây dầu, vật liệu thấm hút và máy bơm dự phòng tại trạm XLNT.
- Biện pháp kỹ thuật cụ thể: Định kỳ nạo vét bùn lắng tại hệ thống cống hộp thoát nước mưa ($3.900\text{ m}$ cống hộp và $3.050\text{ m}$ cống tròn); duy trì kiểm tra định kỳ 1–2 ngày/lần việc rửa ngược vật liệu lọc tại trạm XLNT; duy trì vận hành hệ thống quan trắc tự động liên tục truyền dữ liệu về Sở TN&MT; yêu cầu các doanh nghiệp phát sinh khí thải bảo dưỡng định kỳ hệ thống xyclon và tháp hấp thụ.
- Cơ chế, chính sách và nâng cao năng lực quản lý: Thắt chặt giám sát đấu nối nước thải tại hố ga biên của từng doanh nghiệp thứ cấp; áp dụng quy chế thưởng phạt rõ ràng theo hợp đồng dịch vụ hạ tầng; tăng cường phối hợp liên ngành giữa Công ty Liên doanh KCN Đồ Sơn, Chi cục Bảo vệ Môi trường (Sở TN&MT Hải Phòng) và Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng trong công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa toàn diện hiện trạng môi trường của KCN Đồ Sơn trong giai đoạn 3 năm liên tiếp (2020–2022).
| Thành phần môi trường |
Vị trí / Đối tượng giám sát |
Kết quả phân tích điển hình |
Quy chuẩn so sánh |
Đánh giá mức độ đáp ứng |
| Không khí xung quanh |
4 vị trí ranh giới KCN (K1, K2, K3, K4) |
Bụi TSP: $108 - 128\ \mu\text{g/m}^3$ $\text{SO}_2$: $32 - 47\ \mu\text{g/m}^3$ $\text{NO}_2$: $13 - 28\ \mu\text{g/m}^3$ |
QCVN 05:2013/BTNMT |
Đạt quy chuẩn (thấp hơn nhiều so với ngưỡng giới hạn) |
| Tiếng ồn |
4 vị trí ranh giới KCN (K1, K2, K3, K4) |
Mức ồn: $57,3 - 67,2\text{ dBA}$ |
QCVN 26:2010/BTNMT |
Đạt quy chuẩn ($\le 70\text{ dBA}$) |
| Nước thải đầu ra |
Điểm xả cuối Trạm XLNT tập trung |
$\text{BOD}_5$: $12,4 - 27\text{ mg/l}$ $\text{COD}$: $30 - 56\text{ mg/l}$ $\text{TSS}$: $16 - 45\text{ mg/l}$ $\text{Coliform}$: $1.700 - 2.700\text{ VK/100ml}$ |
QCVN 40:2011/BTNMT (Cột A, $K_q=0,9; K_f=1,1$) |
Đạt $100%$ các chỉ tiêu qua tất cả các quý (2020–2022) |
| Nước mặt tiếp nhận |
Kênh 600 và Kênh Cống Than |
$\text{DO}$: $5,18 - 5,91\text{ mg/l}$ $\text{BOD}_5$: $10 - 14\text{ mg/l}$ $\text{COD}$: $21 - 26\text{ mg/l}$ $\text{TSS}$: $22 - 35\text{ mg/l}$ |
QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1) |
Đạt quy chuẩn nguồn nước tưới tiêu thủy lợi |
| Chất thải rắn sinh hoạt |
Đơn vị chủ hạ tầng |
Phát sinh $4.980 - 5.120\text{ kg/năm}$ |
Hợp đồng chuyển giao xử lý |
Thu gom $100%$, chôn lấp tại bãi rác Đình Vũ |
| Chất thải nguy hại |
Đơn vị chủ hạ tầng |
Bùn thải XLNT ($57.650 - 118.650\text{ kg/năm}$) |
Sổ đăng ký chủ nguồn thải (31.T) |
Thu gom, ép bùn, chuyển giao đúng quy định |
Đóng góp của nghiên cứu:
- Đóng góp về mặt kỹ thuật: Khóa luận làm rõ chu trình vận hành thực tế của trạm XLNT công suất $1.200\text{ m}^3\text{/ngày đêm}$ kết hợp hóa lý (trung hòa pH, keo tụ PAC, tạo bông Polyme, lắng 1) với sinh học hiếu khí Aerotank (có giá thể vi sinh dạng tổ ong) và lọc ngược than hoạt tính. Nghiên cứu cung cấp số liệu chứng minh hiệu quả khử trùng bằng Javen và hồ sinh học làm tăng DO trước khi xả thải.
- Đóng góp về mặt quản lý: Cung cấp danh mục chi tiết 43 doanh nghiệp thứ cấp kèm lưu lượng nước thải tính toán theo hóa đơn tiền nước năm 2021, nhận diện nguồn phát sinh khí thải của 9 doanh nghiệp có lò hơi, hỗ trợ chủ đầu tư hạ tầng và cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát nguồn thải hiệu quả.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện đề tài:
- Hạn chế:
- Số liệu nghiên cứu phụ thuộc vào các báo cáo giám sát định kỳ của đơn vị chủ hạ tầng KCN và số liệu quan trắc mẫu nước mặt tại kênh 600, kênh Cống Than dừng ở năm 2021; chưa có chuỗi số liệu quan trắc nước mặt năm 2022.
- Đánh giá nước thải đầu vào trạm XLNT tập trung mới chỉ phân tích điển hình tại 1 thời điểm (Quý 4/2022), chưa phản ánh đầy đủ sự biến động tải lượng ô nhiễm theo từng mùa sản xuất của các ngành chế biến thực phẩm và dệt may.
- Chưa thực hiện tính toán mô hình lan truyền chất ô nhiễm trong hệ thống kênh thủy lợi Đa Độ khi xảy ra sự cố xả tràn.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng chuỗi quan trắc liên tục chất lượng nước mặt sông Họng và hệ thống thủy lợi Đa Độ để đánh giá sức chịu tải lâu dài của nguồn tiếp nhận.
- Ứng dụng mô hình toán (như MIKE 11 hoặc QUAL2K) để mô phỏng kịch bản lan truyền ô nhiễm khi xảy ra sự cố xả thải vượt chuẩn hoặc sự cố ngập lụt do nước dâng bão tại khu vực ven biển Đồ Sơn.
- Nghiên cứu giải pháp tái sử dụng nước thải sau xử lý của trạm XLNT tập trung phục vụ tưới cây xanh và rửa đường nội bộ trong KCN nhằm tiết kiệm tài nguyên nước.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng:
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Môi trường và Quản lý Môi trường: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về cấu trúc một báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường KCN hoàn chỉnh, phương pháp tổng hợp chuỗi số liệu quan trắc nhiều năm và quy trình công nghệ trạm xử lý nước thải công nghiệp đa ngành điển hình.
- Kỹ sư vận hành công trình môi trường: Có thể tham khảo sơ đồ công nghệ, thông số hóa chất châm định lượng (PAC, Polyme, NaOH, $\text{H}_2\text{SO}_4$, Javen), quy trình súc rửa bể lọc ngược (1–2 ngày/lần) và quy trình vận hành máy ép bùn băng tải.
- Cán bộ quản lý môi trường tại các KCN và cơ quan quản lý nhà nước: Tham khảo mô hình phân định trách nhiệm bảo vệ môi trường giữa chủ đầu tư hạ tầng và doanh nghiệp thứ cấp, tiêu chuẩn tiếp nhận nước thải nội bộ của KCN (TCVN 5945:1995 Cột C) và phương thức tổ chức giám sát nước thải online kết nối về Sở Tài nguyên và Môi trường.
Câu hỏi thường gặp
1. KCN Đồ Sơn có quy mô diện tích và cơ cấu quy hoạch như thế nào?
KCN Đồ Sơn có tổng diện tích 150 ha, trong đó đất công nghiệp là 95 ha, tỷ lệ lấp đầy đạt trên $95%$. KCN được chia thành hai phân khu: Khu A (50 ha) nằm ở phía Tây đường 353 và Khu B (100 ha) nằm ở phía Đông đường 353, thuộc địa bàn quận Dương Kinh và quận Đồ Sơn, TP. Hải Phòng.
2. Trạm xử lý nước thải tập trung của KCN Đồ Sơn áp dụng công nghệ gì và có công suất bao nhiêu?
Trạm xử lý nước thải tập trung của KCN được xây dựng từ năm 2010 với công suất thiết kế $1.200\text{ m}^3\text{/ngày đêm}$ (lưu lượng xả cấp phép tối đa $950\text{ m}^3\text{/ngày đêm}$). Trạm áp dụng công nghệ xử lý hóa lý (trung hòa pH, keo tụ PAC, tạo bông Polyme, lắng sơ cấp) kết hợp sinh học hiếu khí (bể Aerotank 5 ngăn có giá thể vi sinh dạng tổ ong, lắng thứ cấp), lọc ngược qua vật liệu đá/cát/than hoạt tính, khử trùng bằng Javen và ổn định chất lượng nước qua hồ sinh học sâu 3,5 m.
3. Chất lượng nước thải đầu vào và đầu ra của Trạm XLNT tập trung KCN Đồ Sơn thể hiện như thế nào qua số liệu quan trắc?
Nước thải đầu vào (ghi nhận Quý 4/2022) có mức độ ô nhiễm cao với $\text{BOD}_5$ ($82\text{ mg/l}$), $\text{COD}$ ($130\text{ mg/l}$), $\text{TSS}$ ($108\text{ mg/l}$), $\text{NH}_4\text{-N}$ ($72,3\text{ mg/l}$), Tổng N ($114,8\text{ mg/l}$) và Coliform ($213.200\text{ MPN/100ml}$). Tuy nhiên, nước thải đầu ra qua hệ thống xử lý trong suốt 3 năm (2020–2022) đều đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 40:2011/BTNMT Cột A ($K_q=0,9; K_f=1,1$).
4. KCN Đồ Sơn quản lý và xử lý bùn thải từ trạm xử lý nước thải như thế nào?
Bùn thải sinh ra từ các bể lắng sơ cấp và thứ cấp được gom về bể chứa bùn, sục khí nén để đảo trộn và chống phân hủy yếm khí, sau đó bơm sang máy ép bùn băng tải có hòa trộn dung dịch Polyme để tách nước. Bùn thải sau ép đóng bao và lưu giữ tại kho CTNH đạt chuẩn, định kỳ chuyển giao cho Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Thắng vận chuyển, xử lý bằng phương pháp thiêu đốt hoặc hóa rắn (khối lượng bùn thải phát sinh năm 2019 là $118.650\text{ kg}$, năm 2020 là $57.650\text{ kg}$).
5. Hiện trạng môi trường không khí xung quanh KCN Đồ Sơn có bị ô nhiễm không?
Kết quả quan trắc định kỳ tại 4 vị trí ranh giới KCN (K1, K2, K3, K4) trong giai đoạn 2020–2022 cho thấy môi trường không khí chưa bị ô nhiễm. Toàn bộ các chỉ tiêu bụi lơ lửng TSP ($108 - 128\ \mu\text{g/m}^3$), $\text{SO}_2$ ($32 - 47\ \mu\text{g/m}^3$), $\text{CO}$ ($3.000 - 4.900\ \mu\text{g/m}^3$), $\text{NO}_2$ ($13 - 28\ \mu\text{g/m}^3$) đều đạt QCVN 05:2013/BTNMT và mức ồn ($57,3 - 67,2\text{ dBA}$) đạt QCVN 26:2010/BTNMT. Toàn bộ 9 doanh nghiệp có lò hơi đều trang bị hệ thống xyclon tách bụi và tháp rửa bụi trước khi xả ra môi trường.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Xuân Việt Tuấn đã phản ánh chi tiết, trung thực hiện trạng công tác bảo vệ môi trường tại Khu công nghiệp Đồ Sơn trong giai đoạn 2019–2022 dựa trên nguồn số liệu quan trắc thực tế đầy đủ. Kết quả nghiên cứu chứng minh hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường của KCN được đầu tư tương đối đồng bộ, trong đó trạm xử lý nước thải tập trung công suất $1.200\text{ m}^3\text{/ngày đêm}$ vận hành hiệu quả, đảm bảo nước thải đầu ra đạt QCVN 40:2011/BTNMT Cột A và không gây ô nhiễm nguồn nước mặt kênh Cống Than - sông Họng. Các đề xuất về phòng ngừa sự cố, kiểm soát nguồn thải lò hơi và nâng cao năng lực quản lý là cơ sở thực tiễn quan trọng giúp chủ đầu tư hạ tầng duy trì sự cân bằng giữa phát triển công nghiệp và bảo vệ môi trường sinh thái địa phương.