Chương 1. Tổng quan v8 quản lý hệ thống thoát nước đồ thị Chương 2. Thực trạng quản lý hệ thống thoát nước đô thị của trung tâm “Thành phố Uông Bí tinh Quảng Ninh. Giải pháp tăng cường công tác quản lý hệ thống thoát nước của trung tâm Thành phố Uông Bí ~ tỉnh Quảng Ninh.
TONG QUAN VE QUAN L\ CHƯƠNG HONG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ gm và văn bản pháp lý về quản lý 1 thoát nước đô thị im về hệ thống thoát nước đô thị 1. Khái niệm Hoat động hàng ngày của con người tạo ra nhiễu nguồn nước 6 nhiễm cổ đặc tính khác nhau. Những nguồn ô nhiễm 46 bao gdm các chit thải sinh lý của con người, động vật audi và chất thải của quả nh sin xuất theo nước thải xã vào mỗi trường bên ngoài. Nước sạch sau khi sử dụng vào mục dich sinh hoạt, sản xuất, nước mưa chảy trên các mái nhà, mặt đường, sân vườn trở thành nước thải chứa hợp chất vô cơ, hữu cơ dễ bị phân hủy thối ra và chứa nhiễu vĩ trùng gây bệnh.
Nếu những loại nước thải này xả một cách bừa bãi sẽ gây ô nhiễm môi trường nước, dit, không khí đồng thời nó cũng rở thành nguồn phát sinh gây nhiề loại bệnh nguy hiểm ảnh hưởng tới ức khỏe của người dân. Mặt khác nếu nước thải không được thu gom, vận chuyển nhanh chóng mọi loại nước thải ra khỏi khu vực. dân cư, xi nghiệp công nghiệp đồng thời xứ lý và khử trùng đạt yêu cầu vệ sinh trước khi thải vào nguồn tiếp nhận sẽ gây ngập ting khu vực dân cư và 6 nhiễm môi trường Hệ thống thoát nước là tổ hợp những công trình, thiết bị và các giải pháp ky thuật được tính toán va tổ chức để thực hiện nhiệm vụ thoát nước một cách hiệu quá nhất [5]. Tuy nhiên tủy thuộc vào phương thức thu gom, vận chuyển, mục đích yêu cầu xử lý và sử dụng nước thải mà người ta phân loại các hệ thống như sau: 4.
Hệ thẳng thoát nước chung: La hệ thông, trong 6 tắt cả các loại nước thai (hước mưa, nước thả sinh hoạt và nước thải công nghiệp) được dẫn, n chuyển trong cùng một mạng lưới đường cống tới tram xứ lý nước thải hoặc xả trực tiếp ra nguồn tiếp nhận. (5) + Ưu điểm: Đảm bảo tốt nhất về phương diện vệ sinh, vi toàn bộ phin nước bắn (nếu có tram xử lý nước thai) đều được xử lý trước khi xã vào nguồn tiếp nhận. ‘at giá tr kinh tế đối với mang lưới thoát nước các khu nha cao ting, vì khi đó tổng chiều đãi của mạng lướ tiêu khu và đường phố giảm được 30-40% so với hệ thông thoát nước riêng rẽ hoàn toàn, chỉ phi quản lý mạng lưới thoát nước giảm 15-20% cđối với những khu xây nha cao ting, những khu đô thị gần nguồn nước lớn, + Khuyết im: Chi độ thủy lực không én định, mũa mưa nước chảy diy cổng, có thé bị ngập lụt, nhưng vào mùa khô chỉ có nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp (lưu lượng nhỏ nhiều lần so với nước mưa) thi tốc độ đồng chảy không đảm bảo diều kiện kỹ thuật, gây nên lắng đọng cặn, làm giảm khả năng tuyỄn ti và tự làm sạch đo đó phải tăng số lần nạo vét, thau rửa công. Nước thải chảy tới trạm.
bom, tram xử lý nước thải không diễu hòa về lưu lượng và chất lượng, nên công tác điều phối trạm bơm và trạm xử lý nước thải trở nên phức tạp và khỏ đạt hiệu quả. Vốn đầu tư xây dựng ban đầu cao (không cổ sự u tiên trong đầu tr xây dựng) vì chỉ số một hệ thống thoát nước đuy nhất Hệ thống cổng thoát nước chung phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng hệ thống riêng, trong nhà có xây dựng bé tự hoại. Phù hợp với những đô thị hoặc khu vực đô thị xây dựng nhà cao ting. Bên cạnh có nguồn tiếp nhận lớn cho phép xả nước thai vào với mức độ yêu cầu xử lý thấp; Điều kiện địa hình thuận lợi cho thoát nước, hạn chế được số lượng trạm bơm và áp lục bơm.
Phù hợp với nơi có cường độ mưa nhỏ |5] 1b. Hệ thống thoái nước riêng: Là hệ thông cô hai hay nhiều mạng lưới, một mạng lưới để vận chuyển nước thải bản (như NTSH, NTBV, NTCN), xã vào hệ thống xử lý: một mạng lưới khác ding để vận chuyỂn nước thải quy ước là sạch (như nước mưa) có thể xả thẳng vào nguồn tiếp nhận, Tùy theo độ nhiễm bản, NTCN có thể được vận chuyển chung với NTSH (nếu độ nhiễm bin cao) hoặc chung với nước mưa (nếu độ nhiễm bản thấp). [5] Trường hợp mỗi loại nước thải được vận chuyển trong hệ thống thoát nước riêng được gọi li hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Khi chi có hệ thống công ngằm dé vận chuyên NTSH và NTCN còn NTCN quy ước là sạch và nước mưa cho vận chuyển theo mương, rãnh lộ thiên (mương, rãnh tự nhiên sẵn có) đổ trực tiếp vào nguồn tiếp nhận-gọi là hệ thống không hoàn toàn, Hệ thống này thường ở gi ai đoạn trung gian trong quá tình xây dựng hệ thông riêng hoàn thot, + Ưu điểm: So với hệ thống thoát nước chung thì cổ lợi hơn về mặt xây dựng và quản lý, giảm được vốn đầu tư xây dựng ban đầu.
Chế độ thủy lục của hệ thống làm việc én định. Công tác quản lý, duy tụ bảo dưỡng hiệu quả. + Khuyết điểm: Vệ sinh kém hơn so với những hệ thông khác, vi phần bản trong nước mưa không được xử lý ma xả trực tiếp vio nguồn tiếp nhận, nhất là trong giai đoạn dầu mia mưa hoặc hồi gian đầu của các trận mưa lớn, khi công suất của nguồn tăng lên không đáng kể, điều kiện pha loãng kẽm, dễ làm cho nguồn bị qué tải bởi chất bin. Tén tại song song một lúc nhiều mạng lưới thoát nước trong đôi thị, gây khó khăn cho công tác xây dựng, quản lý và vận hành.
Tổng giá thành xây dựng và quản lý Hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn phi hợp cho những đô thi lớn. xây dựng tiện nghỉ và cho các xí nghiệp công nghiệp có khả năng xả toàn bộ lượng. nước mưa vào nguồn tiếp nhận (nước mit), điều kiện địa hình không thuận lợi, đối hỏi phải xây dựng nhiều trạm bơm nước thải khu vực, khu vực có cường độ mưa lớn. Hệ thống riêng không hoàn toàn thì phủ hợp với những vùng ngoại ô hoặc giai đoạn đầu xây dựng hệ hống thoát nước của các đồ thị(5] ©- Hệ thong thoát nước mửa riêng: Là hệ thông trong đó ở những điểm giao.
nhau giữa hai mạng lưới độc lập, người ta xây đựng ging tràn tích nước mưa. Tại những giếng nay, khi lưu lượng nước mưa ít (giai đoạn đầu của những trận mưa lớn kéo đào chit lượng nước mưa bin, nước mưa sẽ chảy vio mạng lưới thoát nước sinh hoại theo cổng g6p chung dn lên trạm xử lý: khi lưu lượng nước mưa lớn (các trận mưa kéo dai) chất lượng tương đổi sạch, nước mưa sẽ tràn qua giếng tách theo. cổng xã ra nguồn ôn trực trực tgp, [5] + Ui điểm: Theo quan điểm vệ sinh, tốt hơn hệ thing riêng vỉ trong thời gian mưa các chất bin không xa trực tiếp vào nguồn. + Kiuyér điền: Vin đầu tự xây dựng ban đầu cao, vi phải xây dựng song song hai hệ thống thoát nước đồng thời.
Những chỗ giao nhau của hai mạng lưới phải xây dựng giếng tach nước mưa, thường không dạt hiệu quả mong muốn về vệ sinh, quản lý phức tạp. Hệ thống thoát nước nữa riêng phù hợp với những đô thị có dân số >50. Nguồn tiếp nhận nước thải đô thị có công suắt nhỏ và không có ding chảy. Những nơi có nguồn nước ding vio mục dich tắm, thể thao.
Khi yêu cầu tang cường bảo vệ nguồn nước khỏi bị nhiễm bin do nước thải mang vào. Thoát nước và xử lý nước thải bên vững cho các đô thị Nr thải cổ thể được thu gom và xử lý trong các loại hệ thống thoát nước chung, riêng, nửa riêng hay hỗn hợp, theo các mô hình tổ chức thoát nước tập trung. hay phân tản. Hệ thống thoát nước tập trung thường được xây dựng cho các khu trung tâm đỗ thi, có mật độ dân số cao, có điềukiện xây đựng đồng bộ.
Tuy nhiên, phương thức thoát nước truyền thống này có nhiều hạn chế, vì gây nay trên giới Khuyến khích áp dụng mô bình phân tin, đặc biệt li cho các khu đô thị mới, các vùng ven đô, nông thôn với các công trình thu gom, xử lý, xã hay tải sử dụng nước thải cho các hộ riêng lễ (giải pháp tại chỗ) hoặc khu dan cư (giải pháp phân tin theo cụm), Mô hình nay có những wu điểm: - Giảm chỉ phí đầu tư xây đựng, vận hành và bảo đưỡng do tránh được các tuyển công thoát nước dài, đường kính vả độ sâu lớn, các trạm bơm nước thải; - Cho phép sử dung các giải pháp công nghệ đơn giản, chi phí thấp, tận dung triệt để các điều kiện tự nhiên để xử lý nước thải, do phân tin được quỹ đắt yêu cầu. Các mô hình quản lý, cơ chế tài chính áp dụng cũng rat linh hoạt tùy theo điều kiện cụ thể DE quy hoạch và thực hiện quy hoạch. Cho phép phân đợt xây dựng, đầu tư các hợp phần kỹ thuật từng bước theo Khả năng tải chính. Quy mô du hư cũng sit với yêu cầu hơn, trắnh lãng phi ~ Cho phép tải sử dụng tại chỗ nước thải sau xử lý (rửa, tưới, bổ cập nước.
ngằm) và chất dịnh dưỡng tách được (bôn cây trồng). Trong một số trường hợp, có thể xử lý nước thải phân tán đạt mức độ xả ra môi trường, mạng lưới thoát nước. mưa, nhờ vậy tiết kiệm đáng kể chỉ phí xây dựng và quản lý đường cổng thoát nước. Thoát nước bmặt bén ving cho các dé thi (SUDS) [1] Quá trình đô thị hóa đã gây những tác động xấu đến quá trình thoát nước ty nhiên: Dòng chảy tự nhiên bị thay đổi, quá trình lưu giữ tự nhiên dòng chảy bằng, các thảm thực vật và dit bị mắt di, và thay vào đó là những bé mat phủ không thắm nước như mái nha, bê tông, đường nhựa, làm tăng lưu lượng dòng chảy bề mặt (Hình 1.
Những đồng chảy nay thường bị 6 nhiễm do rác, bùn dit và các chất ban khác rửa trôi từ mặt đường. Lượng nước và cường độ đòng chảy tăng tạo nên sự. xôi mòn và lắng bin cặn, Tắt cả những yê tổ này gây nhũng tác động xiu đến mỗi trường, ng ngập, ảnh hưởng đến hệ sinh thái đưới nước. Các hệ thống thoát nước truyền thông thường được thiết kế để vận chuyển nước mưa ra khỏi nơi phát sinh cùng nhanh cảng tốt.