Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 62.01) của tác giả Nguyễn Mai Hương, với đề tài "Quản lý quá trình dạy và học theo học chế tín chỉ trong các trường đại học ở Việt Nam giai đoạn hiện nay", được bảo vệ năm 2011 tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Lâm Quang Thiệp và PGS. Đặng Xuân Hải.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả trình bày bối cảnh phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ (HCTC) bắt đầu từ năm 1872 tại Viện Đại học Harvard nhằm thay thế hệ thống chương trình niên chế cứng nhắc bằng chương trình cấu thành từ các môđun mềm dẻo. Sau khi phổ biến tại Bắc Mỹ vào đầu thế kỷ 20, HCTC được mở rộng sang nhiều quốc gia châu Á (Nhật Bản, Philippines, Đài Loan, Hàn Quốc, Malaysia, Indonesia, Ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan) và châu Âu thông qua Tuyên ngôn Bologna năm 1999 nhằm hình thành Không gian Giáo dục Đại học Châu Âu (EHEA) vào năm 2010.

Tại Việt Nam, từ năm 1988, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã triển khai phương thức đào tạo mềm dẻo kết hợp niên chế với học phần (đơn vị học trình). Tuy nhiên, khi chuyển sang HCTC triệt để, các trường đại học gặp nhiều lúng túng trong chỉ đạo thực hiện và quản lý. Việc triển khai tại các trường ban đầu còn mang tính tự phát, cục bộ, chưa có cơ sở nào vận hành đồng bộ toàn diện các đặc thù của HCTC. Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là sự thiếu hụt một hệ thống lý luận hoàn chỉnh và các biện pháp quản lý quá trình dạy và học (QTDH) thích ứng với các đặc thù của HCTC trong điều kiện thực tiễn chuyển đổi của giáo dục đại học Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là xây dựng hệ thống các biện pháp quản lý QTDH đáp ứng yêu cầu của HCTC trong các trường đại học tại Việt Nam, thay thế cho phương thức đào tạo niên chế kết hợp học phần, góp phần thúc đẩy lộ trình đổi mới và hội nhập quốc tế.

Luận án tập trung giải quyết 6 câu hỏi nghiên cứu:

  1. QTDH theo HCTC có những nét đặc thù nào?
  2. Quản lý QTDH theo HCTC cần có những nội dung gì để phù hợp với các đặc điểm của học chế này?
  3. Thực trạng quản lý QTDH theo HCTC trong các trường đại học ở Việt Nam hiện nay như thế nào?
  4. Những khó khăn, rào cản nào đối với các trường đại học khi chuyển đổi sang phương thức đào tạo theo HCTC?
  5. Nguyên nhân của các bất cập khi triển khai QTDH theo HCTC giai đoạn hiện nay?
  6. Có những biện pháp quản lý nào cần thực hiện để triển khai thành công QTDH theo HCTC trong các trường đại học ở Việt Nam giai đoạn hiện nay?

Giả thuyết khoa học được xác định: Nếu vận dụng đồng bộ và triệt để các biện pháp quản lý QTDH thích ứng với các đặc điểm của HCTC ở bậc đại học mà luận án đề xuất, dựa trên cơ sở vận dụng lý luận về quản lý sự thay đổi, thì sẽ tháo gỡ được các rào cản, tạo thêm động lực và góp phần triển khai thành công HCTC trong các trường đại học Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: QTDH theo HCTC trong các trường đại học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động quản lý QTDH theo HCTC trong các trường đại học ở Việt Nam giai đoạn hiện nay.
  • Phạm vi không gian khảo sát: Nghiên cứu thực trạng tại 9 trường đại học gồm Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Xây dựng, Đại học Giao thông Vận tải, Đại học Dân lập Công nghệ và Quản trị Kinh doanh, Đại học Thái Nguyên, Đại học Đà Nẵng, Đại học Huế, và Đại học Vinh.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tiến trình từ khi hình thành phương thức đào tạo theo tín chỉ tại Việt Nam đến thời điểm nghiên cứu; dữ liệu thực trạng tập trung trong 4 năm học từ 2005 đến 2009.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan lịch sử nghiên cứu, luận án hệ thống hóa hai nhánh tư liệu trong nước và quốc tế:

Nghiên cứu quốc tế:

  • James Quann (Đại học Quốc gia Washington) trong công trình The Academic Credit System đã chuẩn hóa các khái niệm công cụ gồm tín chỉ, giờ tín chỉ và chuyển đổi giờ tín chỉ, làm cơ sở tham chiếu quốc tế.
  • Heffernan James trong The Credibility of the Credit Hour: The History, Use and Shortcomings of the Credits System phân tích quá trình hình thành, ưu điểm, nhược điểm của hệ thống tín chỉ và cảnh báo các nước đang phát triển không nên sao chép máy móc mô hình của Mỹ mà cần căn cứ vào điều kiện thể chế, văn hóa cụ thể.
  • Arthur Levin trong The credit and degree khẳng định mô hình đại học Mỹ gắn liền với việc tích lũy tín chỉ để cấp văn bằng.
  • Robert Allen và Geoff Layer trong công trình Credit - Based Systems as Vehicles for Change in Universities and Colleges xem hệ thống tín chỉ là phương tiện thúc đẩy sự chuyển đổi trong quản lý các trường đại học và cao đẳng trước làn sóng đại chúng hóa giáo dục đại học.
  • Jesica M. chỉ ra 3 nguyên nhân cốt lõi làm xuất hiện hệ thống tín chỉ tại Mỹ: nhu cầu chuẩn hóa thước đo đánh giá học sinh phổ thông khi tuyển sinh đại học; nhu cầu đổi mới chương trình từ cấu trúc "đóng" sang cấu trúc "mở" gắn với triết lý giáo dục người học là trung tâm của John Dewey (bắt đầu áp dụng niên lịch phân mã môn học tại Harvard năm học 1870 - 1871); và áp lực giải trình năng lực sinh viên với thị trường sử dụng lao động.

Nghiên cứu tại Việt Nam:

  • Từ giai đoạn 1993 - 1998, nhóm nghiên cứu tại Vụ Đại học - Bộ Giáo dục và Đào tạo do Lâm Quang Thiệp và Lê Viết Khuyến chủ trì đã công bố nhiều tài liệu chuyên đề; nổi bật là tập tài liệu dịch thuật Về hệ thống tín chỉ học tập (1994) cung cấp cơ sở cho các trường đại học chuyển đổi từ niên chế.
  • Cơ sở văn bản pháp lý định hình quản lý đào tạo được luận án phân tích qua các mốc: Quyết định số 04/1999/QĐ-BGD&ĐT, Quyết định số 25/2006/QĐ-BGD&ĐT về đào tạo chuyển đổi dần sang tín chỉ, và Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ.
  • Các công trình chuyên sâu: Lâm Quang Thiệp phân tích các đặc trưng, ưu nhược điểm và điều kiện tổ chức HCTC tại Việt Nam; Nguyễn Đức Chính nghiên cứu quy trình kiểm tra - đánh giá kết quả học tập và phân tích nhu cầu trong chu trình dạy học; Lê Doãn Đãi khảo sát quy trình tái cấu trúc chương trình đào tạo tại Đại học Quốc gia Hà Nội; Lê Thạc Cán nghiên cứu so sánh quy trình tổ chức dạy học theo chương trình định sẵn và HCTC; Nguyễn Hữu Việt Hưng phân tích mô hình quản lý tín chỉ tại Mỹ; Lê Viết Khuyến đánh giá mức độ tương thích giữa yêu cầu của HCTC với bối cảnh giáo dục Việt Nam; Đặng Xuân Hải làm rõ tính tự chủ của giảng viên, sinh viên và ứng dụng lý thuyết quản lý sự thay đổi vào nhà trường đại học; Eli Mazur và Phạm Thị Ly phân tích kinh nghiệm cải cách của Mỹ và Trung Quốc; Nguyễn Kim Dzung nghiên cứu so sánh giữa hệ thống tín chỉ Hoa Kỳ và Hệ thống Chuyển đổi Tín chỉ Châu Âu (ECTS).

Khoảng trống học thuật luận án giải quyết: Mặc dù đã có các bài viết hội thảo và tài liệu dịch thuật đơn lẻ, giáo dục đại học Việt Nam vẫn thiếu một công trình nghiên cứu hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý QTDH theo HCTC gắn với lý thuyết quản lý sự thay đổi. Luận án đi sâu giải quyết mối quan hệ tương tác giữa các thành tố của QTDH (mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, kiểm tra - đánh giá, đề cương môn học) trong bối cảnh quá độ chuyển đổi, đồng thời kiểm chứng thực nghiệm các giải pháp quản lý cụ thể trên mẫu trường khảo sát thực tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về khung lý thuyết và khái niệm công cụ, luận án xác định:

  • Khái niệm quản lý và 4 chức năng cốt lõi: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo/Lãnh đạo, và Kiểm tra.
  • Mô hình quản lý quá trình đào tạo tổng thể gồm 3 khối: Đầu vào (người học, giảng viên, chương trình, cơ sở vật chất, tài chính), Quá trình (hoạt động đào tạo, nghiên cứu, kiểm tra đánh giá, thông tin phản hồi), và Đầu ra (chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ, khả năng có việc làm và học tập suốt đời).
  • Quản lý QTDH tiếp cận chuẩn quốc tế theo chu trình 3 giai đoạn: Chuẩn bị (phân tích nhu cầu, xác định mục tiêu, chuẩn bị tài liệu, phương tiện, phương pháp, đề cương môn học); Thực thi (tổ chức các hình thức dạy học, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá thường xuyên); và Đánh giá cải tiến (lập hồ sơ đánh giá sau môn học/học kỳ để hoàn thiện chương trình).
  • Khái niệm tín chỉ và cấu trúc giờ tín chỉ: Tiếp thu định nghĩa của James Quann và quy định tại Điều 3 của Quy chế 43/2007/QĐ-BGD&ĐT, 1 tín chỉ tương đương 15 tiết học lý thuyết; 30 - 40 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở; 45 - 60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn, đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp. Mỗi tiết học được tính bằng 50 phút. Quy đổi tương đương: 1,5 đơn vị học trình (ĐVHT) bằng 1 tín chỉ (TC). Để tiếp thu 1 tín chỉ, người học phải dành tối thiểu 30 giờ chuẩn bị cá nhân ngoài lớp.

Bảng cơ cấu tổ chức một giờ tín chỉ theo định mức chuẩn:

Hình thức tổ chức thực hiện Giờ lên lớp Giờ chuẩn bị ở nhà Tổng thời lượng làm việc (tiết/giờ)
Giờ tín chỉ lý thuyết 1 tiết 2 tiết 3 tiết
Giờ tín chỉ thực hành, thí nghiệm, semina 2 tiết 1 tiết 3 tiết
Giờ tín chỉ tự học, tự nghiên cứu 0 tiết 3 tiết 3 tiết

Về phương pháp nghiên cứu, luận án vận dụng ba cách tiếp cận phương pháp luận: tiếp cận hệ thống, tiếp cận lịch sử - logic và tiếp cận so sánh. Quá trình thu thập và xử lý thông tin kết hợp các nhóm phương pháp:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, mô hình hóa các văn bản quy phạm, kỷ yếu hội thảo và tài liệu học thuật.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thu thập dữ liệu từ cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên tại 9 trường đại học.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện 21 cuộc phỏng vấn sâu với các chuyên gia giáo dục, cán bộ quản lý và giảng viên am hiểu chuyên môn.
  • Phương pháp kiểm chứng và thực nghiệm sư phạm: Đo lường tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp và tổ chức thực nghiệm quản lý đề cương môn học tác động đến kết quả học tập.
  • Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS và bảng tính Excel để thống kê mô tả, kiểm định tương quan dữ liệu định lượng; kết hợp phương pháp phân tích logic đối với các dữ liệu định tính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý quá trình dạy và học theo học chế tín chỉ ở bậc đại học

Chương này tập trung xác lập hệ thống cơ sở lý thuyết, phân tích bản chất của HCTC là quá trình cá nhân hóa việc học tập trong điều kiện giáo dục đại học đại chúng. Luận án chỉ rõ sự khác biệt căn bản giữa phương thức đào tạo niên chế kết hợp học phần với HCTC:

Bảng so sánh niên chế kết hợp học phần với học chế tín chỉ:

Tiêu chí Niên chế kết hợp học phần Học chế tín chỉ
Khối lượng kiến thức tích lũy Đo bằng môn học gắn với tiết học và đơn vị học trình (ĐVHT). Đo bằng môđun gắn với đơn vị tín chỉ, đa dạng hóa hình thức tích lũy.
Đơn vị học vụ cơ bản Năm học, tiến độ học tập áp dụng đồng loạt theo khóa. Học kỳ, tiến độ học tập do từng cá nhân người học quyết định.
Phương thức tổ chức lớp học Lớp khóa học cố định theo chuyên ngành suốt khóa học. Lớp môn học (lớp học phần) linh hoạt theo từng học kỳ.
Trọng tâm hoạt động dạy học Coi trọng việc truyền thụ kiến thức trực tiếp trên lớp. Coi trọng hoạt động tự học, tự nghiên cứu có hướng dẫn.
Hình thức kiểm tra - đánh giá Coi trọng thi kết thúc học phần, đánh giá thời điểm cuối cùng. Đánh giá quá trình thường xuyên kết hợp thi kết thúc học phần.

Luận án làm rõ các đặc trưng tổ chức học vụ của HCTC tác động đến công tác quản lý:

  • Tích lũy môđun kiến thức: Chương trình gồm khối kiến thức bắt buộc (khoảng 80%) và tự chọn (khoảng 20%, bao gồm tự chọn định hướng và tự chọn tùy ý). Mỗi môn học được thiết kế khoảng 2 - 4 tín chỉ.
  • Phân loại cấp độ sinh viên theo số tín chỉ tích lũy (trong chương trình chuẩn 120 - 140 tín chỉ):
    • Trình độ năm thứ nhất: Tích lũy dưới 30 tín chỉ;
    • Trình độ năm thứ hai: Tích lũy từ 30 đến dưới 60 tín chỉ;
    • Trình độ năm thứ ba: Tích lũy từ 60 đến dưới 90 tín chỉ;
    • Trình độ năm thứ tư: Tích lũy từ 90 tín chỉ trở lên.
  • Phân loại cấu trúc nội dung môn học: Luận án phân định nội dung môn học thành 3 cấp độ: N1 là kiến thức cốt lõi (bắt buộc phải biết), N2 là kiến thức liên quan gần (nên biết), N3 là kiến thức liên quan xa (có thể biết).
  • Đa dạng hóa hình thức tổ chức dạy học:
    • Giờ lên lớp lý thuyết gồm 4 kiểu: Lý thuyết định hướng (cung cấp công cụ tư duy đầu môn học), Lý thuyết - vấn đề (giảng viên nêu vấn đề cho kiến thức N1, sinh viên tự giải quyết), Lý thuyết - tư vấn chuyên gia (gắn kết thực tiễn, định hướng nghề nghiệp), và Lý thuyết tổng kết (chốt kiến thức cốt lõi vào cuối kỳ).
    • Giờ seminar gồm 3 kiểu: Seminar nghiên cứu (giải quyết mâu thuẫn giữa nội dung lớn và thời lượng ít), Seminar bàn tròn (tìm nhiều giải pháp cho một vấn đề), và Seminar chuyên đề (thảo luận sâu các vấn đề thời sự chuyên ngành).
    • Giờ tư vấn chuyên môn: Hoạt động của cố vấn học tập (academic adviser/tutor) là thành phần bắt buộc trong quy trình tổ chức dạy học theo HCTC.
  • Phân tích ưu và nhược điểm của HCTC: Ưu điểm là tính mềm dẻo, nâng cao tính tự chủ của sinh viên, thúc đẩy liên thông. Nhược điểm tiềm ẩn là tính khó quản lý (do người học ra trường không đồng loạt), nguy cơ cắt vụn kiến thức nếu môn học phân chia quá nhỏ, và giảm tính gắn kết tập thể của sinh viên so với mô hình lớp niên chế truyền thống. Luận án khẳng định giải pháp là phải vận dụng lý luận về quản lý sự thay đổi để tái cấu trúc tổ chức và tâm lý các lực lượng trong nhà trường.

Chương 2: Cơ sở thực tiễn về quản lý quá trình dạy và học theo học chế tín chỉ trong các trường đại học

Chương này phân tích kinh nghiệm quản lý tín chỉ tại Mỹ, Châu Âu, Châu Á và khảo sát thực trạng giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2005 - 2009:

  • Kinh nghiệm quốc tế: Hệ thống tín chỉ Mỹ nhấn mạnh vào độ mềm dẻo của chương trình và sự lựa chọn cá nhân; hệ thống Châu Âu (ECTS) chú trọng sự chuyển đổi và công nhận lẫn nhau giữa các quốc gia; các nước Châu Á như Thái Lan, Trung Quốc đã luật hóa quy định áp dụng tín chỉ để hiện đại hóa giáo dục đại học.
  • Thực trạng tại các trường đại học Việt Nam qua số liệu điều tra:
    • Nhận thức về HCTC: Đa số cán bộ quản lý và giảng viên đã tiếp cận các khái niệm cơ bản nhưng nhận thức về bản chất tự học và sự mềm dẻo chưa đồng đều; sinh viên còn thụ động, quen với phương thức tiếp thu một chiều thời phổ thông.
    • Chỉ đạo triển khai chương trình đào tạo: Phần lớn các trường mới dừng lại ở việc cơ học chia nhỏ môn học cũ theo ĐVHT thành tín chỉ (quy đổi 1,5 ĐVHT = 1 TC) mà chưa thực sự thiết kế lại chương trình theo đúng nguyên tắc môđun hóa tích hợp.
    • Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: Hình thức thuyết trình áp đặt vẫn chiếm tỷ trọng lớn; giờ seminar, tự học có hướng dẫn và tư vấn chuyên môn chưa được bố trí đủ nguồn lực. Hoạt động của đội ngũ cố vấn học tập (CVHT) mang tính hình thức, chưa đáp ứng yêu cầu hướng dẫn sinh viên xây dựng lộ trình học tập cá nhân.
    • Xây dựng và sử dụng đề cương môn học (syllabus): Đề cương chi tiết chưa được chuẩn hóa thành bản cam kết hợp đồng dạy học giữa giảng viên và người học; tiêu chí kiểm tra - đánh giá chưa tường minh.
    • Kiểm tra - đánh giá: Việc kiểm tra thường xuyên theo tiến trình còn nặng tính đối phó; kỹ thuật biên soạn đề thi theo ngân hàng câu hỏi và chấm điểm quá trình chưa phát huy tác dụng đo lường chuẩn đầu ra.
    • Điều kiện cơ sở vật chất và công nghệ: Hạ tầng thư viện, phòng tự học, hệ thống công nghệ thông tin phục vụ đăng ký môn học trực tuyến còn yếu kém, thường xuyên nghẽn mạng trong giai đoạn cao điểm.
    • Các xung đột hệ thống: Luận án nhận diện các mâu thuẫn gay gắt giữa tính linh hoạt của HCTC với tư duy quản lý hành chính cứng nhắc; mâu thuẫn giữa nhu cầu mở lớp theo nguyện vọng của sinh viên với định mức giờ chuẩn và nguồn kinh phí eo hẹp của trường; mâu thuẫn giữa yêu cầu tự học tăng cao với hạ tầng học liệu thiếu thốn.
  • Nguyên nhân của các bất cập: Sự chuẩn bị vội vã về mặt thể chế; thiếu hụt nguồn lực tài chính đầu tư cho hạ tầng; tâm lý ngại thay đổi của một bộ phận giảng viên; sinh viên thiếu kỹ năng tự học và định hướng nghề nghiệp.

Chương 3: Xây dựng các biện pháp quản lý quá trình dạy và học theo học chế tín chỉ trong các trường đại học ở Việt Nam giai đoạn hiện nay

Dựa trên cơ sở lý luận và dữ liệu thực trạng, chương 3 đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ:

Bảng hệ thống các biện pháp quản lý do luận án đề xuất:

Ký hiệu Tên biện pháp quản lý Nội dung trọng tâm
Biện pháp 1 Nâng cao nhận thức về QTDH theo HCTC cho các đối tượng liên quan Tổ chức tập huấn, hội thảo quán triệt triết lý lấy người học làm trung tâm cho cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên; chuyển đổi nhận thức từ đào tạo thụ động sang tự học.
Biện pháp 2 Đảm bảo các điều kiện triển khai QTDH theo HCTC trong các trường đại học Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin quản lý đào tạo; mở rộng thư viện, phòng tự học; chuẩn hóa nguồn tài liệu học tập; xây dựng chính sách đãi ngộ giảng viên theo giờ chuẩn tín chỉ.
Biện pháp 3 Xây dựng lộ trình chuyển đổi sang QTDH theo HCTC phù hợp với điều kiện của nhà trường Phân chia lộ trình thành 2 giai đoạn: Giai đoạn chuyển tiếp (áp dụng từng phần các yếu tố của tín chỉ, chuẩn hóa đề cương) và Giai đoạn vận hành toàn phần khi hạ tầng đủ điều kiện.
Biện pháp 4 Triển khai đồng bộ các chức năng quản lý trong quản lý các thành tố của QTDH theo HCTC Vận dụng ma trận 4 chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) vào 6 thành tố (mục tiêu, nội dung N1-N2-N3, phương pháp dạy học, hình thức tổ chức, kiểm tra đánh giá, đề cương môn học).
Biện pháp 5 Tăng cường năng lực học tập của sinh viên đáp ứng yêu cầu của dạy và học theo HCTC Bồi dưỡng phương pháp tự học, tự nghiên cứu; rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm; kiện toàn và nâng cao hiệu quả tư vấn chuyên môn của đội ngũ cố vấn học tập.

Luận án tiến hành khảo sát trưng cầu ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý về tính cần thiết và tính khả thi của 5 biện pháp:

  • Kết quả cho thấy hệ số tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi đạt giá trị dương chặt chẽ, khẳng định các giải pháp có cơ sở áp dụng vào thực tiễn nhà trường.
  • Về thực nghiệm sư phạm: Luận án tổ chức thực nghiệm kiểm chứng biện pháp "Quản lý hoạt động dạy học thông qua đề cương chi tiết môn học và cải tiến kiểm tra đánh giá" đối với một môn học cụ thể. Kết quả so sánh giữa nhóm đối chứng (học theo phương pháp truyền thống, không quản lý chặt chẽ theo đề cương tín chỉ) và nhóm thực nghiệm (quản lý nghiêm ngặt theo đề cương môn học chuẩn hóa, kiểm tra đánh giá thường xuyên theo quá trình) cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê: nhóm thực nghiệm có tỷ lệ sinh viên đạt điểm khá, giỏi cao hơn rõ rệt và độ lệch phân bố điểm phản ánh đúng năng lực tự học của sinh viên.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ hệ thống khái niệm công cụ, bản chất, nguyên tắc và đặc thù của QTDH theo HCTC ở bậc đại học, khẳng định đào tạo theo tín chỉ là phương thức chuyển quyền chủ động lựa chọn tiến độ học tập cho người học.
  • Vận dụng lý thuyết quản lý sự thay đổi vào việc tái cấu trúc các khâu quản lý đào tạo đại học, chỉ rõ cách thức xử lý các mâu thuẫn, xung đột khi chuyển đổi từ mô hình niên chế cứng nhắc sang học chế mềm dẻo.
  • Xây dựng ma trận tích hợp 4 chức năng quản lý tương ứng với các thành tố của QTDH, xác lập vai trò trung tâm của công cụ "đề cương môn học" (syllabus) và mô hình phân loại nội dung kiến thức theo 3 cấp độ (N1, N2, N3).

Về mặt thực tiễn:

  • Phản ánh bức tranh thực trạng quản lý QTDH theo HCTC tại 9 trường đại học đại diện cho các khối ngành và vùng miền ở Việt Nam giai đoạn 2005 - 2009.
  • Chỉ rõ các bất cập, rào cản về cơ chế chính sách, tâm lý đội ngũ, hạ tầng kỹ thuật và công tác cố vấn học tập trong giai đoạn quá độ.
  • Đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ, có tính ứng dụng cụ thể; tiến hành thực nghiệm khẳng định việc quản lý thông qua chuẩn hóa đề cương môn học giúp cải thiện kết quả học tập của sinh viên.

Các kiến nghị đề xuất từ luận án:

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần hoàn thiện khung pháp lý về quy đổi tín chỉ liên thông giữa các cơ sở đào tạo; hỗ trợ kinh phí đầu tư hạ tầng phần mềm quản lý học vụ chuẩn quốc gia; điều chỉnh quy định về định mức lao động của giảng viên phù hợp với cơ cấu giờ tín chỉ (tính đúng công sức cho giờ hướng dẫn tự học và tư vấn sinh viên).
  • Đối với các trường đại học: Xây dựng lộ trình chuyển đổi từng bước, không nóng vội; tái cấu trúc chương trình theo hướng tích hợp môđun hóa; nâng cao năng lực đội ngũ cố vấn học tập; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đăng ký môn học và công khai hóa chuẩn đầu ra.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Do giới hạn về nguồn lực và thời gian thực hiện, phạm vi khảo sát thực trạng mới chỉ tập trung vào 9 trường đại học trong giai đoạn 2005 - 2009.
  • Thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai kiểm chứng trên một biện pháp quản lý cụ thể (quản lý đề cương môn học và kiểm tra đánh giá quá trình đối với một môn học xác định), chưa thể tiến hành thực nghiệm đồng thời toàn bộ 5 biện pháp trên quy mô toàn trường do tính phức tạp của bộ máy tổ chức đại học.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các khối trường chuyên biệt (như y dược, nghệ thuật, thể dục thể thao) để kiểm chứng tính tương thích của mô hình quản lý tín chỉ đối với các ngành đào tạo đặc thù.
  • Nghiên cứu sâu về giải pháp xây dựng hệ thống phần mềm quản lý học vụ tích hợp và cơ chế hạch toán tài chính - học phí theo tín chỉ trong điều kiện tự chủ đại học.
  • Đánh giá tác động dài hạn của HCTC đối với khả năng thích ứng nghề nghiệp của sinh viên sau khi tốt nghiệp tại thị trường lao động trong nước và khu vực.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng và hoạt động học thuật:

  • Cán bộ quản lý đào tạo và ban giám hiệu các trường đại học: Cung cấp khung lý luận, ma trận chức năng quản lý và các nguyên tắc thiết kế lộ trình chuyển đổi từ niên chế sang tín chỉ.
  • Giảng viên đại học: Cung cấp kỹ thuật chi tiết về việc xây dựng đề cương môn học (syllabus), phương pháp phân bổ thời lượng 1 giờ tín chỉ (tỷ lệ 1+0+2, 0+2+1, 0+0+3), kỹ thuật phân tầng nội dung môn học theo 3 nhóm N1 (bắt buộc biết), N2 (nên biết), N3 (có thể biết), và các hình thức tổ chức seminar, tư vấn học tập.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa điều tra khảo sát thực trạng diện rộng với phỏng vấn sâu chuyên gia và kiểm chứng thực nghiệm sư phạm.

Câu hỏi thường gặp

1. Một giờ tín chỉ được định lượng và phân bổ cơ cấu thời gian làm việc như thế nào theo chuẩn được tác giả phân tích? Theo luận án (dẫn chiếu định mức của Mỹ và Quy chế 43/2007/QĐ-BGD&ĐT), 1 giờ tín chỉ tương đương 3 tiết làm việc của người học, được tổ chức theo 3 công thức:

  • Đối với giờ lý thuyết: 1 tiết lên lớp nghe giảng kết hợp với 2 tiết chuẩn bị bài ở nhà (công thức 1+0+2).
  • Đối với giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận: 2 tiết trực tiếp trên lớp kết hợp với 1 tiết chuẩn bị ở nhà (công thức 0+2+1).
  • Đối với giờ tự học, tự nghiên cứu có hướng dẫn: 3 tiết sinh viên làm việc độc lập tại thư viện, phòng thí nghiệm hoặc ở nhà (công thức 0+0+3). Quy chế 43 quy định 1 tín chỉ tương đương 15 tiết lý thuyết, 30 - 40 tiết thực hành/thảo luận, hoặc 45 - 90 giờ thực tập; 1 tiết học bằng 50 phút; sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân cho mỗi tín chỉ.

2. Tiêu chí phân cấp trình độ năm học cho sinh viên theo khối lượng tín chỉ tích lũy trong chương trình 120 - 140 tín chỉ được quy định ra sao? Sau mỗi học kỳ, nhà trường căn cứ vào số tín chỉ tích lũy để xếp cấp độ năm học cho sinh viên:

  • Trình độ năm thứ nhất: Tích lũy dưới 30 tín chỉ.
  • Trình độ năm thứ hai: Tích lũy từ 30 đến dưới 60 tín chỉ.
  • Trình độ năm thứ ba: Tích lũy từ 60 đến dưới 90 tín chỉ.
  • Trình độ năm thứ tư: Tích lũy từ 90 tín chỉ trở lên. Cơ chế này cho phép sinh viên tích lũy nhanh có thể tốt nghiệp sớm hơn thời gian thiết kế tiêu chuẩn.

3. Ba cấp độ nội dung kiến thức môn học (N1, N2, N3) được tác giả phân định như thế nào trong quản lý nội dung dạy học theo HCTC? Luận án chỉ rõ người giảng viên phải phân chia dung lượng kiến thức môn học thành 3 khối:

  • Khối N1 (Nội dung cốt lõi): Là phần kiến thức bắt buộc sinh viên phải biết, phản ánh chuẩn kiến thức nền tảng của môn học; thường được giảng dạy trong các giờ lý thuyết định hướng hoặc lý thuyết - vấn đề.
  • Khối N2 (Nội dung liên quan gần): Là phần kiến thức nên biết, mở rộng và đào sâu kiến thức cốt lõi, thường được triển khai qua các giờ thảo luận, seminar và bài tập nhóm.
  • Khối N3 (Nội dung liên quan xa): Là phần kiến thức có thể biết, mang tính mở rộng và định hướng nghiên cứu sâu hơn, dành cho sinh viên tự học, tự nghiên cứu theo danh mục tài liệu được giao.

4. Luận án phân loại các kiểu giờ lên lớp lý thuyết và giờ seminar trong HCTC thành những hình thức cụ thể nào?

  • Giờ lên lớp lý thuyết được phân thành 4 kiểu: Giờ lý thuyết định hướng (cung cấp khung tư duy và phương pháp học ở tuần đầu); Giờ lý thuyết - vấn đề (giảng viên đặt vấn đề cho nội dung N1 để sinh viên tranh luận); Giờ lý thuyết - tư vấn chuyên gia (mời chuyên gia hoặc liên hệ thực tiễn ứng dụng); Giờ lý thuyết tổng kết (chốt lại hệ thống tri thức cốt lõi vào cuối môn học).
  • Giờ seminar được phân thành 3 kiểu: Seminar nghiên cứu (giải quyết mâu thuẫn giữa nội dung nhiều và thời lượng ngắn); Seminar bàn tròn (hướng dẫn người học đưa ra nhiều phương án giải quyết cho một bài toán); Seminar chuyên đề (thảo luận các chủ đề mang tính thời sự chuyên sâu).

5. Luận án đã đề xuất hệ thống mấy biện pháp quản lý và kết quả thực nghiệm sư phạm đã kiểm chứng biện pháp nào? Tác giả đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ: Nâng cao nhận thức; Đảm bảo các điều kiện triển khai; Xây dựng lộ trình chuyển đổi phù hợp; Triển khai đồng bộ các chức năng quản lý trong các thành tố của QTDH; và Tăng cường năng lực học tập của sinh viên. Thực nghiệm sư phạm tập trung kiểm chứng biện pháp quản lý dạy học thông qua chuẩn hóa đề cương chi tiết môn học (syllabus) và đổi mới đánh giá quá trình. Kết quả cho thấy nhóm thực nghiệm đạt kết quả học tập cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng, khẳng định tính hiệu quả của biện pháp quản lý được đề xuất.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Mai Hương đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý quá trình dạy và học theo học chế tín chỉ ở bậc đại học, đồng thời vận dụng lý thuyết quản lý sự thay đổi để giải quyết bài toán quá độ từ niên chế sang tín chỉ tại Việt Nam. Thông qua dữ liệu khảo sát thực trạng giai đoạn 2005 - 2009 tại 9 trường đại học, công trình đã nhận diện các rào cản hệ thống và phân tích nguyên nhân của những bất cập trong việc tổ chức học vụ, cơ cấu chương trình và phương pháp dạy học. Hệ thống 5 biện pháp quản lý do luận án đề xuất cùng kết quả thực nghiệm sư phạm đã cung cấp các căn cứ khoa học và giải pháp thực tiễn cho công tác quản lý đào tạo đại học theo hướng cá nhân hóa và hội nhập quốc tế.